Cơ sở khoa học đề xuất giải pháp nâng cấp hệ thống tiêu trạm bơm yên lệnh - Pdf 25


LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Đặng Xuân Thuấn
Học viên lớp: CH20Q11
Đề tài luận văn cao học: “ Cơ sở khoa học đề xuất giải pháp nâng cấp hệ
thống tiêu trạm bơm Yên Lệnh” của tôi được trường Đại học Thuỷ lợi Hà Nội giao.
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu này là công trình của cá nhân tôi./.
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2013

Tác giả luận văn Đặng Xuân Thuấn
LỜI CẢM ƠN

Được sự quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của tập thể các Giáo sư, Phó
Giáo sư, Tiến sỹ, giảng viên trường Đại học Thuỷ Lợi, sự tham gia góp ý của các
nhà khoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp cùng sự nỗ lực của bản thân tác
giả, luận văn này được hoàn thành vào tháng 11 năm 2013 tại trường Đại học Thuỷ
lợi Hà Nội.
Tự đáy lòng mình tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới
Nhà giáo PGS.TS Lê Quang Vinh người thầy hướng dẫn khoa học trực tiếp đã tận
tâm, tận tình không kể thời gian chỉ bảo hướng đi cũng như cung cấp các thông tin
và căn cứ khoa học cần thiết cho luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo, tập thể giảng viên trường Đại học Thuỷ
Lợi Hà Nội, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hà Nam, Chi cục Thuỷ lợi Hà Nam, các
phòng: Nông nghiệp, Công thương, Tài nguyên môi trường, Chi cục thống kê huyện

1.2.6. Hiện trạng và quy hoạch phát triển đô thị 16
1.2.7. Hiện trạng và quy hoạch phát triển các cơ sở hạ tầng 17
1.3. HIỆN TRẠNG THỦY LỢI 18
1.3.1. Khái quát hiện trạng các công trình tiêu đã xây dựng ở huyện Duy
Tiên 18
1.3.2. Phân vùng tiêu 19
1.3.3. Hiện trạng công trình đầu mối và thệ thống kênh mương, công trình
trên kênh trạm bơm Yên Lệnh 22
1.4. NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24 CHƯƠNG 2:TÍNH TOÁN YÊU CẦU TIÊU NƯỚC VÀ CÂN BẰNG NƯỚC
2.1. SƠ ĐỒ TIÊU NƯỚC 26
2.1.1. Sơ đồ tiêu nước trạm bơm Yên Lệnh 26
2.1.2. Quy trình vận hành trạm bơm Yên Lệnh và trạm bơm Bảy Cửa 28
2.1.3. Nhận xét sơ đồ tiêu nước 30
2.2. CÁC ĐỐI TƯỢNG TIÊU NƯỚC CHÍNH 30
2.2.1. Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất 30
2.2.2. Dự báo cơ cấu sử dụng đất đến 2020 31
2.3. XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH MƯA TIÊU THIẾT KẾ 31
2.3.1. Khái niệm về mô hình mưa tiêu thiết kế 31
2.3.2. Phân tích tài liệu mưa 32
2.3.3. Kết quả tính toán 35
2.4.TÍNH TOÁN HỆ SỐ TIÊU 36
2.4.1. Tính toán hệ số tiêu cho lúa 36
2.4.2. Tính toán hệ số tiêu cho các đối tượng tiêu nước khác 41
2.4.3. Tính toán hệ số tiêu cho hệ thống 44
2.4.4. Nhận xét về kết quả tính toán. 54
2.5. TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC 54
2.5.1. Khái quát chung 54

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Bản đồ huyện Duy Tiên và vị trí trạm bơm Yên Lệnh. 4
Hình 1.2. Trạm bơm Yên Lệnh. 21
Hình 1.3. Trạm bơm Bảy Cửa 1. 21
Hình 2.1. Sơ đồ tiêu nước của trạm bơm Yên Lệnh. 26
Hình 2.2. Đường tần suất lý luận 5 ngày max – Trạm Phủ Lý. 35
Hình 2.3. Sơ đồ tính toán tiêu nước mặt ruộng bằng đường tràn, chế độ chảy tự do
38
Hình 2.4. Sơ đồ mực nước trong hồ điều hoà 47
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Tóm tắt một số đặc trưng khí tượng, khí hậu lưu vực tiêu Yên Lệnh. 8
Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Duy Tiên và lưu vực tiêu trạm bơm Yên
Lệnh năm 2011. 12
Bảng 1.3. Quy hoạch các khu, cụm công nghiệp trong lưu vực tiêu trạm bơm Yên
Lệnh đến 2020. 16
Bảng 1.4. Thống kê các tuyến kênh cấp 2 trên lưu vực tiêu Yên Lệnh. 23
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất khu vực tiêu Yên Lệnh. 31
Bảng 2.2. Cơ cấu sử dụng đất năm 2020 trên lưu vực tiêu Yên Lệnh. 31
Bảng 2.3. Tổng hợp lượng mưa lớn nhất thời đoạn ngắn trạm Phủ Lý. 32
Bảng 2.4. Bảng thống kê số lượng các trận mưa các thời đoạn khác nhau. 33
Bảng 2.5. Mô hình mưa tiêu 5 ngày lớn nhất, tần suất 10%. 35
Bảng 2.6. Tính toán hệ số tiêu cho lúa trường hợp chảy tự do qua tràn, b=0,35 39
Bảng 2.7. Tính toán hệ số tiêu cho lúa trường hợp chảy tự do qua tràn, b=0,4 40
Bảng 2.8. Tính toán hệ số tiêu cho lúa trường hợp chảy tự do qua tràn, b=0,45 40

/h do Hàn Quốc sản xuất có
nhiệm vụ tiêu nước cho 4.472 ha đất tự nhiên (có 3.528 ha đất canh tác) của 6 xã
phía đông bắc huyện Duy Tiên (Hà Nam) và 2 xã phía nam huyện Phú Xuyên (Hà
Nội) trong đó Hà Nam có 3.024 ha, Hà Nội 1.448 ha với hệ số tiêu thiết kế 5 l/s/ha.
Toàn bộ công trình đầu mối trạm bơm bao gồm kênh dẫn vào bể hút (kênh
A4-13-9), bể hút, nhà máy, bể xả, kênh xả, cống xả dưới đê, kênh hướng dòng sau
cống xả và nhà quản lý được đầu tư xây dựng bằng vốn vay ADB2 và vốn đối ứng
trong nước.
Hệ thống kênh tiêu chính (kênh A4-13), kênh tiêu nhánh và công trình trên
kênh do địa phương (tỉnh Hà Nam) đầu tư. Tuy nhiên, do Hà Nam là tỉnh nghèo,
nguồn thu tài chính rất khó khăn nên đến nay các hạng mục công trình nói trên vẫn
chưa được đầu tư xây dựng. Mặt khác, do cơ chế quản lý công trình theo địa
phương nên việc xây dựng kênh chuyển nước cho 1.448 ha thuộc huyện Phú Xuyên
(Hà Nội) về trạm bơm Yên Lệnh vẫn chưa được xây dựng.
Theo đánh giá của Công ty khai thác công trình thủy lợi Duy Tiên, từ ngày
bàn giao cho Công ty quản lý (năm 2001) đến nay trạm bơm hoạt động tốt, diện tích
lưu vực tiêu của trạm bơm chỉ bao gồm 3.024 ha của huyện Duy Tiên. Tuy nhiên do
hệ thống kênh mương hàng chục năm nay chưa được nạo vét, có nhiều chướng ngại
vật nên tổn thất cột nước trong quá trình chuyển tải nước trên kênh quá lớn. Các
công trình trên kênh và cống tiêu nước đầu kênh đều có thời gian làm việc trên 40
năm, khẩu diện hẹp, ngưỡng cao nên khả năng tiêu nước tự chảy từ kênh cấp dưới
xuống kênh chính rất thấp. Nhiều trường hợp công trình đầu mối hoạt động, mực
nước trong kênh chính và bể hút đã hạ xuống đến mực nước thấp nhất cho phép
nhưng những khu ruộng ở xa công trình đầu mối vẫn bị úng ngập nặng do không
thể tiêu thoát nước kịp. Trong những năm gần đây, tình hình úng ngập trên lưu vực
tiêu của trạm bơm Yên Lệnh đã xảy ra thường xuyên với mức độ ngày một nghiêm

2
trọng hơn, làm ảnh hưởng đến xản xuất và đời sống của nhân dân.
Theo kết quả nghiên cứu của Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật

điểm hiện tại và dự kiến đến năm 2020.
- Đề xuất giải pháp công trình tiêu nước cho lưu vực nghiên cứu và cơ sở
khoa học và thực tiễn của các giải pháp đề xuất.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp kế thừa
Nghiên cứu tiếp thu và sử dụng có chọn lọc kết quả nghiên cứu của các tác
giả đã nghiên cứu liên quan đến đề tài.
5.2. Phương pháp điều tra thu thập và đánh giá
Điều tra thu thập tài liệu, khảo sát và nghiên cứu thực tế, phân tích đánh giá
và tổng hợp tài liệu để rút ra các cơ sở khoa học và khả năng ứng dụng vào thực
tiễn.
5.3. Phương pháp tự nghiên cứu
Tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của thầy để đạt được các mục tiêu nghiên
cứu nêu trên
6. Địa điểm nghiên cứu
Lưu vực tiêu của trạm bơm Yên Lệnh thuộc huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THỦY LỢI DUY TIÊN VÀ CÔNG TRÌNH
ĐẦU MỐI TIÊU TRẠM BƠM YÊN LỆNH

1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA HUYỆN DUY TIÊN VÀ LƯU VỰC TIÊU
YÊN LỆNH
1.1.1. Vị trí địa lý

Hình 1.1. Bản đồ huyện Duy Tiên và vị trí trạm bơm Yên Lệnh.


Mặc dù hàng năm cống Mộc Nam vẫn mở để lấy phù sa đầu vụ tưới cho đất
canh tác của huyện, nhưng nhìn chung đất nông nghiệp của huyện Duy Tiên nói
chung và lưu vực nghiên cứu nói riêng chủ yếu là đất phù sa không được bồi.
Vùng đất bãi ven sông (nằm ngoài lưu vực tiêu của trạm bơm Yên Lệnh) chủ
yếu là đất phù sa được bồi hàng năm. Là loại đất có độ phì tự nhiên không cao
nhưng độ phì thực tế rất cao và thích hợp với các loại cây trồng cạn như ngô, mía,
đậu đỗ và các loại rau màu khác.
1.1.4. Đặc điểm khí tượng, khí hậu
Duy Tiên và lưu vực nghiên cứu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,
nóng ẩm, mưa nhiều, thuộc tiểu khí hậu vùng đồng bằng Bắc Bộ, chịu ảnh hưởng

6
sâu sắc của gió mùa đông bắc và gió mùa đông nam. Với các đặc điểm nhiệt đới gió
mùa, nắng và bức xạ mặt trời lớn, thuận lợi cho phát triển một nền nông nghiệp đa
dạng với nhiều loại cây trồng, vật nuôi và tạo điều kiện tốt cho thâm canh tăng vụ.
Tuy nhiên, sự biến động mạnh mẽ với nhiều hiện tượng thời tiết như dông, bão,
lượng mưa tập trung theo mùa kết hợp với địa hình thấp gây ra ngập úng cục bộ,
một số vùng đòi hỏi phải có biện pháp phòng tránh kịp thời.
1.1.4.1. Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình hàng năm của huyện và vùng nghiên cứu vào khoảng
23,3
0
C với tổng nhiệt độ trung bình bình hàng năm vào khoảng 8.500
0
C.
Hàng năm có 8 tháng (từ tháng 4 đến tháng 11) nhiệt độ trung bình tháng
trên 20
0
C trong đó có 4 tháng trên 25
0

cũng có thể xuất hiện mưa lớn gây úng, tuy mức độ nguy hiểm đối với cây trồng có
thể khác nhau.
Mỗi mùa mưa thường có vài trận mưa lớn gây úng với tổng lượng từ 100mm
trở lên, tập trung liên tục trong vòng 3 ÷ 5 ngày. Theo các số liệu đã được tổng kết
về mưa úng thì số trận mưa có tổng lượng từ 100 ÷ 200 mm chiếm tới 74% số trận
mưa gây úng, số trận mưa có lượng mưa từ 200 mm trở lên trong 3 ÷ 5 ngày chiếm
khoảng 26% tổng số trận mưa gây úng.

1.1.4.5. Gió, bão
Hướng gió thịnh hành trong mùa hè ở vùng đồng bằng Bắc Bộ nói chung và
vùng nghiên cứu nói riêng là gió nam và đông nam còn mùa đông thường có gió
bắc và đông bắc. Tốc độ gió trung bình khoảng 2 ÷ 3 m/s. Các tháng từ tháng 7 đến
tháng 9 có nhiều bão nhất. Các cơn bão đổ bộ vào đất liền thường gây ra mưa lớn
trong vài ba ngày, gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân. Tốc độ
gió lớn nhất trong bão có thể lên đến trên 40 m/s.
1.1.4.6. Mây
Lượng mây trung bình năm của huyện và vùng nghiên cứu chiếm khoảng
75 % bầu trời. Tháng 3 u ám nhất có lượng mây cực đại, chiếm trên 90% bầu trời.
Tháng 10 trời quang đãng nhất, lượng mây trung bình chỉ chiếm khoảng dưới 60 %
bầu trời.
1.1.4.7. Nắng
Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm của huyện và vùng nghiên cứu
khoảng 1.700 giờ. Các tháng mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10 có nhiều nắng nhất,

8
trên dưới 200 giờ mỗi tháng. Các tháng 2, 3 trùng khớp với những tháng u ám là
tháng rất ít nắng, chỉ đạt khoảng 30 ÷ 40 giờ mỗi tháng.
1.1.4.8. Các hiện tượng thời tiết khác
Nồm và mưa phùn là hiện tượng thời tiết khá độc đáo xảy ra vào nửa cuối
mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ và vùng nghiên cứu. Trung bình mỗi năm có khoảng

23,3
Độ ẩm (%)
84
86
89
89
84
82
84
85
86
84
82
82
84
Bốc hơi (mm)
59,1

44,0

43,2

52,8

84,3 90,3 102,0

74,2 68,5 78,3 76,2

72,9


tỉnh Hà Nam qua Sông Nhuệ và các trạm bơm, cống ven sông. Chiều dài sông chảy
qua huyện là 12 km tạo thành ranh giới tự nhiên giữa 6 xã vùng tiêu Yên Lênh
(huyện Duy Tiên) với tỉnh Hưng Yên. Hàng năm sông bồi đắp một lượng phù sa

9
tươi tốt cho diện tích đất ngoài đê bối và cho đồng ruộng qua cống lấy nước tưới
Mộc Nam dưới đê Sông Hồng.
- Sông Nhuệ: là trục tưới tiêu kết hợp của hệ thống thủy lợi sông Nhuệ trong
đó có huyện Duy Tiên. Sông Nhuệ nối liền với Sông Hồng qua cống Liên Mạc, với
Sông Đáy qua cống Lương Cổ, dài 74km, đoạn chảy qua huyện Duy Tiên dài 13km.
Cống Liên Mạc về mùa kiệt thường xuyên mở cửa để lấy nước Sông Hồng
vào sông Nhuệ, còn về mùa lũ chỉ mở khi mực nước Sông Hồng ở mức dưới báo
động cấp I và trong đồng có nhu cầu cấp nước. Cống Lương Cổ về mùa lũ luôn mở
để tiêu nước và chỉ đóng lại khi có phân lũ qua Đập Đáy. Trong quá trình tiêu úng,
mực nước Sông Nhuệ và các sông nhánh khác trong hệ thống luôn luôn chịu ảnh
hưởng trực tiếp của mực nước lũ Sông Đáy.
Nước Sông Nhuệ bị ô nhiễm cực kỳ nghiêm trọng. Nguồn gây ô nhiễm chủ
yếu do nước thải của các nhà máy, các cơ sở sản xuất và dân cư trong nội thành Hà
Nội, các khu công nghiệp, các làng nghề của Hà Nội và Hà Nam đổ trực tiếp vào
Sông Nhuệ. Những năm gần đây khi mực nước Sông Hồng xuống thấp không chỉ
gây ra thiếu nước tưới mà còn không đủ lượng nước pha loãng làm cho mực nước
trong sông ô nhiễm càng trầm trọng hơn.
- Sông Duy Tiên: là trục tiêu tiêu kết hợp chính của huyện Duy Tiên, là biên
giới phía Tây Nam của vùng nghiên cứu với các vùng khác trong huyện. Sông dài
21km bắt đầu từ K57+850 trên bờ tả Sông Nhuệ đổ ra Sông Đáy qua Sông Châu
Giang. Về mùa cạn nguồn nước Sông Hồng sau khi chảy vào sông Nhuệ qua cống
Liên Mạc, chảy tiếp vào Sông Duy Tiên để tưới cho phần diện tích đất nông nghiệp
của huyện. Về mùa mưa, nước từ các trạm bơm nội đồng bố trí dọc hai bên bờ sông
tiêu trực tiếp ra Sông Duy Tiên để chảy ra Sông Châu Giang và sau đó đổ vào Sông
Đáy. Hiện nay mặt cắt Sông Duy Tiên rất rộng, có chỗ lên tới gần 100m nhưng lại

bão lũ gây ra. 11
1.2. HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN LƯU VỰC TIÊU YÊN LỆNH
1.2.1. Dân số và nguồn lực
Năm 2012, dân số trung bình toàn huyện Duy Tiên là 127.278 người, trong
đó 6 xã thuộc lưu vực tiêu trạm bơm Yên Lệnh có 27.689 người, chiếm 21,7 % dân
số toàn huyện. Tốc độ gia tăng dân số bình quân hàng năm là 0,78%.
Tỷ lệ dân số thành thị trong lưu vực chiếm 10,8%, dân nông thôn chiếm
89,2% chứng tỏ phần lớn dân cư trong khu vực nghiên cứu sống ở nông thôn và mật
độ đô thị hoá là thấp.
Cơ cấu tổng sản phẩm của huyện Duy Tiên trong những năm gần đây đang
chuyển dịch dần từ nông, ngư nghiệp sang công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và du
lịch.
Lưu vực Yên Lệnh phát triển kinh tế chủ yếu bằng ngành sản xuất nông
nghiệp là chính, quá trình chuyển dịch cơ cấu diễn ra chậm, thường xuyên bị ảnh
hưởng của úng, ngập vì vậy tốc độ tăng trưởng bình quân từ năm 1995 đến năm
2010 là 4,3 %. Thu nhập bình quân đầu người khu vực này thấp, chỉ bằng 60% thu
nhập bình quân đầu ngưới so với vùng đồng bằng Sông Hồng.
1.2.2. Hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất 12
Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Duy Tiên và lưu vực tiêu trạm bơm Yên
Lệnh năm 2011.
TT Mục đích sử dụng đất Mã

LUA
1725,59
6293,67
1.1.1.2
Đất trồng cây hàng năm khác
HNK
111,2
623,04
1.1.2
Đất trồng cây lâu năm
CLN
46,6
537,27
1.2
Đất nuôi trồng thủy sản
NTS
278,45
835,33
1.3
Đất nông nghiệp khác
NKH
0,08
14,91
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
852,95
5.386,03
2.1
Đất ở

CSK
175,64
713,89
2.2.4
Đất có mục đích công cộng
CCC
133,73
2.231,93
2.3
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
TTN
12,76
36,06
2.4
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
NTD
42,79
149,03
2.5
Đất sông suối
SMN
32,5
1.025,64
2.6
Đất phi nông nghiệp khác
PNK
4,94
30,66
3
Đất chưa sử dụng

khoảng 80 ÷ 85% diện tích, vụ mùa 90% là nhóm giống ngắn ngày.
Thời vụ gieo cấy:
- Vụ chiêm: Trong khu vực thường gieo cấy vào cuối tháng 1 đến đầu
tháng 2 hàng năm. Thời kỳ bơm nước đổ ải thường bắt đầu từ đầu tháng 1 cho các
trà xuân sớm và từ trung tuần tháng 1 cho các trà xuân muộn.
- Vụ mùa: Gieo cấy trong tháng 6 và thu hoạch vào cuối tháng 9.
Ngoài cây lương thực, trong vùng nghiên cứu còn tập trung đẩy mạnh trồng
các cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm.
1.2.3.3. Chăn nuôi
Chăn nuôi là phần quan trọng trong ngành nông nghiệp, chăn nuôi gia súc,
gia cầm phân bố rộng khắp trên toàn huyện nói chung và trong vùng nghiên cứu nói
riêng. Tuy nhiên trên địa bàn lưu vực mô hình chăn nuôi chủ yếu là hộ gia đình nhỏ
lẻ, chưa hình thành được các trang trại, gia trại chăn nuôi tập trung.
14
1.2.3.4. Định hướng quy hoạch phát triển nông nghiệp
a, Trồng trọt
- Nguyên tắc chung: đẩy mạnh phát triển sản xuất trên cơ sở sử dụng có hiệu
quả diện tích đất nông nghiệp theo hướng thâm canh, sạch và tăng mạnh sản xuất vụ
đông, đẩy mạnh phát triển cánh đồng 50 ÷ 70 triệu đồng/ha/năm, tạo ra giá trị cao
nhất trên một đơn vị diện tích.
+ Đối với cây lương thực: thâm canh tăng năng suất, nâng cao chất lượng
bảo đảm an ninh lương thực và xuất khẩu trên cơ sở từng bước đẩy mạnh xây dựng
vùng lúa đặc sản năng suất cao.
+ Đối với cây công nghiệp, cây ăn quả: phát triển sản xuất hàng hóa nông sản
chất lượng cao đáp ứng thị trường trên cơ sở xây dựng vùng nguyên liệu thâm canh.
+ Đối với cây rau màu: phát triển diện tích rau màu bằng cách tăng diện tích
vụ đông chủ yếu là trồng khoai tây, ớt, khoai lang và một số loại cây ngắng ngày

án, mới chỉ xây dựng 131 ha.
Ngoài ra trên địa bàn còn có 6 cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp với
tổng diện tích 42 ha.
1.2.5.2. Định hướng quy hoạch phát triển công nghiệp
Phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp với tốc độ cao, bền
vững đặc biệt là tạo sự chuyển biến mạnh về chất lượng, hiệu quả và nâng cao sức
cạnh tranh của sản phẩm là khâu đột phá để đẩy nhanh tốc độ phát triển và chuyển
dịch cơ cấu của huyện Duy Tiên nói chung và lưu vưc tiêu nói riêng.
Đẩy mạnh đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sử dụng các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp
- làng nghề. Tích cực vận động thu hút các doanh nghiệp có quy mô lớn công nghệ
kỹ thuật cao vào huyện.
Theo quy hoạch của UBND tỉnh, trên lưu vực tiêu trạm bơm Yên Lệnh đến
năm 2020 sẽ có 2 khu công nghiệp với diện tích 680 ha và 6 cụm công nghiệp với
tổng diện tích 60 ha.

16
Bảng 1.3. Quy hoạch các khu, cụm công nghiệp trong lưu vực tiêu trạm bơm Yên
Lệnh đến 2020.
STT Nội dung Địa điểm
Diện tích (ha)
Đã xây dựng
2020
I
Khu công nghiệp

131
680
1 Hòa Mạc
Hòa Mạc

Trác Văn
5,8
5,8
5
Cụm CN Cầu Dát
Châu Giang
17
35
6
Cụm CN xã Châu Giang
Châu Giang
3
3
Tổng
173,08
740,08

Nguồn: Phòng Công thương huyện Duy Tiên.
1.2.6. Hiện trạng và quy hoạch phát triển đô thị
Trên địa bàn huyện Duy Tiên có 2 thị trấn là Đồng Văn và Hòa Mạc, trong
đó trị trấn Hòa Mạc nằm trong lưu vực tiêu của trạm bơm Yên Lệnh.
Thị trấn Đồng Văn nằm ở vị trí ngã 3 quốc lộ 1A và quốc lộ 38, nối quốc lộ
1A với thành phố Hưng Yên còn thị trấn Hòa Mạc nằm trên tuyến quốc lộ 38, cách
thành phố Hưng Yên khoảng hơn 5 km.
Do có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trên trục phát triển kinh tế đông tây, gắn kết
trọng tâm đồng bằng Bắc bộ với cả nước nên đến sau năm 2020 toàn bộ khu vực
nằm dọc 2 bên quốc lộ 38 từ Đồng Văn đến thành phố Hưng Yên sẽ phát triển thành

17
hệ thống các chuỗi đô thị mới, hiện đại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status