ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ QUANG THÁI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
RỪNG TẠI HUYỆN TÂN SƠN TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ QUANG THÁI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
RỪNG TẠI HUYỆN TÂN SƠN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Lâm học
Ma số: 60.62.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đặng Kim Tuyến
THÁI NGUYÊN - 2017
đồng nghiệp xa gần, đó là nguồn khích lệ và cổ vũ to lớn đối với tác giả trong
quá trình thực hiện và hoàn thành công trình này.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Tác giả
Hà Quang Thái
1
11
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................... 4
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu.................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu................................................... 4
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng trên thế giới. ...... 5
1.1.3. Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam ........ 7
1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu ........................................................... 16
1.2.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ................................................ 16
1.2.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ....................................................................... 18
3.4.3. Sự tham gia của người dân trong công tác phòng chống cháy rừng..... 52
3.4.4. Công tác tuyên truyền PCCCR tại khu vực nghiên cứu ....................... 54
3.4.5. Các biện pháp kỹ thuật PCCCR tại địa phương.................................... 55
3.5. Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp góp phần
cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng huyện Tân Sơn, Phú Thọ .............. 56
3.5.1. Thuận lợi ............................................................................................... 56
3.5.2. Khó khăn ............................................................................................... 57
3.5.3. Một số giải pháp PCCCR ...................................................................... 58
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ ......................................................... 64
1. Kết luận ....................................................................................................... 64
2. Tồn tại ......................................................................................................... 66
3. Kiến nghị ..................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 67
Phụ lục
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BNN&PTNT
:
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CHQS
:
Chỉ huy Quân sự
HKL
:
Ủy ban nhân dân
VLC
:
Vật liệu cháy
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân cấp nguy hiểm cháy rừng ở Nga.............................................. 6
Bảng 1.2: Mùa cháy rừng và các vùng sinh thái ............................................. 11
Bảng 1.3: Phân cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu tổng hợp P ................... 12
Bảng 1.4. Các loại đất huyện Tân Sơn ............................................................ 16
Bảng 1.5. Diễn biến thời tiết qua các năm ...................................................... 18
Bảng 1.6. Thực trạng phân bố dân cư của huyện Tân Sơn năm 2016 ............ 18
Bảng 3.1: Hiện trạng tài nguyên rừng huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ ............. 29
Bảng 3.2: Hiện trạng tài nguyên rừng khu vực nghiên cứu ............................ 30
Bảng 3.3. Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2012 - 2016
....... 31
Bảng 3.4. Tổng hợp trung bình yếu tố thời tiết tại huyện Tân Sơn năm 2016
.......33
Bảng 3.5. Nhiệt độ và lượng mưa trung bình 5 năm của khu vực nghiên cứu
......36
Bảng 3.6: Kết quả điều tra tầng cây cao ở các trạng thái rừng ....................... 38
Bảng 3.7: Kết quả điều tra cây bụi thảm tươi ở các loại rừng ........................ 40
Bảng 3.8: Kết quả điều tra cây tái sinh ........................................................... 41
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rừng là nguồn tài nguyên quý giá, một yếu tố vô cùng quan trọng đối
với cuộc sống con người và thiên nhiên. Trong những thập kỷ qua hoạt động
kinh tế của con người đã làm cho rừng không những suy giảm cả về diện tích
và chất lượng. Một trong những nguyên nhân gây mất rừng là do cháy rừng.
Cháy rừng là hiện tượng phổ biến, thường xuyên xảy ra ở nước ta và
nhiều nước trên thế giới, đã gây nên những tổn thất nhiều mặt về kinh tế, môi
trường và cả tính mạng con người. Những năm gần đây, bình quân hàng năm
nước ta thiệt hại hàng chục nghìn ha rừng do cháy rừng.
Thấy được những thiệt hại to lớn do cháy rừng gây ra, trong những
năm gần đây Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách và đầ u tư cho công
tác Phòng cháy chữa cháy rừng. Tuy vậy, cháy rừng vẫn thường xuyên xảy
ra. Một trong những nguyên nhân quan trọng là thiếu những nghiên cứu cơ
bản về công tác phòng cháy chữa cháy rừng, trong đó việc nghiên cứu có
chiều sâu về các nguyên nhân xảy ra các vụ cháy rừng. Đến nay, mặc dù đã
có rất nhiều công trình nghiên cứu cho công tác phòng cháy chữa cháy
rừng, tuy nhiên về mặt khoa học đã cho những kết quả có chiều sâu về các
tiêu chí ảnh hưởng nhưng đối với thực tiễn thì những nghiên cứu về ng uyên
nhân dẫn đến các vụ cháy rừng chỉ mang tính chất thống kê và chưa xem
xét đến đặc điểm cụ thể của mỗi địa phương. Vì vậy kết quả phòng cháy
rừng còn nhiều hạn chế.
Tân sơn là huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Phú Thọ,
được thành lập theo Nghị định số 61/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của
Chính phủ trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính huyện Thanh Sơn để
thành lập huyện Tân Sơn. Huyện Tân Sơn có diện tích tự nhiên 68.984,58 ha,
diện tích đất và rừng quy hoạch cho Lâm nghiệp: 54.998,59 ha. dân số trên
76.000 người, gồm 19 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó: dân tộc
thiểu số chiếm 82,3% (dân số Mường chiếm 75%, Dao 6,4%, H’Mông
tác quản lý, bảo vệ rừng nói chung và PCCCR nói riêng. Từ đó đề tài đã đề
xuất một số giải pháp cần thiết và phù hợp điều kiện thực tế trong công tác
PCCCR của tại huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới, góp phần
quản lý rừng, nâng cao hiệu quả kinh tế và chức năng phòng hộ môi trường
sinh thái tại địa bàn nghiên cứu.
- Thông qua thực tiễn sản suất tiếp xúc với người dân và cán bộ tại địa
phương chúng tôi đã tích lũy thêm một số kinh nghiệm giúp bổ sung kiến
thức thực tế và kỹ năng làm việc với người dân địa phương.
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Theo tài liệu quản lý lửa rừng của tổ chức Nông Lương thế giới (FAO)
cháy rừng là “sự xuất hiện và lan truyền các đám cháy trong rừng mà không
nằm trong sự kiểm soát của con người, gây nên tổn thất nhiều mặt về tài
nguyên, của cải và môi trường”.
Một phản ứng cháy xảy ra khi đủ các yếu tố:
- Vật liệu cháy có w
được mối quan hệ chặt chẽ giữa khả năng xảy ra cháy rừng với các chỉ số
khác như: Số ngày không mưa, nhiệt độ không khí lúc 13h, nhiệt độ điểm
sương. Từ đó ông đã xây dựng lên công thức thể hiện mối quan hệ này:
Tr ong đó :
Pi: Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừng.
n: Số ngày không mưa kể cả ngày cuối cùng có p
>4000
>2001
Cực kỳ nguy
hiểm
Ở Thụy Điển và các nước thuộc bán đảo Scandinavia người ta sử dụng
chỉ số Angstrom để dự báo khả năng cháy rừng.
Công thức tính như sau:
I
Trong đó:
I: Chỉ số Angstrom để xác định khả năng cháy rừng.
R: Độ ẩm không khí tương đối thấp trong ngày (%).
T: Nhiệt độ không khí cao nhất trong ngày (oC).
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản dễ tính, nhưng nhược điểm là
độ chính xác không cao (dt Phạm Ngọc Hưng, 1994) [16].
Ở Đức, Waymann qua nghiên cứu thấy độ ẩm nhỏ nhất của vật liệu
cháy và nhiệt độ cao nhất trong ngày có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, từ đó
ông đã đưa ra mối quan hệ giữa hàm lượng nước của vật liệu cháy và khả
năng cháy rừng để dự báo nguy cơ cháy rừng. Phương pháp dự báo cháy rừng
này đòi hỏi việc tiến hành tương đối phức tạp (dt Phạm Ngọc Hưng, 1994)
[16].
Ngoài ra trên thế giới còn áp dụng một số phương pháp khác như:
Phương pháp chỉ tiêu khả năng bén lửa của Yanmei (Trung Quốc), phương
pháp hệ thống đánh giá mức độ nguy hiểm của cháy rừng (Hoa Kỳ)… (dt
Trần Văn Mão, 1998) [23].
1.1.3. Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam
chúng ta chưa định lượng được và làm giảm tính đa dạng sinh học, phá vỡ
cảnh quan; tác động xấu đến an ninh quốc phòng... Ngoài ra, còn gây tổn hại
đến tính mạng và tài sản của con người [3].
Ở nước ta công tác dự báo cháy rừng thực hiện từ năm 1981 nhưng
vẫn chưa thật đồng bộ Hiện nay nhà nước ta đã có nhiều chính sách hỗ trợ
đầu tư cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng đạt được những kết quả
bước đầu [4].
* Nguyên nhân cháy rừng ở Việt Nam
Nguyên nhân về điều kiện tự nhiên
- Điều kiện thời tiết và các nhân tố khí tượng là tác nhân quan trọng dẫn
tới sự phát sinh và phát triển của rừng thông qua các yếu tố: Nhiệt độ, độ ẩm,
gió ảnh hưởng đến sự hình thành và tích tụ vật liệu cháy cũng như tạo điều
kiện thích ứng cho sự phát cháy.
- Do kiểu rừng và loại hình thực bì có liên quan đến nguồn vật liệu
cháy, tính chất và khối lượng của vật liệu cháy, từ đó ảnh hưởng đến tích bắt
lửa và quy mô đám cháy.
- Do địa hình: Là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến cháy
rừng như có tác dụng ảnh hưởng đến hướng và tốc độ gió, hình thành các tiểu
khí hậu khác nhau. Độ cao cũng là yếu tố ảnh hưởng đến cháy rừng, rừng ở vị
trí càng cao thì thường khô hanh kéo dài, nắng nhiều và dao động nhiệt lớn
hơn so với vùng thấp.
- Một số nguyên nhân tự nhiên khác: Cháy rừng có thể do núi lửa, sét,
động đất gây ra nhưng trường hợp đó thường ít xảy ra ở nước ta.
Nguyên nhân do điều kiện kinh tế - xã hội:
- Cháy rừng do hoạt động sản xuất của con người: Các hoạt động đốt
nương làm rẫy, đốt rơm rạ, đốt ong hay trong quá trình khai thác lâm sản mà
vô ý gây ra cháy rừng
- Cháy rừng do các hoạt động xã hội: Do đốt lửa sưởi ấm vào mùa
Trừng. Chỉ số khô hạn của Thái Văn Trừng được áp dụng để xác định mùa
cháy rừng theo công thức sau đây:
X = S; A; D
Trong đó:
X - Chỉ số khô hạn
S - Số tháng khô là tháng có P nằm trong giới hạn của T là T < P 2T
A - Số tháng hạn - là những tháng có lượng mưa trung bình nằm trong
giới hạn 5mm < P T
D - Số tháng kiệt là tháng có lượng mưa < 5 mm.
Chỉ số khô hạn X có thể đồng thời cho biết tổng số thời gian và mức độ
khô hạn của các tháng trong mùa cháy rừng của một địa phương. Mỗi địa
phương khác nhau thì có chỉ số khô hạn khác nhau. Thời gian khô hạn càng
dài thì nguy cơ cháy rừng càng cao. Thông qua chỉ số X người ta đã xác định
mùa khô hạn của từng vùng sinh thái của nước ta theo bảng sau [15; 16]:
Bảng 1.2: Mùa cháy rừng và các vùng sinh thái
STT
Vùng sinh thái
1
2
1
2
3
3
Các tháng trong năm
bằng
sông
Hồng
4
4
5
Bắc Trung Bộ
Duyên
5
hải
x
miền
Trung
6
X
x
x
x
X
7
x
8
9
10 11 12
x
x
Tháng khô
x
Tháng hạn kiệt
- Dự báo cháy rừng: năm 1988 Phạm Ngọc Hưng đã dựa trên phương
II
1001 -2500
Có khả năng cháy rừng
III
2501- 5000
Có khả năng cháy rừng nhiều
IV
5001 -10000
Nguy hiểm về cháy rừng
V
>10000
Cực kỳ nguy hiểm đối với cháy rừng
Phương pháp dự báo cháy rừng theo phương thức tổng hợp đang được
áp dụng nhiều ở nước ta. Dự báo theo phương thức tổng hợp bao gồm các
bước lập trạm để theo dõi vi khí hậu rừng, chủ yếu lấy các số liệu cần thiết,
đồng thời so sánh với số liệu của đài khí tượng thủy văn quốc gia hoặc các
tỉnh; xác định mùa cháy rừng; tính các chỉ tiêu P, chỉ số ngày khô hạn liên tục
H, xác định khối lượng, độ ẩm vật liệu cháy, có thể xác định chỉ số ngày khô
- Hạn chế khả năng bén lửa của vật liệu cháy.
- Dập tắt kịp thời đám cháy ngay khi mới phát sinh.
- Hạn chế và chấm dứt nhanh sự lan tràn của đám cháy.
- Đảm bảo an toàn cho lực lượng và phương tiện chữa cháy [9; 10].
Từ năm 2003, Trường Đại học Lâm nghiệp phối hợp với Cục Kiểm lâm
đã xây dựng phần mềm diễn biến cháy rừng cho Việt Nam. Ưu điểm của phần
mềm này là cho phép liên kết được phương tiện hiện đại vào công tác dự báo
và truyền tin về nguy cơ cháy rừng, tự động cập nhật, lưu trữ số liệu và xác
định nguy cơ cháy cho các địa phương. Phần mềm này đã góp phần tích cực
trong việc nâng cao nhận thức và cảnh giác đối với PCCR của cán bộ và nhân
dân [25]. Tuy nhiên sau một thời gian đưa vào sử dụng phần mềm đã bộc lộ
một số hạn chế như: nguy cơ cháy rừng được đồng nhất cho một đơn vị hành
chính rộng lớn và cho các kiểu rừng khác nhau, trong khi đó điều kiện khí hậu
và nguy cơ cháy rừng phân hóa mạnh theo không gian và cả trạng thái rừng vì
vậy tính chính xác của thông tin dự báo chưa cao.
Năm 2004 - 2006, Lê Thị Hiền và các cộng sự đã thực hiện đề tài
nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnh phương pháp dự báo cháy rừng ở
các tỉnh phía Bắc. Đề tài đã nghiên cứu đặc điểm phân hóa của một số nhân tố
khí tượng, phân hóa tiểu khí hậu và nguy cơ cháy rừng ở các kiểu rừng có
nguy cơ cháy cao từ đó làm cơ sở nghiên cứu hiệu chỉnh phương pháp DBCR;
tuy nhiên kết quả nghiên cứu không phải áp dụng cho một tiểu vùng cụ thể do
đó sẽ gặp khó khăn cho một số địa phương khi triển khai áp dụng [13].
Lê Văn Tập (2007) [21] nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnh cấp
dự báo nguy cơ cháy rừng cho các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ. Tác giả đã nghiên
cứu trên 3 loại rừng:
Loại 1: Rất dễ cháy bao gồm rừng tre nứa tự nhiên, rừng trồng Thông,
tre luồng và một số trạng thái thực bì như ràng ràng, cỏ tranh, lau lách…
Loại 2: Rừng dễ cháy gồm một số trạng thái rừng trồng loài cây khác
những nguyên tắc về chọn thời điểm và thời tiết thích hợp để đốt, khi đốt
phải có lực lượng canh gác đề phòng bén lửa cháy lan vào rừng [11].
Hà Văn Hoan (2007) đã nghiên cứu một số giải pháp nhằm quản lý
VLC cho rừng trồng tại huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị. Tác giả đã thử nghiệm
trên rừng Thông tuổi, 10 tuổi, 20 tuổi và rừng Keo lá tràm 3 tuổi, 6 tuổi.
Nghiên cứu đã chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến đặc tính đám cháy gồm:
Khối lượng VLC, độ ẩm VLC, loại thực bì tuy nhiên nghiên cứu chưa đề cập
đến các yếu tố khí tượng, địa hình ảnh hưởng đến quá trình cháy [14].
Trịnh Phú Thuận (2010) đã nghiên cứu xây dựng các giải pháp quản lý
cháy rừng tại Thị xã Uông Bí. Tác giả đã tiến hành nghiên cứu trên trạng thái
rừng IIa, IIIa, rừng trồng Keo, Bạch Đàn ở các cấp tuổi khác nhau. Kết quả
tác giả đã xác định được ảnh hưởng của VLC, điều kiện khí tượng, địa hình
ảnh hưởng đến cháy rừng và xây dựng được bản đồ cháy rừng cho khu vực
nghiên cứu [30].
1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.2.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
A. Vị trí địa lí
Tân Sơn Là huyện miền núi nằm về phía Tây Nam của tỉnh Phú Thọ;
có tổng diện tích tự nhiên 68.984,58 ha, với 17 đơn vị hành chính xã. Địa giới
hành chính giáp các tỉnh, huyện sau:
- Phía Đông giáp huyện Thanh Sơn.
- Phía Tây giáp huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái và huyện Phù Yên,
Sơn La.
- Phía Nam giáp huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình.
- Phía Bắc giáp huyện Yên Lập.
Trung tâm huyện Tân Sơn là xã Tân Phú, cách thành phố Việt Trì
khoảng 75km về phía Tây Nam, trên địa bàn huyện có các tuyến Quốc lộ
32A, 32B chạy qua, là tuyến giao thông nối liền với trung tâm huyện Thanh
0,63
5
Đất Feralit Đỏ
2303,45
3,34
6
Đất khác
2426,64
3,52
Tổng diện tích tự nhiên
68. 984,58
100
Nguồn số liệu: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Tân Sơn [31].