- 1 -
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2030, quy
hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước phải "bảo đảm việc khai
thác nước không vượt quá ngưỡng giới hạn khai thác đối với các sông, không
vượt quá trữ lượng c ó thể khai thác đối với các tầng chứa nước; đồng thời
"bảo đảm gắn kết quy hoạch phát triển bền vững tài nguyên nước với các quy
hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống tác hại do
nước gây ra và các quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, quy hoạch sử dụng
đất, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội và quy hoạch quốc phòng - an ninh".
Vùng biển nước ta có trên 4000 hòn đảo lớn nhỏ. Đảo và quần đảo nước
ta có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, và có vai trò lớn lao trong công cuộc bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh
thổ của Tổ quốc. Ý nghĩa kinh tế lớn nhất của đảo không chỉ là giá trị vật chất
của bản thân chúng mà còn là vị trí chiến lược, là cầu nối vươn ra biển cả, là
điểm tựa khai thác các nguồn lợi biển, là những điểm tiền tiêu bảo vệ Tổ
quốc. Nhờ có hệ thống đảo ven bờ được vận dụng làm các điểm cơ sở của hệ
thống đường cơ sở thẳng nên đã tạo ra vùng nội thủy rộng lớn, do đó vùng
lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa cũng được mở rộng ra hướng
biển.
Những đặc điểm chính của biển đảo Việt Nam là: có khí hậu nhiệt đới
tạo điều kiện cho sinh vật biển phát triển và tồn tại tốt, biển có tài nguyên sinh
vật và khoáng sản phong phú, đa dạng và quý hiếm. Nguồn nước trong các
đảo vừa và nhỏ bao gồm: Nước mưa, nước mặt và nước ngầm. Nước mưa rơi
trên bề mặt đảo phần lớn theo bề mặt thoát ra biển, một phần thấm xuống đất.
Phần thấm xuống đất một phần được trữ trong các lớp không bão hòa nằm - 3 -
đảo, đồng thời giúp cho việc quản lý, bảo vệ tài nguyên nước ở trên đảo được
bền vững.
2. Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
- Xác định nhu cầu nước tổng hợp, đánh giá thực trạng tài nguyên nước
trên đảo Phú Quý.
- Nghiên cứu các giải pháp quy hoạch tài nguyên nước đảo Phú Quý.
- Đề xuất một số giải pháp về khai thác phát triển bền vững tài nguyên
nước đảo Phú Quý.
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
− Đối tượng nghiên cứu: Quy hoạch tài nguyên nước đảo Phú Quý.
− Phạm vi nghiên cứu: Huyện đảo Phú Quý tỉnh Bình Thuận.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
a) Tiếp cận tổng hợp
Xem khu vực nghiên cứu là toàn bộ đảo phú quý, trong đó các điều
kiện cấu thành hệ thống gồm: địa hình, địa chất, khí hậu, nước, sinh vật, con
người, phương thức quản lý, khai thác .v.v…, là các thành phần của hệ tương
tác có quan hệ ràng buộc, tác động lẫn nhau.
b) Tiếp cận hệ kinh tế – sinh thái – môi trường
Mục tiêu cơ bản của việc quy hoạch tài nguyên nước là quản lý, khai
thác và sử dụng tài nguyên phục vụ lợi ích con người và phát triển kinh tế.
Tuy nhiên, việc khai thác tài nguyên sẽ tác động tới hệ sinh thái và môi
trường. Vì vậy cách tiếp cận này bảo đảm nguyên tắc sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và đảm bảo cho sự phát triển bền
TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU
1.1. Đặc điểm tự nhiên vùng đảo Phú Quý
1.1.1. Vị trí địa lý
Huyện đảo Phú Quý gồm có 6 đảo nổi (Phú Quý, Hòn Tranh, Hòn
Trùng ở phía Nam, Hòn Đỏ, Hòn Đen, Hòn Giữa ở phía Bắc). Trong số đó,
đảo Phú Quý là lớn nhất, có diện tích 16km
2
, chiếm đến 97% diện tích nổi của
toàn huyện đảo và bằng khoảng 0,2% diện tích toàn tỉnh.
Đảo Phú Quý nằm trên biển Đông cách thành phố Phan Thiết khoảng
120km về phía Đông Nam, có toạ độ địa lý giới hạn:
Từ 10º28’58” đến 10º33’35” Vĩ độ Bắc;
Từ 108º55’13” đến 108º58’12” Kinh độ Đông.
Phú Quý có tiềm năng trở thành một điểm dịch vụ chế biến và tiêu thụ
hải sản của một mảng ngư trường kéo dài từ Trường Sa đến Côn Đảo; tạo cho
các tàu đánh bắt xa bờ hoạt động dài ngày hơn và đạt hiệu quả kinh tế cao
hơn. Ngoài ra với vị trí nằm trên đường hải vận quốc tế, Phú Quý còn có điều
kiện phát triển các dịch vụ sửa chữa tàu thuyền, cung cấp các dịch vụ hải cảng
quốc tế và các dịch vụ thăm dò và khai thác dầu khí.
Địa hình của đảo Phú Quý bao gồm núi đồi ở khu vực phía Bắc và đất
bằng ở khu vực phía Nam, độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam. Ở phía Bắc
có núi Cấm cao 106m, núi Cao Cát cao 86m; ở phía Nam có đồi Ông Đụn cao
46-48m. Trung tâm đảo có những dãy đồi cao 20-30m bị ngăn cách bởi những
dãy đất bằng cao 10-20m. Vùng rìa đảo là những dãy thềm cao 5m, ở đây có
nổi lên những đụn cát cao 7-8m và nơi thấp nhất là bãi Triều Dương với độ
cao 2m.
từ tháng XI đến tháng III năm sau. Các tháng IV và X là thời gian gió mùa
chuyển hướng.
Theo số liệu quan trắc khí tượng – hải văn tại trạm Phú Quý từ năm 1990
đến 2005 cho thấy:
- Nhiệt độ trung bình nhiều năm là 27,4
0
C, biên độ nhiệt ngày đêm là 4,1
0
C.
- Tổng số giờ nắng cao, trung bình nhiều năm là 2.703 giờ.
- Độ ẩm không khí trung bình nhiều năm là 84,4%.
- Lượng bốc hơi trung bình tháng thay đổi khá lớn từ 84,1mm (tháng X) đến
131,4mm (tháng I). Tổng lượng bốc hơi năm trung bình nhiều năm là 1.291mm.
- Lượng mưa trung bình tháng thay đổi theo mùa, từ 4.0mm (tháng II)
đến 242,9mm (tháng X). Tổng lượng mưa năm trung bình nhiều năm là
1.314mm.
- Tốc độ gió lớn gấp 2-3 lần trong đất liền; trung bình nhiều năm là
5,7m/s, tốc độ gió lớn nhất đạt 34m/s.
- Độ cao sóng biển trung bình khoảng 2,0-2,5m; cao nhất khoảng 10m.
- Chế độ thuỷ triều chuyển tiếp từ chế độ nhật triều không đều ở phía
Bắc sang chế độ bán nhật triều không đều ở phía Nam; mực nước triều trung
bình nhiều năm là 216cm, lớn nhất là 326cm và thấp nhất là 29cm.
- Số trận bão hàng năm ảnh hưởng trực tiếp đến đảo ít nhưng ảnh hưởng
khá lớn đến việc đánh bắt hải sản của người dân trên đảo.
- 9 -
- Nhiệt độ nước biển ven bờ khoảng 25-29
C
25,2 25,5 26,8 28,5 29,2 28,7 28,4 28,2 28,1 27,4 26,7 25,7 27,4
4
Nhiệt độ KK
cao nhất,
0
C
30,7 31,7 33,3 34,8 35,3 33,8 34,7 34,0 33,4 32,8 31,7 31,4 35,3
5
Nhiệt độ KK
thấp nhất,
0
C
19,7 21,0 21,1 22,8 23,2 22,7 23,2 23,2 22,7 22,2 20,4 20,8 19,7
- 11 -
STT
Chỉ tiêu
Tháng
Năm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
6 Độ ẩm TB, % 80,9 82,7 83,2 82,6 83,7 85,8 85,7 86,6 87,2 86,3 84,6 83,3 84,4
7
Tổng số giờ
nắng, giờ
13
Tỷ lệ bão trong
năm, %
0 0 8 4 4 0 0 0 4 28 36 16 100
4
Độ cao sóng lớ
n
nhất, m
4,0 4,0 4,0 3,5 3,0 5,0 5,0 5,0 4,0 5,0 10,0 4,0 10,0
- 13 -
0
90
180
270
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Lîng ma, bèc h¬i (mm)
0
20
40
60
80
100
NhiÖt ®é (oC), ®é Èm (%)
Tæng lîng ma (mm) Tæng lîng bèc h¬i (mm)
NhiÖt ®é TB (®é C) §é Èm TB (%)
năm trở lại đây (810mm).
Tháng II có lượng mưa trung bình tháng thấp nhất, khoảng 4,0mm
(chiếm 0,17% tổng lượng mưa năm); tháng X có lượng mưa trung bình tháng
lớn nhất khoảng 242,9mm (chiếm 18,5% tổng lượng mưa năm).
- 15 -
Bảng 1.2. Tổng lượng mưa tại đảo Phú Quý (Đơn vị: mm)
Năm
Tháng
Tổng
năm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Trung
bình
9,0 4,0 21,3 33,2 127,5 156,0 136,7 116,8 181,8 242,9 175,4 112,0 1.314
1990 0,2 - 0,2 40,6 149,0 121,3 29,8 93,5 245,9 98,5 194,9 41,7 1.016
1991 6,3 0,6 36,4 26,3 54,4 369,9 292,8 85,8 100,9 250,3 123,5 11,2 1.359
1992 1,6 7,3 9,2 0,3 26,7 147,8 132,6 140,3 118,0 197,9 236,4 24,1 1.042
1993 0,4 - 1,1 12,3 65,2 130,0 60,2 50,3 133,9 204,7 187,2 41,3 886,6
1994 3,7 14,8 23,7 9,0 223,2 125,1 244,0 79,9 121,5 233,6 62,1 197,6 1.338
1995 8,4 - 25,0 4,3 84,1 335,3 61,6 201,0 186,9 216,3 46,9 53,6 1.223
1996 2,7 - 2,7 18,6 57,2 147,5 116,2 182,3 459,0 282,5 250,2 198,0 1.717
- 16 -
độ ẩm trung bình tuyệt đối tháng cao nhất là tháng IX và tháng X/1990 đạt
93%.
- 18 -
Bảng 1.3. Độ ẩm không khí trung bình đảo Phú Quý (Đơn vị: %)
Năm
Trung bình tháng
TB
Năm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Trung
bình
80,9 82,7 83,2 82,6 83,7 85,8 85,7 86,6 87,2 86,3 84,6 83,3 84,4
1990 78 82 80 81 82 86 83 87 93 93 88 85 85
1991 84 86 86 88 90 89 90 86 86 83 77 78 85
1992 77 80 78 78 78 82 84 85 84 84 80 82 81
1993 77 79 80 79 78 81 85 85 85 84 81 80 81
1994 78 84 82 83 84 85 86 85 85 82 82 82 83
1995 78 78 79 76 79 84 84 83 87 86 85 82 82
1996 78 80 83 83 87 85 83 85 88 86 88 85 84
- 19 -
Năm
Trung bình tháng
1.419mm (1995), lượng bốc hơi tháng thấp nhất 81mm (tháng X) cao nhất
131mm (tháng I). Lượng bốc hơi tuyệt đối tháng thấp nhất là 58mm (tháng
X/2002) và lượng bốc hơi tuyệt đối tháng cao nhất là 165mm (tháng II/1995).
- 21 -
Bảng 1.4. Lượng bốc hơi tại đảo Phú Quý (Đơn vị: mm)
Năm
Tháng
Năm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
TB 131,4
115,2
112,2
109,1
105,6
102,8
112,1
109,5
102,4
122,9
1.418,5
1996 136,2
116,0
100,6
96,1
71,5
72,4
102,2
92,4
73,4
69,0
63,9
97,0
1.090,7
137,7
113,2
129,8
120,9
116,1
115,7
99,6
73,7
74,1
96,9
1.276,2
1999 110,5
113,9
98,9
85,1
109,9
132,1
113,5
101,1
100,4
101,1
1.292,5
2001 108,4
128,0
96,4
104,6
120,6
127,1
119,3
118,0
71,2
92,9
1.382,7 - 22 -
Năm
Tháng
Năm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
2003 137,4
104,2
97,5
108,7
94,2
85,7
108,9
134,6
112,5
148,7
1.267,2
2005 121,1
91,5
106,3
96,6
84,9
99,7
113,8
112,4
110,6
76,7
92,6
Hình 1.4: Lượng bốc hơi trung bình các tháng giai đoạn 1990-2005
1.1.7. Đặc điểm hải văn
Thủy triều
Nằm ở khu vực Nam Biển Đông, Phú Quý chịu ảnh hưởng của chế độ
thuỷ triều chuyển tiếp từ chế độ nhật triều không đều ở phía Bắc sang chế độ
bán nhật triều không đều ở phía Nam. Qua số liệu quan trắc từ năm 1980 -
2000 cho thấy mực nước triều trung bình nhiều năm là 216cm, cao nhất là
326cm, thấp nhất là 29cm, biên độ triều lớn nhất là: 297cm.
Độ mặn nước biển
Độ mặn nước biển trung bình nhiều năm vùng ngoài khơi Phú Quý dao
động từ 31,8 - 33,8‰, ven bờ là 32,3‰.
Nhận xét ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến nguồn nước:
Từ các đặc điểm địa lý tự nhiên nêu trên cho thấy:
- Đảo Phú Quý có mùa khô kéo dài 5 tháng, lượng mưa mùa khô không
lớn (1.137mm); diện tích đảo nhỏ (khoảng 16 km
2
); đất đá có tính thấm nước
- 24 -
tốt; lượng bốc hơi tương đối lớn. Do đó, trên đảo không hình thành dòng chảy
mặt thường xuyên.
- Nguồn nước mưa rơi xuống đảo, phần lớn thấm xuống đất cung cấp
cho nước dưới đất, một phần tạo thành dòng chảy mặt tạm thời đổ ra biển và
một phần còn lại bốc hơi trở lại khí quyển. Do đó, nguồn nước khai thác
chính là nước dưới đất vào mùa khô còn mùa mưa thì kết hợp khai thác nước
Tổng Nam Nữ
Dân
nông
thôn
1 Toàn tỉnh 7.828
1.187.559
591.697
595.862
715.598
152
2
Huyện Phú
Quý 16
25.171
12.707
12.464
25.171
1.398