Nghiên cứu một số biện pháp kĩ thuật góp phần phát triển hệ thống cây trồng tại huyện tân sơn, tỉnh phú thọ - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI VŨ THỊ BÍCH LIÊN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT GÓP PHẦN
PHÁT TRIẾN HỆ THỐNG CÂY TRỒNG TẠI
HUYỆN TÂN SƠN - TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM TIẾN DŨNG
HÀ NỘI - 2012

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

i

LỜI CAM ĐOAN


Xin chân thành cảm ơn, Sở Nông nghiệp PTNT tỉnh Phú Thọ;Cục thống
kê tỉnh Phú Thọ; Trung tâm Giống cây trồng Phú Thọ. UBND huyện Tân
Sơn; Phòng Kinh tế; Phòng Lao động Thương binh Xã hội; Phòng Tài nguyên
Môi trường; Trạm Khuyến nông huyện đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu. Tôi xin chân thành cám ơn các đồng chí lãnh đạo UBND, các cán
bộ khuyến nông cơ sở và các hộ nông dân các xã Văn Luông, Thu Cúc, Xuân
Đài đã nhiệt tình cộng tác giúp đỡ tôi thực hiện các nội dung nghiên cứu tại
cơ sở. Cuối cùng tôi xin biết ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã ủng hộ,
động viên khích lệ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu.

Tác giả Vũ Thị Bích Liên

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu đồ ix
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

4.3.5 Hiện trạng và hiệu quả kinh tế các công thức luân canh cây hàng
năm chủ yếu ở huyện Tân Sơn. 79
4.3.6 Đánh giá tổng quát về cơ cấu cây trồng hàng năm tại huyệnTân Sơn. 84
4.4 Kết quả các thí nghiệm trên đất trồng lúa tại huyện Tân Sơn 85
4.4.1 Thí nghiệm so sánh một số giống lúa lai vụ mùa năm 2011 85
4.4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân đến sinh trưởng và
năng suất của 2 giống đậu tương ĐT84 và D140 trong vụ đông
2011 tại Tân Sơn. 93
4.5 Đề xuất một số biện pháp chuyển đổi cơ cấu cây hàng năm tại
huyện Tân Sơn 106
4.5.1 Cơ cấu luân canh trên các chân đất tại các tiểu vùng 106
4.5.2 Cơ cấu giống cây trồng hàng năm 107
4.5.3 Cơ cấu các loại cây trồng hàng năm đến 2015 109
4.5.4 Thời vụ cây trồng 110
4.5.5 Sử dụng phân bón. 110
5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 111
5.1 Kết luận 111
5.2 Đề nghị 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHẦN PHỤ LỤC 122 Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ Bình quân
BVTV Bảo vệ thực vật
CC Cơ cấu

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

4.1 Một số đặc trưng khí hậu huyện Tân Sơn (trung bình 10 năm
2000 - 2010) 43

4.2 Các loại đất của huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ năm 2010 46

4.3 Dân số và lao động của huyện Tân Sơn năm 2010 51

4.4 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Tân Sơn năm 2010 57

4.5 Hiện trạng sử dụng đất SXNN của huyện Tân Sơn năm 2010 58

4.6 Diện tích gieo trồng cây hàng năm của huyện Tân Sơn năm 2006
và 2010 59

4.7 Năng suất bình quân một số cây lương thực huyện Tân Sơn và
tỉnh Phú Thọ (2006 – 2010) 61

4.8 Diện tích và năng suất một số cây công nghiệp, cây ăn quả chủ
yếu của huyện Tân Sơn năm 2010 62

4.18 Chỉ số diện tích lá (LAI) qua các giai đoạn của 6 giống lúa thí
nghiệm vụ mùa năm 2011 tại Tân Sơn (m
2
lá/m
2
đất) 88

4.19 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống lúa thí
nghiệm vụ mùa năm 2011 tại Tân Sơn 89

4.20 Hạch toán hiệu quả kinh tế thí nghiệm so sánh một số giống lúa
lai vụ mùa năm 2011 tại Tân Sơn (tính cho 1 ha) 92

4.21 Ảnh hưởng của một số mức phân bón đến thời gian mọc và tỷ lệ
mọc mầm của các giống đậu tương 94

4.22 Ảnh hưởng của một số mức phân bón đến thời gian sinh trưởng
của của các giống đậu tương 95

4.23 Ảnh hưởng của một số mức phân bón đến chiều cao thân chính,
chiều cao đóng quả, số đốt hữu hiệu của các giống đậu tương 97

4.24 Ảnh hưởng của một số mức phân bón đến số lượng và hối lượng
nốt sần của các giống đậu tương thời kỳ quả mẩy 97

4.25 Ảnh hưởng của một số mức phân bón đến thời gian ra hoa của
các giống đậu tương 98

4.26 Ảnh hưởng của một số mức phân bón đến các yếu tố cấu thành
năng suất của các giống đậu tương. 99


STT Tên biểu đồ Trang

4.1 Nhiệt độ trung bình và tổng số giờ nắng các tháng trong năm tại
Tân Sơn 44

4.2 Diện tích đất trồng cây hàng năm tiểu vùng 1 68

4.3 Diện tích đất trồng cây hàng năm tiểu vùng 2 68

4.4 Diện tích đất trồng cây hàng năm tiểu vùng 3 68

4.5 Cơ cấu giống lúa gieo trồng vụ xuân 2010 huyện Tân Sơn 72

4.6 Cơ cấu giống lúa gieo trồng vụ mùa 2010 huyện Tân Sơn 74

4.7 Năng suất các giống lúa thí nghiệm vụ mùa năm 2011 tại Tân Sơn 91

4.8 Ảnh hưởng của một số mức bón phân đến năng suất thực thu của
các giống đậu tương 102Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

1

1. MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Tân Sơn là huyện miền núi mới được thiết lập, kinh tế địa phương cũng

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

2

36,5
o
c (tháng 6, tháng 7), nhiệt độ tối thấp là 6
o
c (tháng 1) độ ẩm không khí
bình quân 86,8%, độ ẩm thấp nhất xảy ra vào thời điểm gió Tây Nam khô
nóng hoành hành. Ngoài ra khu vực còn xuất hiện các hiện tượng khí hậu cực
đoan như gió bão, sương muối, lốc xoáy, mưa đá,
Với những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện
cho thấy kinh tế của huyện chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Nhưng hiện nay
tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện chưa được phát triển, vẫn còn hiện
tượng bỏ hoang đất nông nghiệp nhất là vụ đông. Bên cạnh đó do trình độ dân
trí còn thấp nên việc tiếp cận các thành tựu khoa học kĩ thuật còn nhiều hạn
chế. Hơn thế nữa hệ thống cây trồng chưa được quan tâm đúng mức, thiếu
tính đa dạng về các loại giống cây trồng. Các giống cây trồng hiện nay của
huyện chủ yếu là các giống cây trồng địa phương năng suất thấp chất lượng
không cao. Các biện pháp kĩ thuật chưa được áp dụng nhiều nên hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp còn thấp.
Đứng trước thực trạng trên, để nâng cao thu nhập cho người dân, nâng cao
hiệu quả sử dụng đất ở huyện Tân Sơn thì việc xác định cơ cấu cây trồng hợp lý
cho vùng là hết sức quan trọng. Nhận thức được điều này chúng tôi thấy cần
thiết phải nghiên cứu đề tài ″Nghiên cứu một số biện pháp kĩ thuật góp phần
phát triển hệ thống cây trồng tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ″.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
Nghiên cứu hiện trạng hệ thống cây trồng nông nghiệp làm cơ sở đề

địa phương đề ra các giải pháp phát triển hệ thống cây trồng có hiệu quả cao
trên địa bàn huyện, góp phần nâng cao thu nhập cho người sản xuất.
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở định hướng cải tiến và hoàn thiện cơ cấu
cây trồng phù hợp với điều kiện địa phương. Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ để
đảm bảo năng suất và hệ số an toàn, né tránh thiên tai và tạo điều kiện tăng
vụ, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân.
1.3.3 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hệ thống cây trồng trên địa bàn có điều kiện tự nhiên đa
dạng như Tân Sơn là một lĩnh vực nghiên cứu rộng và tổng hợp, đòi hỏi phải

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

4

tiến hành thường xuyên, liên tục trong từng giai đoạn cụ thể. Trong khuôn khổ
thời gian có hạn, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các giải pháp phát triển hệ
thống cây trồng hàng năm nhằm nâng cao thu nhập cho người dân huyện Tân
Sơn. Nghiên cứu thử nghiệm một số giống lúa lai và nghiên cứu ảnh hưởng của
liều lượng lân bón đến sinh trưởng phát triển, năng suất của một số giống đậu
tương tại huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ.

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

5

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Các khái niệm sử dụng trong nghiên cứu hệ thống nông nghiệp
2.1.1.1. Nông nghiệp

quy luật sinh học và hệ thống kinh tế hoạt động theo các quy luật kinh tế. Nói
một cách khác HTNN là sự thống nhất biện chứng giữa 2 hệ thống mà trước
đây thường nghiên cứu riêng lẻ.
HTNN là một chỉnh thể bao gồm Nông - Lâm - Ngư nghiệp, thu hoạch,
bảo quản chế biến, lấy nông nghiệp làm cơ bản trên địa bàn nông thôn.
HTNN bao gồm các thành tố sau đây:
- Đất đai và các nguồn lực tự nhiên.
- Các hoạt động giáo dục, chính trị, văn hoá và xã hội của dân cư.
- Các hoạt động sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, chế biến nông, lâm thuỷ sản, các hoạt động công nghiệp và thủ
công nghiệp.
2.1.1.3. Hệ thống canh tác (HTCT)
Hệ thống canh tác (Farming systems) luôn nằm trong hệ thống sản xuất
nông nghiệp, nó luôn bị chi phối và có quan hệ mật thiết với sản xuất nông
nghiệp. Một nông trại với các hoạt động sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, ngành
nghề và tiêu thụ sản phẩm, được điều hành bởi nông hộ, hình thành trên một hệ
thống sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được gọi là hệ thống canh tác. Theo
Zandastra và các cộng sự (1981), hầu hết các nông trại nhỏ của các nước đang
phát triển vùng nhiệt đới là sự kết hợp các hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm ở mức nông hộ.
Theo cách tiếp cận từ dưới lên thì hệ thống canh tác là cơ sở quan trọng
của hệ thống nông nghiệp. Bởi vì người nông dân luôn được coi là chủ nhân
của mọi quyết định trong phát triển nông trại của họ, một thành phần không thể
thiếu được trong các hệ thống nông nghiệp ở mức độ cao hơn, cho nên hệ
thống canh tác được định nghĩa như sau: Hệ thống canh tác là một hệ thống độc
lập/ổn định của những bố trí sản xuất giữa các hoạt động sản xuất của nông hộ

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

7

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

8

Nghiên cứu HTCTr là một vấn đề phức tạp, vì nó liên quan đến môi
trường: Đất đai, khí hậu, sâu bệnh hại, vấn đề đầu tư, trình độ KHKT trong
sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về HTCTr:
+ Theo Đào Thế Tuấn, (1978) [51]: HTCTr là thành phần các giống và
loài được bố trí trong không gian và thời gian của một hệ sinh thái nông
nghiệp nhằm tận dụng hợp lý nhất nguồn lợi tự nhiên, kinh tế xã hội sẵn có.
+ Theo Zandstra và ctv, (1981) [78]: HTCTr là hoạt động sản xuất cây
trồng của nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần thiết để tạo ra tổ hợp các
cây trồng, mối quan hệ của chúng với môi trường, các hợp phần này bao gồm
tất cả các yếu tố vật lý, sinh học cũng như kỹ thuật, lao động và quản lý.
+ Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [46], chuyển đổi hay hoàn thiện hệ
thống cây trồng là phát triển hệ thống cây trồng mới trên cơ sở cải tiến hệ
thống cây trồng cũ hoặc mới, phát triển hệ thống cây trồng mới bằng tăng vụ,
tăng cây hoặc thay thế cây trồng để khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng đất
đai, con người và lợi thế so sánh trên vùng sinh thái. Quá trình nghiên cứu
thực hiện hoàn thiện hệ thống cây trồng cần chỉ rõ những yếu tố, nguyên nhân
cơ bản gây cản trở sự phát triển sản xuất, tìm ra giải pháp khắc phục thông
qua đó dự báo những vấn đề tác động kèm theo khi thực hiện về môi trường
tự nhiên, kinh tế - xã hội. Xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa,
hiệu quả bền vững, nâng cao thu nhập cải thiện đời sống cho nông dân. Thực
hiện nông thôn mới, giàu đẹp, văn minh, phù hợp với quá trình đô thị hóa.
Từ các khái niệm trên có thể tổng quát lại: HTCTr là một thể thống
nhất trong mối quan hệ tương tác giữa các loại cây trồng, giống cây trồng
được bố trí hợp lý trong không gian và thời gian, tức là mối quan hệ giữa các
loại cây trồng và giống cây trồng trong từng vụ, giữa các vụ khác nhau trên

vùng và hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại do khí hậu và đất đai gây
ra với cây trồng.
- Lợi dụng được tốt nhất những đặc tính sinh học của cây trồng, tránh
những tác hại của sâu bệnh và cỏ dại.
- Thúc đẩy phát triển chăn nuôi và các ngành nghề phụ khác (Trần
Danh Thìn và cộng sự, 2008) [45].

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

10

2.1.1.6. Cơ cấu cây trồng (CCCTr)
Cơ cấu cây trồng là một trong những nội dung quan trọng của một hệ
thống biện pháp kĩ thuật gọi là chế độ canh tác. Ngoài cơ cấu cây trồng, chế
độ canh tác bao gồm chế độ luân canh, làm đất, bón phân, chăm sóc, phòng
trừ sâu bệnh và cỏ dại. Cơ cấu cây trồng là yếu tố chủ đạo, nằm ở vị trí trung
tâm và có ảnh hưởng quyết định đến nội dung của các biện pháp khác. Cơ
cấu cây trồng hợp lý là sự định hình về mặt tổ chức cây trồng trên đồng
ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trí và thời điểm, nhằm tạo ra sự cộng
hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với nhau để khai thác
sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý nhất các nguồn tài nguyên cho các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội (Đào Thế Tuấn, 1978) [51].
Bố trí cây trồng hợp lý là biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp
lại hoạt động của hệ sinh thái. Một CCCTr hợp lý chỉ khi nó lợi dụng tốt nhất
các điều kiện khí hậu và né tránh thiên tai, lợi dụng các đặc tính sinh học của
cây trồng, tránh sâu bệnh, cỏ dại, đảm bảo sản lượng cao và tỷ lệ hàng hoá
lớn, đảm bảo phát triển tốt chăn nuôi và các ngành kinh tế hỗ trợ, sử dụng
hợp lý lao động, vật tư, phương tiện (Đào Thế Tuấn, 1984) [53].
Theo Đào Thế Tuấn, (1989) [55], Lý Nhạc và CTV, (1987) [32] cơ cấu
cây trồng hợp lý là cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh tế xã

nghiệp hiện đại. Bền vững là mục tiêu, mục tiêu đó gần như tất cả các trường
phái đều chấp nhận và theo đuổi. Vì vậy, có một số tác giả nước ta xem NNBV
và nông nghiệp sinh thái là một (dẫn theo Võ Minh Kha, 2003) [23].
Mục đích của NNBV là xây dựng một hệ thống ổn định về mặt sinh
thái, có tiềm lực về mặt kinh tế, có khả năng thoả mãn những nhu cầu của con
người mà không bóc lột đất đai, ô nhiềm môi trường.
2.1.2 Quan điểm tiếp cận phương pháp nghiên cứu
2.1.2.1. Phương pháp tiếp cận hệ thống
Một cách khái quát, có thể hiểu hệ thống là một tổ hợp các thành phần
hợp thành, có quan hệ chặt chẽ với nhau, tổ hợp lại với nhau một cách phức
tạp và cấu thành một chỉnh thể có ý nghĩa nhất định (Ota; Tanaka và cộng sự,
1972). Như vậy khi nói đến hệ thống tức là nói đến thành phần của hệ thống

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

12

và sự sắp xếp các thành phần đó trong hệ thống.
Tiếp cận hệ thống (System approach): Đây là phương pháp nghiên cứu
dùng để xét các vấn đề trên quan điểm hệ thống nó giúp cho sự hiểu biết và
giải thích các mối quan hệ tương tác giữa các sự vật hiện tượng.
Tiếp cận theo quá trình phát triển lịch sử từ thấp đến cao, phương pháp
này coi trọng phân tích động thái của sự phát triển cơ cấu cây trồng trong lịch
sử. Qua đó, sẽ xác định được sự phát triển của hệ thống trong tương lai, đồng
thời giúp cho việc giải quyết các trở ngại phù hợp với hướng phát triển đó
(dẫn theo Đào Thế Tuấn, 1989) [55].
FAO (1994) [70] đưa ra phương pháp phát triển hệ thống canh tác và
cho đây là một phương pháp tiếp cận nhằm phát triển các HTNN và cộng
đồng nông thôn trên cơ sở bền vững, việc nghiên cứu xây dựng các hệ thống
canh tác tiến bộ phải bắt đầu từ phân tích hệ thống canh tác truyền thống.

- Nghiên cứu xây dựng hệ thống mới, phương pháp này đòi hỏi
phải có đầu tư, tính toán và cân nhắc kĩ lưỡng, cách nghiên cứu này cần có
trình độ cao hơn để tổ chức, sắp đặt các bộ phận trong hệ thống dự kiến
đúng vị trí, trong các mối quan hệ giữa các phần tử để đạt được mục tiêu
của hệ thống tốt nhất.
Để hệ thống phát triển bền vững cần nghiên cứu bản chất và đặc tính của
các mối tương tác qua lại giữa các yếu tố trong hệ thống đó, điều tiết các mối
tương tác chính là điều khiển hệ thống một cách có quy luật. Muốn chinh
phục thiên nhiên phải tuân theo những quy luật của nó.
Về mặt khoa học và thực tiễn cho thấy: Việc tác động một cách riêng lẻ
từng mặt, từng bộ phận của sự vật thường dẫn đến sự phiến diện và ít hiệu
quả. Áp dụng lý thuyết hệ thống để tác động vào sự vật một cách toàn diện,
tổng hợp mang lại hiệu quả cao và sự vật bền vững hơn. Lý thuyết hệ thống là
cơ sở phương pháp luật vững chắc cho nhiều ngành khoa học phát triển.
Ngành khoa học nông nghiệp gần đây phát triển mạnh góp phần đảm bảo an
toàn lương thực, đem lại sự ấm no, hạnh phúc cho nhân loại. Quá trình nghiên
cứu thực hiện hoàn thiện HTCTr và xác định CCCTr cần chỉ rõ những yếu tố
nguyên nhân cản trở sự phát triển sản xuất và tìm ra các giải pháp khắc phục.

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

14

Đồng thời dự báo những vấn đề tác động kèm theo khi thực hiện về môi
trường tự nhiên, kinh tế xã hội (dẫn theo Phạm Chí Thành và cộng sự, 1993)
[43].
2.1.2.2.Quan điểm nghiên cứu xuất phát từ hộ nông dân
Quan điểm “lấy dân làm gốc”, học từ dân, dựa vào dân để cùng học tìm
ra trở ngại và giải pháp tháo gỡ. Đó chính là quan điểm tiếp cận hệ thống từ
dưới lên và dễ thành công trong phát triển nông thôn (FAO, 1994) [70].

Để phát huy các động lực, thúc đẩy phát triển sản xuất, chúng ta cần
thực hiện đổi mới cơ chế chính sách về công tác quản lý và tổ chức sản
xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế có cơ hội
thuận lợi tham gia phát triển nông nghiệp nông thôn. Khẳng định vai trò và
vị trí của kinh tế nông hộ trong thực hiện phát triển sản xuất nông nghiệp,
khuyến khích tập trung hóa ruộng đất, nâng cao chuyên môn sản xuất, tạo
nhiều sản phẩm hàng hoá, xây dựng và phát triển thị trường tiêu thụ sản
phẩm trong và ngoài nước.
Phát huy lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới, thực hiện đa dạng hoá
cây trồng, khắc phục những mặt còn hạn chế, khó khăn của điều kiện tự
nhiên, lựa chọn và xây dựng phát triển sản phẩm đặc sản, hàng hoá của từng
vùng, nâng cao quy mô sản xuất, áp dụng công nghệ khoa học kĩ thuật tiên
tiến tạo thành vùng có nông sản thực phẩm hàng hoá tập trung trọng điểm.
Phát triển công nghệ thông tin, thị trường, nghiên cứu khoa học kĩ
thuật, mở rộng quan hệ quốc tế, liên kết sản xuất kinh doanh, khuyến khích
đầu tư, phát triển công nghệ sau thu hoạch, công nghệ chế biến, phát huy lợi
thế về lực lượng lao động, xây dựng một nền nông nghiệp vững mạnh theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chủ động hội nhập quốc tế, phục vụ
xuất khẩu.
Bên cạnh đó cần phát huy đặc điểm lợi thế của từng vùng, xây dựng một số
mô hình nông nghiệp mới đa năng với sự tham gia hỗ trợ gắn kết của các ngành
kinh tế khác như: Du lịch sinh thái, thương mại, dịch vụ, vui chơi, giải trí
Khuyến khích và bảo hộ phát triển kinh tế trang trại, kinh tế HTX,
định hướng và hỗ trợ kinh tế trang trại phát triển, đề cao tính chuyên môn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status