ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN MINH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT BÓN PHÂN
CHO CÀ PHÊ VỐI (Coffea Canephora Pierre) GIAI ĐOẠN
KINH DOANH TRÊN ĐẤT BAZAN TẠI ĐẮK LẮK LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HUẾ, NĂM 2014
ĐẠI HỌC HUẾ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa từng được dùng để bảo
vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã
được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận án
Nguyễn Văn Minh
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện Luận án tôi luôn nhận được sự ủng hộ
và giúp đỡ của các cơ quan, các thầy cô, bạn bè và gia đình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới Thầy giáo PGS. TS. Nguyễn Anh
Dũng và TS. Lê Thanh Bồn người hướng dẫn khoa học đã tận tình giảng dạy, giúp
đỡ trong quá trình học tập và định hướng giúp tôi trưởng thành trong công tác
nghiên cứu và hoàn thiện Luận án.
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của tập thể các Thầy, Cô giáo trong Khoa Nông học,
Phòng Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Nông Lâm, Ban Đào tạo Sau Đại học
- Đại học Huế. Tôi xin ghi nhận và biết ơn sự đóng góp quý báu của các Thầy, Cô.
Trong thời gian học tập và nghiên cứu, tôi cũng đã nhận được sự hỗ trợ và
giúp đỡ tận tình từ Ban Giám hiệu Trường Đại học Tây Nguyên; Lãnh đạo Viện
NĐ CO
2
: Nồng độ CO
2
trong gian bào
NS : Năng suất
NSBQ : Năng suất bình quân
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
QH&TKNN : Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp
TCN : Tiêu chuẩn ngành
TCP : Chi phí phân bón
TN : Thí nghiệm
TCVN : Tiêu chuẩn Quốc gia
SL : Sản lượng
SA : Sunphat amon
UBND : Ủy ban nhân dân
VIFOCA : Hiệp hội cà phê cacao Việt Nam
WASI : Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 0
LỜI CẢM ƠN ii
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
1.4.2. Lân đối với cây cà phê 24
1.4.3. Kali đối với cây cà phê 26
1.4.4. Liều lượng bón đạm, lân và kali cho cà phê 27
1.4.5. Số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali cho cà phê 32
v
1.5. Vai trò của kẽm, bo và những nghiên cứu trong, ngoài nước về kẽm và bo đối
với cây cà phê 35
1.5.1. Kẽm đối với cây cà phê 35
1.5.2. Bo đối với cây cà phê 36
1.5.3. Bón kẽm và bo cho cà phê 37
CHƢƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
2.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 40
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 40
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu 40
2.2. Nội dung nghiên cứu 41
2.2.1. Nghiên cứu về liều lượng bón đạm và kali cho cây cà phê vối giai đoạn
kinh doanh trên đất bazan 41
2.2.2. Nghiên cứu về cách bón (số lần và tỉ lệ) đạm, lân và kali cho cây cà phê
vối giai đoạn kinh doanh trên đất bazan 41
2.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ của ZnSO
4
và Rosabor đối với cây cà
phê vối giai đoạn kinh doanh trên đất bazan 41
2.3. Phương pháp nghiên cứu 42
2.3.1. Bố trí thí nghiệm 42
2.3.2. Phương pháp theo dõi 45
2.3.3. Phương pháp phân tích 46
2.3.4. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 47
3.3.1. Hàm lượng một số chất trong đất thí nghiệm 98
3.3.2. Ảnh hưởng nồng độ của ZnSO
4
và Rosabor đến hàm lượng một số chất
trong lá cà phê 103
3.3.3. Ảnh hưởng nồng độ của ZnSO
4
và Rosabor đến quá trình quang hợp,
sinh trưởng phát triển của cà phê 108
3.3.4. Ảnh hưởng nồng độ của ZnSO
4
và Rosabor đến năng suất, tỉ lệ hạt cà phê
nhân xuất khẩu 117
3.3.5. Hiệu quả kinh tế và hiệu suất đầu tư phân bón khi phun ZnSO
4
và
Rosabor với nồng độ khác nhau cho cà phê vối 124
3.3.6. Tóm tắt kết quả thí nghiệm 3 126
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 127
1. Kết luận 127
2. Đề nghị 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO 130
vii
khẩu 76
Bảng 3.9: Hiệu quả kinh tế và hiệu suất đầu tư phân bón khi bón tăng lượng đạm và
kali cho cà phê vối 78
viii
Bảng 3.10: Ảnh hưởng số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali đến một số chỉ tiêu hóa
tính đất (tầng 0-30 cm) 82
Bảng 3.11: Ảnh hưởng số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali đến hàm lượng một số
chất trong lá cà phê 83
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali đến hàm lượng các
sắc tố quang hợp trong lá cà phê 87
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của số lần và tỉ lệ bón đạm, lân, kali đến cường độ quang hợp,
cường độ thoát hơi nước, độ mở khí khổng và nồng độ CO2 trong gian bào 89
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali đến chiều dài cành dự
trữ, số cành khô, tốc độ ra đốt trong mùa mưa 90
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của số lần và tỉ lệ bón đạm, lân, kali đến số chùm quả, 93
tỉ lệ tươi/nhân và năng suất cà phê 93
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali đến tỉ lệ hạt cà phê
nhân xuất khẩu 95
Bảng 3.17: Hiệu quả kinh tế, hiệu suất đầu tư phân bón với số lần và tỉ lệ bón 96
đạm, lân và kali khác nhau 96
Bảng 3.18a: Hàm lượng một số chất trong đất thí nghiệm 99
Bảng 3.18b: Hàm lượng một số chất trong đất thí nghiệm (tt) (tầng 0 - 30 cm) 101
Bảng 3.19: Ảnh hưởng của nồng độ ZnSO
4
và Rosabor đến hàm lượng một số chất
trong lá cà phê 104
Bảng 3.20: Ảnh hưởng của nồng độ ZnSO
4
và Rosabor đến hàm lượng các sắc tố
Đồ thị 3.1: Tương quan hàm lượng đạm trong lá với năng suất cà phê nhân 55
Đồ thị 3.2: Tương quan hàm lượng kali trong lá với năng suất cà phê nhân 56
Đồ thị 3.3: Tương quan giữa diệp lục a và năng suất nhân khi bón tăng lượng đạm
và kali 60
Đồ thị 3.4: Tương quan giữa CĐQH và năng suất nhân khi bón tăng lượng đạm và
kali 64
Đồ thị 3.5: Tương quan giữa hàm lượng Zn trong lá và năng suất cà phê nhân 106
Đồ thị 3.6: Tương quan giữa hàm lượng B trong lá và năng suất cà phê nhân 107
Đồ thị 3.7: Tương quan giữa hàm lượng carotenoit trong lá và năng suất cà phê
nhân 111
Đồ thị 3.8: Tương quan giữa cường độ quang hợp và năng suất cà phê nhân khi
phun ZnSO4 và Rosabor 112
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đắk Lắk là tỉnh có điều kiện khí hậu thời tiết thuận lợi, đất đai màu mỡ, rất
phù hợp cho cây cà phê sinh trưởng phát triển và được coi là thủ phù cà phê của
Việt Nam. Năm 2012, diện tích trồng cà phê của toàn tỉnh là 200.200 ha trong đó
diện tích cà phê kinh doanh đạt 190.300 ha, năng suất trung bình 2,56 tấn/ha, với
sản lượng đạt 487.700 tấn; Là tỉnh trồng cà phê lớn nhất cả nước chiếm 33 % về
diện tích và 38% tổng sản lượng [79], [63]. Trong những năm gần đây, ngành cà
phê Đắk Lắk nói riêng và Tây Nguyên nói chung đã có sự phát triển vượt bậc góp
phần đưa Việt Nam trở thành quốc gia trồng cà phê vối có năng suất và sản lượng
cao nhất thế giới. Có được kết quả như vậy là nhờ chúng ta đã áp dụng thành công
nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất trong đó kỹ thuật sử dụng phân bón
đóng vai trò hết sức quan trọng và được xem là biện pháp hàng đầu để thâm canh
O) chưa kể
lượng đạm, lân và kali cần thiết giúp cây sinh trưởng, phát triển bình thường. Quá
trình nhiều năm canh tác liên tục chất dinh dưỡng trong đất ngày càng giảm mạnh;
Mặt khác khi bón phân vào đất, cây cà phê cũng không sử dụng hết lượng phân đã
bón do quá trình rửa trôi, bốc hơi hoặc bón phân không đúng kĩ thuật đã làm thất
thoát đi một lượng lớn, đặc biệt là đạm. Trong khi đó, năng suất cà phê nhân bình
quân cả nước ngày càng tăng cao, năm 2012 đạt (2,32 tấn/ha) tăng 57% so với năm
2002 (1,48 tấn/ha). Vì vậy, bón đạm, lân và kali cho cây cà phê vối giai đoạn kinh
doanh trên đất bazan theo quy trình khuyến cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn năm 2002 [5] dường như không còn phù hợp với thực tế sản xuất hiện
nay tại Đắk Lắk. Việc bón tăng liều lượng và số lần bón đạm và kali cho cây cà phê
vối giai đoạn kinh doanh là rất cần thiết góp phần giữ vững và nâng cao năng suất,
chất lượng, hiệu quả kinh tế cây cà phê; Cây trồng đã đóng góp trên 40% GDP của
tỉnh và hàng triệu người dân sống nhờ vào việc sản xuất, kinh doanh cà phê.
Đã có nhiều nghiên cứu của các tác giả về sử dụng phân bón đa lượng cho
cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh trên đất bazan như: Trương Hồng, Tôn Nữ
Tuấn Nam, Trình Công Tư, Lê Hồng Lịch, Nguyễn Tiến Sĩ nhưng chưa có
nghiên cứu nào đề cập một cách toàn diện đến sử dụng phối hợp phân đạm, lân và
kali cho cà phê vối giai đoạn kinh doanh đặc biệt là trong mùa khô ở Đắk Lắk về
liều lượng, số lần, tỉ lệ bón phun bổ sung các nguyên tố vi lượng như kẽm và bo.
Xuất phát từ đó, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân
cho cây cà phê vối (Coffea canephora Pierre) giai đoạn kinh doanh trên đất bazan
tại Đắk Lắk” làm luận án Tiến sĩ của mình. 3
2. Mục tiêu đề tài
- Xác định được liều lượng bón đạm và kali; Cách bón (số lần và tỉ lệ) bón
đạm, lân, kali phù hợp nhằm nâng cao hiệu lực của phân bón, góp phần tăng năng
suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế đối với cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh trên
4
- Đề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng đạm và kali; Số lần, tỉ lệ
bón đạm, lân và kali; Nồng độ thích hợp của ZnSO
4
và Rosabor đến cây cà phê vối
giai đoạn kinh doanh trên đất bazan; Các nguyên tố vi lượng khác không thuộc
phạm vi nghiên cứu của đề tài này.
5. Những đóng góp mới của Luận án
- Đề tài đề cập đến vấn đề mới là bón đạm, lân và kali trong mùa khô với liều
lượng, số lần và tỉ lệ nhất định cho cà phê vối giai đoạn kinh doanh trên đất bazan
mà các nghiên cứu khác về phân bón cho cà phê chưa đề cập.
- Đề tài nghiên cứu sâu các chỉ tiêu về sinh lý quang hợp của cây cà phê vối
như hàm lượng diệp lục, carotenoit, cường độ quang hợp, nồng độ CO
2
trong gian
bào, cường độ thoát hơi nước và độ mở khí khổng là những minh chứng rõ ràng cho
quá trình ảnh hưởng của đạm, lân và kali đến quá trình sinh trưởng, phát triển, năng
suất và chất lượng của cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh.
- Đề tài tập trung nghiên cứu sâu về kẽm và bo (hai nguyên tố vi lượng quan
trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình ra hoa, đậu quả tập trung dẫn tới ổn
định và nâng cao năng suất, chất lượng cà phê). Kết quả nghiên cứu về hàm lượng
kẽm và bo sau khi phân tích trong đất, bón bổ sung, phân tích trong lá và tương
quan giữa diệp luc, quang hợp, sinh trưởng với năng suất và chất lượng cà phê nhân
là các kết quả mới quan trọng về vai trò của kẽm và bo với cây cà phê vối giai đoạn
kinh doanh.
(1.000 tấn)
2008/09
10.279
0,75
7.709
2009/10
10.320
0,78
8.049
2010/11
10.656
0,76
8.098
Nguồn: www.ico.org, 2011 [110]
Theo thống kê của Hiệp hội cà phê thế giới năm 2011 (International Coffee
Organization - ICO) niên vụ 2010 - 2011 toàn thế giới có trên 80 quốc gia và vùng lãnh
thổ trồng cà phê với diện tích đạt gần 11 triệu ha, năng suất bình quân đạt 0,76 tấn/ha,
tổng sản lượng đạt gần 8,1 triệu tấn [110]. So với niên vụ 2009 - 2010 diện tích cà phê
tăng 336.000 ha nhưng năng suất trung bình giảm 0,02 tấn/ha do mất mùa ở một số
nước sản xuất chính nên tổng sản lượng cà phê toàn thế giới tăng không đáng kể. Phân
tích số liệu các khu vực trồng cà phê chủ yếu trên thế giới năm 2011 (bảng 1.2) cho
thấy: Khu vực Nam Mỹ có diện tích và năng suất bình quân cao nhất, đạt gần 1,2
6
tấn/ha cao gấp 4 lần so với khu vực Châu Phi 0,32 tấn/ha. Khu vực Châu Á, Châu Đại
Dương và Bắc Mỹ mặc dù có nhiều quốc gia có điều kiện khí hậu, đất đai khá thuận lợi
cho cây cà phê sinh trưởng và phát triển nhưng năng suất trung bình không cao (0,65
đến 0,85 tấn/ha) do ảnh hưởng bởi rất nhiều nguyên nhân như: giống, kỹ thuật chăm
sóc, bón phân, nước tưới, phòng trừ sâu bệnh…. Như vậy, tổng sản lượng cà phê trên
toàn thế giới hàng năm phụ thuộc rất nhiều vào sự ổn định năng suất, sản lượng cà phê
0.967
Tổng cộng
10.656
0,76
8.098
Nguồn: www.ico.org, 2011 [110]
Thống kê của tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO)
năm 2009 có 5 nước đứng đầu về diện tích, năng suất và sản lượng cà phê niên vụ
2008 - 2009, với diện tích 5,41 triệu ha, chiếm 51% tổng diện tích và chiếm 61%
tổng sản lượng toàn thế giới. Các nước này chủ yếu thuộc khu vực Châu Mỹ, Đông
Nam Á và Châu Phi. Trong các nước thuộc nhóm sản xuất, xuất khẩu cà phê đứng
đầu thế giới cũng có sự chênh lệch rất lớn về diện tích và năng suất dẫn đến sản
lượng cà phê hàng năm của các nước cũng rất khác nhau. Phân tích số liệu về diện
tích, năng suất và sản lượng cà phê của một số nước trồng cà phê đứng đầu thế giới
(bảng 1.3) cho thấy:
7
Về diện tích, Brazil là nước đứng đầu với diện tích đạt gần 2,3 triệu ha chiếm
23%, kế đến là Indonesia với 1,3 triệu ha chiếm 13% và hơn 70 quốc gia khác
chiếm 64% tổng diện tích cà phê trên toàn thế giới. Như vậy, xét về diện tích nếu
hai quốc gia này vì bất cứ lý do nào đó giảm diện tích tùy theo mức độ khác nhau sẽ
ảnh hưởng rất lớn đến nguồn cung sản phẩm cà phê trên thế giới. Đối với Việt Nam,
mặc dù diện tích trồng cà phê năm 2009 (495.000 ha) và năm 2012 (614.500 ha)
chiếm khoảng 5% tổng diện tích toàn thế giới nhưng cũng được xếp vào vị trí thứ 5
trên thế giới.
Bảng 1.3: Sản lƣợng cà phê vối 10 quốc gia đứng đầu thế giới (2008 - 2013)
(Đơn vị: 1.000 tấn)
STT
Quốc gia
2008/09
212
220
5
Uganda
157
123
154
162
168
6
Cote d'Ivoire
111
141
96
96
108
7
Malaysia
59
60
66
87
60
8
Thái Lan
48
54
54
54
54
định hàng năm cho hơn 5 triệu người người lao động và đem lại kim ngạch xuất
khẩu hơn 3 tỉ đô la Mĩ, chiếm hơn 20% so với tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm
thủy sản cả nước [12].
Theo Hiệp hội Cà phê ca cao Việt Nam (VICOFA) do điều kiện thời tiết khí
hậu thời tiết không thuận lợi đã ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất cà phê ở Brazil và
Colombia, hai nước có tầm ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng và giá cà phê trên thê
giới. Mặt khác, trong những năm gần đây do tình hình suy thoái kinh tế toàn cầu
nên các nhà máy chế biến cà phê và người tiêu dùng trên thế giới đã dần chuyển
hướng sang sử dụng cà phê vối nhiều hơn. Vì vậy, đến tháng 11 năm 2012 theo số
liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, Việt Nam đã xuất khẩu được 1,56 triệu tấn cà
phê nhân, tăng 42,1% về khối lượng và đạt giá trị 3,34 tỉ USD, tăng 37,7 % về giá
trị so với năm 2011 [86]. Đến cuối năm 2012 chúng ta đã xuất khẩu được 3,6 tỉ
USD [80] góp phần đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu cà phê vối lớn nhất thế
giới. Đây là một niềm vinh dự cho những người sản xuất cà phê của Việt Nam nói
chung và tỉnh Đắk Lắk, thủ phủ cà phê Việt Nam nói riêng.
Bảng 1.4: Diện tích, năng suất và sản lƣợng cà phê Việt Nam năm 2012
ĐVT: DT: ha; NS: tấn/ha; SL: tấn
STT
Vùng
Diện tích
(tổng số)
Diện tích
(KD)
Năng suất
(bình quân)
Sản lượng
1
Tây Nguyên
552.000
497.800
cà phê trong cả nước, đặc biệt là vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ tăng lên
nhanh chóng, thu hút hàng triệu lao động ở các vùng nông thôn, đồng bào dân tộc
tại chỗ. Đồng thời tạo ra một khối lượng hàng hóa xuất khẩu có giá trị kinh tế cao,
thu về lượng ngoại tệ lớn góp phần phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo và ổn
định tình hình an ninh chính trị cho các tỉnh khu vực Tây Nguyên nói riêng và cả
nước nói chung.
Hai vùng có diện tích và năng suất cà phê vối cao nhất cả nước là Tây
Nguyên và Đông Nam Bộ chiếm 97% về diện tích và 98,3% về sản lượng. Như vậy,
trong chiến lược phát triển cà phê của Việt Nam giai đoạn hiện nay chúng ta cần
đặc biệt chú trọng đến sự phát triển và ổn định diện tích, năng suất, chất lượng cà
phê của hai vùng nói trên nhằm giữ vững và nâng cao sản lượng xuất khẩu, đảm bảo
vị trí đứng thứ nhất trên thế giới về sản lượng cà phê vối mà chúng ta đã đạt được từ
tháng 7 năm 2012 [13].
Phân tích số liệu về diện tích, năng suất và sản lượng cà phê Việt Nam (bảng
1.4) chúng tôi nhận thấy: Từ năm 2002 đến 2012, diện tích trồng cà phê của nước ta
có rất nhiều sự thay đổi tăng giảm liên tục; Năm 2002 tổng diện tích cà phê là
522.200 ha, sau đó giảm liên tục đến năm 2006 còn 488.700 ha. Từ năm 2007 đến
2012 do giá cà phê trên thị trường thế giới và Việt Nam tăng lên nhanh chóng vì
vậy diện tích trồng cà phê bắt đầu tăng theo, diện tích đạt cao nhất vào năm 2012 là
614.500 ha. Mặc dù năm 2010, đã có sự điều chỉnh của Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn và Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh nhằm hạn chế diện tích trồng
cà phê tự phát tại các vùng chưa được quy hoạch, những vùng không có điều kiện
cần thiết để trồng và phát triển cây cà phê; Mặt khác diện tích vườn cà phê già cỗi
cần phải thanh lý, tái canh của các tỉnh ngày càng tăng nên diện tích quy hoạch
trồng cà phê trong cả nước là 500.000 ha [12].
Theo báo cáo tổng hợp quy hoạch phát triển cà phê Việt Nam đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2030 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2012
diện tích cà phê sẽ giảm dần theo lộ trình đến năm 2015 còn 498.000 ha, năm 2020
là 485.000 ha và năm 2030 là 485.000 ha. Số lượng các tỉnh trồng cà phê trong cả
480.500
1,63
784.600
3
2004
496.800
479.100
1,72
824.300
4
2005
497.400
483.600
1,64
793.700
5
2006
488.700
483.200
2,04
985.300
6
2007
506.400
487.900
1,97
961.200
7
2008
530.900
gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng có tổng diện
tích tự nhiên là 54.639 km
2
với gần 2 triệu ha đất bazan màu mỡ, chiếm đến 60%
diện tích đất bazan trong cả nước; Đây là khu vực có điều kiện thời tiết khí hậu
11
thuận lợi, đất đai màu mỡ, rất phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển cà phê, đặc
biệt là cây cà phê vối. Năm 2012, tổng diện tích trồng cà phê toàn vùng là 552.000
ha, năng suất trung bình 2,39 tấn/ha và sản lượng đạt gần 1,19 triệu tấn đem lại kim
ngạch xuất khẩu hàng tỉ đô la Mĩ mỗi năm; Tây Nguyên một trong 5 vùng có diện
tích trồng cà phê lớn nhất cả nước chiếm 90% tổng diện tích và đóng góp trên 93%
sản lượng và giá trị cà phê xuất khẩu của Việt Nam [13].
Bảng 1.6: Diện tích, năng suất và sản lƣợng cà phê Tây Nguyên năm 2012
ĐVT: DT: ha; NS: tấn/ha; SL: tấn
STT
Tỉnh
Diện tích
(tổng số)
Diện tích
(kinh doanh)
Năng suất
(bình quân)
Sản lượng
1
Đắk Lắk
200.200
190.300
2,56
487.700
Phân tích số liệu về diện tích, năng suất và sản lượng cà phê của 5 tỉnh Tây
Nguyên năm 2012 (bảng 1.6) cho thấy: Về diện tích, Đắk Lắk là tỉnh có diện tích
trồng cà phê lớn nhất trong khu vực đạt 200.200 ha chiếm 36% tổng diện tích toàn
khu vực Tây Nguyên, kế đến là tỉnh Lâm Đồng với 145.700 ha chiếm 26%. Ba tỉnh
còn lại chiếm 38% trong khu vực với diện tích các tỉnh: Đăk Nông 116.400 ha, Gia
Lai là 77.600 ha và thấp nhất là tỉnh Kon Tum với 12.200 ha. Tổng diện tích cà phê
kinh doanh khu vực Tây Nguyên đạt 90%.
Về năng suất, cao nhất là tỉnh Đắk Lắk 2,56 tấn/ha, kế đến là Lâm Đồng 2,45
tấn/ha, Kon Tum 2,45 tấn/ha và Đắk Nông có năng suất bình quân đạt 2,22 tấn/ha
và thấp nhất là Gia Lai 2,01 tấn/ha [6], [13].
Tây Nguyên là vùng trọng điểm trồng cà phê vối của Việt Nam với một đặc
trưng khí hậu thời tiết hàng năm có mùa khô kéo dài từ 4 đến 6 tháng. Do đó, ngoài
12
các yếu tố kỹ thuật canh tác khác, phân bón và nước tưới cho cà phê trong mùa khô
là một yêu cầu bức thiết hiện nay để đảm bảo giữ được năng suất, sản lượng và
ngày càng nâng cao chất lượng cà phê của Việt Nam trên thị trường thế giới.
1.1.4. Tình hình sản xuất cà phê ở Đắk Lắk
Đắk Lắk là tỉnh có điều kiện thời tiết khí hậu thuận lợi, đất đai màu mỡ, rất
phù hợp cho cây cà phê sinh trưởng phát triển và được coi là thủ phù cà phê của
Việt Nam. Năm 2012, diện tích trồng cà phê của toàn tỉnh đạt 200.200 ha trong đó
cà phê kinh doanh là 190.300 ha, năng suất trung bình 2,56 tấn/ha, với sản lượng
đạt 487.700 tấn, là tỉnh có trồng cà phê lớn nhất cả nước chiếm 33 % về diện tích và
38% tổng sản lượng [79], [63]. Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh, hàng
năm giá trị cà phê nhân xuất khẩu đóng góp trên 80% tổng giá trị kim ngạch xuất
khẩu toàn tỉnh [73]. Trong những năm gần đây, ngành cà phê của tỉnh Đắk Lắk
cũng như các tỉnh Tây Nguyên đã có sự phát triển vượt bậc góp phần đưa Việt Nam
trở thành quốc gia có năng suất và sản lượng xuất khẩu cà phê vối cao nhất thế giới
nhờ sự áp dụng thành công nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất cà phê
trong đó có kỹ thuật sử dụng phân bón.
178.900
1,82
325.600
2008
182.400
2,28
415.900
2009
174.100
2,19
381.300
2010
174.900
2,21
386.500
2011
178.100
2,25
400.700
2012
190.300
2,56
487.700
Nguồn: UBND tỉnh Đắk Lắk và Sở NN&PTNT Đắk Lắk năm 2012 [79]
Theo kết quả phân loại đất của Viện Quy hoạch Thiết kế Nông nghiệp (bảng
1.8) tỉnh Đắk Lắk có 133.484 ha đất rất thích nghi và thích nghi và 48.476 ha đất ít
thích nghi để phát triển trồng cà phê [84]. Tuy nhiên, theo Bộ NN&PTNT và Viện
quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, diện tích cà phê được trồng trên đất ít thích
nghi của Đắk Lắk vẫn có lợi thế cạnh tranh so với các vùng khác trong cả nước nên
vẫn có thể duy trì một phần diện tích ít thích nghi này để phát triển trồng mới cà