nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cho giống cà chua tn386 tại thái nguyên - Pdf 24


Số hóa bởi trung tâm học liệu i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ THỊ THÚY NGUYÊN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
CANH TÁC CHO GIỐNG CÀ CHUA TN386 TẠI
THÁI NGUYÊN

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60 62 01 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Mão


LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên, 2013

Số hóa bởi trung tâm học liệu i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Những số liệu trình
bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa sử dụng để bảo vệ
một học vị nào.
Các thông tin, tài liệu trích dẫn trình bày trong luận văn này đều đƣợc
ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 17 tháng 9 năm 2013
Tác giả

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 17 tháng 9 năm 2013
Tác giả Lê Thị Thúy Nguyên

Số hóa bởi trung tâm học liệu iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục đích yêu cầu của đề tài 2
2.1. Mục đích 2
2.2. Yêu cầu 2
3. Ý nghĩa của đề tài 3
3.1. Ý nghĩa khoa học 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.2. Giá trị của cà chua 5

triển của giống cà chua TN386 33
3.1.2. Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến khả năng tăng trƣởng chiều cao
cây của giống cà chua TN386 34
3.1.3. Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến khả năng ra lá trên thân chính
của giống cà chua TN386 38
3.1.4. Đánh giá tình hình nhiễm sâu, bệnh hại của giống cà chua TN386
ở các mật độ trồng khác nhau 41
3.1.5. Ảnh hƣởng mật độ trồng đến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất 43
3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của các cây trồng xen đến sinh trƣởng,
phát triển của giống cà chua TN386 47
3.2.1. Ảnh hƣởng của các loại cây trồng xen đến các giai đoạn sinh
trƣởng và phát triển của giống cà chua TN386 47
3.2.2. Ảnh hƣởng của các loại cây trồng xen đến khả năng tăng trƣởng
chiều cao cây của giống cà chua TN386 48
3.2.3. Ảnh hƣởng của các loại cây trồng xen đến động thái ra lá của
giống cà chua TN386 50
3.2.4. Ảnh hƣởng của cây trồng xen đến tình hình nhiễm sâu, bệnh hại
của giống cà chua TN386 53
3.2.5. Ảnh hƣởng cây trồng xen đến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất 55
3.2.6. Sơ bộ hạch toán kinh tế 59
3.3. Kết quả xây dựng mô hình sản xuất 60
3.3.1. Đánh giá tình hình sâu, bệnh hại của giống cà chua TN386 ở 2 mô
hình 60
3.3.2. Sơ bộ hạch toán kinh tế 61
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63
1. Kết luận 63
2. Đề nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

: Ƣu thế lai Số hóa bởi trung tâm học liệu vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1: Thành phần dinh dƣỡng trong 100g quả cà chua 6
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới từ 2005 - 2011 9
Bảng 1.3: Diện tích, năng suất và sản lƣợng cà chua của các châu lục trên
thế giới năm 2011 10
Bảng 1.4: Diện tích, năng suất và sản lƣợng cà chua ở Việt Nam
giai đoạn 2004-2008 15
Bảng 3.1: Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến các giai đoạn sinh trƣởng và
phát triển của giống cà chua TN386 33
Bảng 3.2: Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến động thái tăng trƣởng chiều cao
thân chính của giống cà chua TN386 ở các công thức thí nghiệm
35
Bảng 3.3: Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến tốc độ tăng trƣởng chiều cao
thân chính của giống cà chua TN386 37
Bảng 3.4: Ảnh hƣởng mật độ trồng đến động thái ra lá trên thân chính của
giống cà chua TN386 ở các mật độ trồng khác nhau 39
Bảng 3.5: Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến tốc độ ra lá trên thân chính của
giống cà chua TN386 ở các mật độ trồng khác nhau 40
Bảng 3.6: Tình hình sâu bệnh hại cà chua trong các công thức thí nghiệm ở
vụ Đông Xuân 2012 - 2013 41
Bảng 3.7: Ảnh hƣởng của mật độ trồng khác nhau đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống cà chua TN386 44

Số hóa bởi trung tâm học liệu viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 3.1: Đồ thị biểu diễn động thái tăng trƣởng chiều cao cây của giống cà
chua TN386 vụ Đông Xuân 2012-2013 36
Hình 3.2: Đồ thị biểu diễn động thái ra lá trên thân chính của giống cà chua
TN386 vụ Đông Xuân 2012- 2013 39
Hình 3.3: Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến năng suất lý thuyết và năng suất
thực thu của giống cà chua TN386 ở vụ Đông Xuân 46
Hình 3.4: Biểu đồ ảnh hƣởng của các loại cây trồng xen trồng đến động thái
tăng trƣởng chiều cao của giống cà chua TN386 vụ Đông Xuân 49
Hình 3.5: Đồ thị động thái ra lá trên thân chính của giống cà chua TN386
vụ Đông Xuân 52
Hình 3.6: Biểu đồ ảnh hƣởng của cây trồng xen đến năng suất lý thuyết và
năng suất thực thu của giống cà chua TN386 ở vụ Đông Xuân 58

Số hóa bởi trung tâm học liệu i
Số hóa bởi trung tâm học liệu 1

Số hóa bởi trung tâm học liệu 2
đóng tại đây. Đây là thị trƣờng quan trọng để tiêu thụ sản phẩm rau quả nói
chung và cà chua nói riêng, đặc biệt là rau quả sạch. Song sản lƣợng cà chua
còn thấp chƣa đảm bảo cả về số lƣợng và chất lƣợng đáp ứng cho nhu cầu tiêu
thụ. Nguyên nhân chủ yếu là chƣa có kỹ thuật canh tác hợp lý cho các giống
cà chua mới có năng suất, chất lƣợng cao. Hầu hết áp dụng kỹ thuật sản xuất
các giống cũ cho những giống mới có năng suất cao vì vậy hiệu quả sản xuất
không cao, chƣa phát huy hết tiềm năng năng suất giống. Mặt khác, để bảo vệ
năng suất cà chua, các nhà sản xuất không ngừng gia tăng việc sử dụng các
loại thuốc bảo vệ thực vật độc hại gây ảnh hƣởng xấu đến độ an toàn sản
phẩm và làm ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng.
Để khắc phục những khó khăn trên, hƣớng giải quyết cuối cùng và hiệu
quả nhất vẫn là nghiên cứu, đƣa ra kỹ thuật canh tác hợp lý cho các giống cà
chua có triển vọng nhằm phát huy tối đa tiềm năng năng suất giống, nâng cao
chất lƣợng sản phẩm và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Xuất phát từ yêu cầu
thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số
biện pháp kỹ thuật canh tác cho giống cà chua TN386 tại Thái Nguyên”.
2. Mục đích yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
Xác định một số biện pháp kỹ thuật canh tác chủ yếu nhằm góp phần
hoàn thiện quy trình quản lí tổng hợp cho giống cà chua mới vừa cho
năng suất và chất lƣợng cao vừa bảo vệ đƣợc môi trƣờng và giới thiệu cho
sản xuất.
2.2. Yêu cầu
- Xác định mật độ trồng thích hợp cho giống cà chua TN386.
- Xác định cây trồng xen thích hợp cho giống cà chua mới TN386.
- Xây dựng mô hình sản xuất cà chua áp dụng mật độ tối thích và cây trồng

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Trong sản xuất giống là yếu tố quan trọng quyết định năng suất và chất
lƣợng của cây trồng. Mỗi giống thích hợp với một chế độ trồng trọt và canh tác
nhất định. Các biện pháp kỹ thuật nhƣ mật độ, phân bón, trồng xen đều ảnh
hƣởng đến sinh trƣởng phát triển của giống. Chính vì vậy để phát huy tiềm năng
suất của giống cần nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật phù hợp.
Cà chua là cây có giá trị dinh dƣỡng và giá trị kinh tế cao là cây trồng
có thể trồng trên vùng rau chuyên canh hoặc có thể trồng trong cơ cấu cây vụ
đông trên đất lúa mà không ảnh hƣởng đến 2 vụ lúa.
Trên cơ sở yêu cầu sinh thái của cây cà chua, với điều kiện đất đai và
khí hậu của tỉnh Thái Nguyên, những giống cà chua mới có thể sinh trƣởng
phát triển tốt và cho năng suất cao.
Một số giống cà chua mới cho năng suất chất lƣợng cao đã đƣợc công
nhận giống quốc gia đang đƣợc trồng trên một số vùng chuyên canh ở nƣớc
ta. Trong đó giống TN129, TN386, TN148 đƣợc kết luận là giống triển vọng
đó đƣợc khảo nghiệm tại Thái Nguyên.
Việc phát triển trồng cà chua còn có ý nghĩa quan trọng về mặt luân canh,
tăng vụ và tăng năng suất trên đơn vị diện tích, do đó cà chua là loại rau đƣợc
khuyến khích phát triển. Tuy nhiên, việc trồng cà chua chƣa đƣợc phát triển
mạnh theo mong muốn vì cà chua trồng trong điều kiện nóng ẩm ở nƣớc ta dễ
mắc nhiều bệnh hại đáng kể nhƣ héo xanh, virus khó phòng trị.
Xen canh cây trồng là biện pháp có thể đồng thời sử dụng tối ƣu các
điều kiện đất, nƣớc và ánh sáng góp phần làm tăng thu nhập trên đơn vị diện
tích. Mặt khác, về phƣơng diện bảo vệ thực vật xen canh cây trồng thƣờng

Số hóa bởi trung tâm học liệu 5
làm giảm những thiệt hại do các loài dịch hại gây ra cho cây trồng. Đồng thời

6
Kết quả phân tích 100 mẫu giống trồng ở vùng đồng bằng sông Hồng của
tác giả Tạ Thu Cúc và cs, trong quả cà chua có thành phần hoá học nhƣ sau:
chất khô từ 4,3 - 6,4%; đƣờng tổng số từ 2,6-3,5%; hàm lƣợng các chất tan
từ 3,4-6,2%; axit tổng số từ 0,22 - 0,72% và hàm lƣợng vitamin C từ 17,1-
38,8mg% [7]. Theo Tạ Thu Cúc, ở quả còn có một số axit amin và các caroten
[8]. Thành phần dinh dƣỡng trong 100g ăn đƣợc thể hiện trong bảng 1.1.
Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng trong 100g quả cà chua
Nguyên tố
hóa học
Thành phần
Vitamin + khoáng
Thành phần
Calo
23
Natri
8 mg
Nƣớc
90%
Kali
21 mg
Protein
0,8g
Vitamin A
1100 IU
Hydrat cacbon
4g
Vitamin C
18 mg
Chất béo

Số hóa bởi trung tâm học liệu 7
Ngoài các chất dinh dƣỡng ra những giống có độ Brix cao, thịt quả dầy,
có sắc tố (lycopen, caroten và xantophyl) cao đƣợc dùng nhiều trong công
nghiệp chế biến thực phẩm có giá trị dinh dƣỡng cao.
Hạt cà chua chứa 24% dầu và dịch chiết đƣợc sử dụng trong công nghiệp
đồ hộp, dầu khô đƣợc dùng trong dầu giấm để sử dụng cho công nghiệp chế
biến bơ [41]. Giá trị dinh dƣỡng của quả cà chua rất phong phú, vì vậy theo
một số tài liệu cho biết hàng ngày mỗi ngƣời sử dụng từ 100-200g cà chua sẽ
thoả mãn nhu cầu các VTM cần thiết và các chất khoáng chủ yếu [31], [22].
Với giá trị dinh dƣỡng cao nên cà chua là loại rau đƣợc trồng phổ biến ở
khắp các châu lục, là món ăn thông dụng của nhiều nƣớc và là loại rau có giá
trị sử dụng cao. Quả cà chua đƣợc sử dụng ở nhiều phƣơng thức khác nhau:
nấu chín, ăn sống, làm salat hoặc chế biến thành nhiều sản phẩm khác nhƣ
nƣớc quả, tƣơng cà chua, bột nhuyễn, sấy khô, mứt đóng hộp v.v.
1.2.2. Giá trị sử dụng
Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dƣỡng và có nhiều cách sử dụng.
Có thể dùng ăn tƣơi thay hoa quả, trộn salat, nấu canh, xào, nấu sốt vang và cũng
có thể chế biến thành các sản phẩm nhƣ cà chua cô đặc, tƣơng cà chua, nƣớc sốt,
cà chua đóng hộp, mứt hay nƣớc ép. Ngoài ra, có thể chiết tách hạt cà chua để lấy
dầu. Về mặt y học, cà chua đƣợc coi là dƣợc liệu chữa bệnh sốt, lao phổi, nhuận
tràng. Ngƣời Tây Ban Nha dùng cà chua, ớt, dầu mỡ để chế biến thuốc chữa mụn
nhọt, viêm tấy. Hợp chất tomatin chiết tách từ cây cà chua có khả năng kháng
khuẩn, diệt nấm và một số sâu bệnh hại. Nó cũng có tác dụng kích thích sinh
trƣởng đối với cây trồng ở mức độ nhất định.
Theo Võ Văn Chi (1997)[32], cà chua có vị ngọt, tính mát, có tác dụng
tạo năng lƣợng, tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, giải nhiệt chống hoại
huyết, kháng khuẩn, chống độc, hòa tan Urê, thải Urê, điều hòa bài tiết, giúp

đƣợc thực tế công nhận. Vì vậy, cà chua là cây mang lại thu nhập cao cho
ngƣời sản xuất.

Số hóa bởi trung tâm học liệu 9
1.3. Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua trên thế giới
1.3.1. Sơ lược tình hình sản xuất cà chua trên thế giới
So với các cây trồng khác thì cây cà chua là cây trồng có lịch sử phát
triển tƣơng đối muộn. Song với giá trị dinh dƣỡng, hiệu quả kinh tế và khả
năng thích nghi cao, dễ canh tác, cà chua đƣợc phát triển khá nhanh chóng và
ngày càng đƣợc chú trọng. Qua bảng số liệu thống kê tình hình sản xuất cà
chua trên thế giới trong những năm gần đây chúng ta có thể thấy rõ điều này.
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới từ 2005 - 2011
Năm
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lƣợng
(tấn)
2006
4.754.861
275.917
131.194.491
2007
4.259.781
323.227
137.687.505

Bảng 1.3: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của các châu lục trên
thế giới năm 2011
Châu lục
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lƣợng
(tấn)
Châu Phi
979.106
182.413
17.860.152
Châu Mỹ
477.700
515.453
24.623.176
Châu Á
2.518.466
346.509
87.267.080
Châu Âu
547.928
396.530
21.726.996
Châu Đại Dƣơng
9.172
630.093
577.921
Nguồn: FAO STAT Database Result, 2012 [46]

Gs - 30; Peto 86; Uc - 82 và Uc - 97 có đặc điểm là thịt quả chắc. Các giống
có màu quả vàng khi chín nhƣ: Caro Rich, Golde Bay, Jubilee vag Sunray đều
có hàm lƣợng đƣờng cao, riêng giống VF145 - B7897 đƣợc đánh giá là giống
cải tiến vừa có năng suất cao vừa có chất lƣợng tốt. Các giống này đều thích
hợp trồng trong các thời vụ [41]
Ở Mỹ, công tác chọn tạo giống cà chua đƣợc tiến hành từ rất sớm, đến
nay đã thu đƣợc nhiều thành tựu đáng kể. Trƣờng Đại học Califorrnia đã chọn
ra đƣợc những giống cà chua mới nhƣ: UC - 105; UC - 134; UC - 82 có năng
suất cao hơn hẳn VF - 145 và có nhiều đặc điểm tốt nhƣ: tính chống chịu nứt
quả cao và quả cứng[12]
Bên cạnh những giống mới đƣợc chọn tạo ra hàng năm, các giống cũ
(xuất xứ từ lâu đời) ở Mỹ lại đƣợc duy trì và thƣờng xuyên xuất hiện, vừa
đƣợc dùng trong sản xuất vừa dùng làm nguồn di truyền trong lai tạo. Trong
đó một số giống thích hợp trồng ở thời vụ nóng nhƣ: Costoluto Genvese,
super, Intalian Paste, Oxheart, Blachk krim
Để phát triển sản xuất cà chua ở nhiều vùng, ở Indoneisa nhiều chƣơng
trình đã tập trung nghiên cứu giống cà chua cho năng suất cao và chống chịu
sâu và bệnh héo xanh vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum Smith). Thí
nghiệm đó tiến hành lai giữa các giống địa phƣơng với giống nhập nội có khả

Số hóa bởi trung tâm học liệu 12
năng chống chịu bệnh héo xanh vi khuẩn. Kết quả cho thấy: Berlian và
Mutiara là 2 giống vừa cho năng suất cao vừa có khả năng chống chịu với
bệnh héo xanh vi khuẩn[40].
Trong nhiều năm, chƣơng trình tạo giống ở trƣờng Đại học Nông
nghiệp Philippin, đặc biệt trong chọn tạo giống cà chua đó tập trung vào phát
triển những giống có khả năng chống chịu sâu, bệnh và khả năng đậu quả tốt.

Brix), quả chắc, tỷ lệ quả nứt thấp (5,79%) (Kang
GroGiang, 1994). Ngoài ra, giống cà chua Anh Đào CHT - 276 và CHT - 268
cũng có năng suất cao 52,30 tấn/ha và 46,63 tấn/ha), hàm lƣợng chất hoà tan
cao (6,6 - 6,7
0
Brix) và hàm lƣợng đƣờng cao, hƣơng vị thơm và rất ngọt,
thích hợp cho ăn tƣơi ([43] [45].).
Cùng với việc nghiên cứu của các nhà khoa học. Công ty giống S&G
seeds của Hà Lan đã đƣa ra giống tốt nhƣ Rambo (GC775), có đặc tính là quả
dẹt, to, thịt quả dày, quả chắc, có khả năng bảo quản rất lâu. Giống Elenta
(F2024) sinh trƣởng khỏe, tỷ lệ đậu quả cao, chất lƣợng quả tốt, quả chín đỏ
đều và rất chắc, thích hợp bảo quản lâu dài trong điều kiện tự nhiên, ngoài ra
một số giống khác có đặc tính tƣơng tự nhƣ: GS - 12, GS - 28, Lerica, Jackal,
Mickey (S902)
Trong những thập kỷ gần đây, nhờ sự tiến bộ về công nghệ gen, nhiều
công ty công nghệ sinh học đó phát triển giống cà chua cho quả có khả năng
bảo quản lâu dài, mang cấu trúc gen làm chậm quá trình mềm hoặc chín của
quả. Ví dụ sử dụng gen Flavr Savr làm giảm sự hình thành chất
Polygalactaronaza (là một enzym chủ yếu phân giải chất Pectin và làm mềm
quả trong quả trình chín), nhƣng màu sắc quả vẫn phát triển bình thƣờng.
Những gen cấu trúc khác cũng đã tạo ra để làm giảm lƣợng Etylen trong quả,
từ đó làm giảm quá trình chín của quả [39].
Bằng kỹ thuật gen các nhà nghiên cứu xác định và tách đƣợc một số
gen có vai trò trong quá trình sinh tổng hợp Etylen - một chất có liên quan đến
sự chín của quả. Điều này có thể cho phép thu hoạch quả muộn hơn, khi đó sẽ
đƣợc những hƣơng vị cũng nhƣ phẩm chất quả tốt hơn.

Số hóa bởi trung tâm học liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status