nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác nhằm nâng cao năng suất và chất lượng một số dòng, giống sắn tại huyện bảo yên tỉnh lào cai - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM HỒNG MINH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC
NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƢỢNG MỘT SỐ
DÒNG, GIỐNG SẮN TẠI HUYỆN BẢO YÊN TỈNH LÀO CAI
CHUYÊN NGÀNH: TRỒNG TRỌT
MÃ SỐ: 06 62 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: TRỒNG TRỌT
MÃ SỐ: 60 62 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Giáo viên hƣớng dẫn: TS Nguyễn Viết Hƣng
PGS. TS Nguyễn Thế Hùng

THÁI NGUYÊN - NĂM 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chƣa từng đƣợc sử dụng để bảo vệ bất cứ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CIAT
: Trung tâm Quốc tế Nông nghiệp Nhiệt đới -
CTCRI
: Viện Nghiên cứu Cây có củ
CATAS
: Học Viện Cây trồng Nhiệt đới Nam Trung Quốc
CT
: Công thức
FCRI
: Viện Nghiên cứu Cây trồng Thái Lan
FAO
: Tổ Chức Lƣơng Nông Liên Hiệp Quốc
FCRI
: Viện Nghiên cứu Cây trồng Thái Lan
GSCRI
: Viện Nghiên cứu Cây trồng Cận Nhiệt đới Quảng Tây Trung Quốc
IITA
: Viện Quốc tế Nông nghiệp Nhiệt đới
IFPRI
: Viện Nghiên cứu Chính sách lƣơng thực thế giới
MARIF
: Viện Nghiên cứu Cây Lƣơng thực Marlang - Indonexia
NLSH
: Năng lƣợng sinh học
NSCT

cho sắn 26
1.3.2. Tình hình nghiên cứu mật độ, khoảng cách trồng sắn trên thế giới và
trong nƣớc 32
Chƣơng II: NỘ I DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁ P NGHIÊN CƢ́ U 34
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu 34
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 34
2.3. Nội dung nghiên cứu 34
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 34
2.4.1. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm 34
2.4.2. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi 37
2.5. Phƣơng pháp tính toán và xử lý số liệu 39
Chƣơng III: KẾ T QUẢ NGHIÊN CỨU 40
3.1. Kết quả nghiên cứu 9 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm tại huyện Bảo
Yên tỉnh Lào Cai năm 2009 40
3.1.1. Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của các giống sắn 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên ii
3.1.2. Tốc độ tăng trƣởng chiều cao cây của các giống sắn 41
3.1.3. Tốc độ ra lá của các dòng, giống sắn 42
3.1.4. Tuổi thọ lá của các dòng, giống sắn 44
3.1.5. Sự phân cành, chiều dài các cấp cành của các dòng, giống sắn 46
3.1.6. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của 9 dòng, giống sắn 47
3.1.7. Năng suất và chất lƣợng của 9 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm tại
huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 51
3.1.8 Hiệu quả kinh tế của 9 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm 53
3.2. Kết quả nghiên cứu tổ hợp phân bón đối với giống sắn KM94 tại huyện Bảo
Yên, tỉnh Lào Cai năm 2009 56

năm 2009 (sản lƣợng hơn 1 triệu tấn) 4
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lƣợng sắn của 5 nƣớc ở Châu Á giai đoạn 1970 - 2009 7
Bảng 1.4. Tình hình xuất, nhập khẩu sắn toàn cầu giai đoạn 2006 - 2009 9
Bảng 1.5. Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn ở Việt Nam từ năm 2000 đến 2009 11
Bảng 1.6. Diễn biến diện tích, sản lƣợng sắn của các vùng trồng sắn của Việt Nam từ năm
1995-2009 12
Bảng 1.7. Diện tích và năng suất của một số giống sắn đang sử dụng ở Việt Nam hiện nay 15
Bảng 1.8. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lƣợng sắn tỉnh Lào Cai từ năm 2005 - 2009 18
Bảng 3.1. Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của 9 dòng, giống sắn tham gia thí
nghiệm tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 40
Bảng 3.2. Tốc độ tăng trƣởng chiều cao cây của 9 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm tại
huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 41
Bảng 3.3. Tốc độ ra lá của 9 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm tại
huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 43
Bảng 3.4. Tuổi thọ lá của 9 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm tại huyện Bảo Yên, tỉnh
Lào Cai 44
Bảng 3.5. Sự phân cành, chiều dài các cấp cành của 9 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm
tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 47
Bảng 3.6. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của 9 dòng, giống sắn tham gia thí
nghiệm tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 48
Bảng 3.7. Năng suất và chất lƣợng của 9 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm tại huyện
Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 51
Bảng 3.8. Hiệu quả kinh tế của 9 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm tại
huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 53

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên Bảng 3.9. Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ tăng trƣởng chiều cao cây của giống
sắn KM94 tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 56

Hình 3.1. Biểu đồ tuổi thọ lá của 9 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm tại huyện Bảo
Yên, tỉnh Lào Cai 45
Hình 3.2. Biểu đồ năng suất của 9 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm tại huyện Bảo
Yên, tỉnh Lào Cai 49
Hình 3.3. Biểu đồ năng suất củ khô và năng suất tinh bột của 9 dòng, giống sắn tham gia
thí nghiệm tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 52
Hình 3.4. Biểu đồ hiệu quả kinh tế của 9 dòng, giống sắn tham gia thí
nghiệm tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 54
Hình 3.5. Biểu đồ ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến năng suất củ tƣơi, năng suất thân
lá, năng suất sinh vật học của giống sắn KM 94 tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào
Cai 61
Hình 3.6. Biểu đồ ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến hiệu quả kinh tế của giống sắn
KM94 tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 64
Hình 3.7. Biểu đồ ảnh hƣởng của mật độ trồng đến năng suất của giống sắn KM94 tại
huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 71
Hình 3.8. Biểu đồ ảnh hƣởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế của giống sắn KM94
tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 73

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên 1
MỞ ĐẦU

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây Sắn (Manihot esculenta Crantz) hiện đƣợc trồng trên 100 nƣớc có
khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc ba châu lục: châu Á, châu Phi và châu
Mỹ Latinh. Tổ chức Nông lƣơng thế giới (FAO) xếp sắn là cây lƣơng thực
quan trọng ở các nƣớc đang phát triển sau lúa gạo, ngô và lúa mì. Tinh bột sắn
là một thành phần quan trọng trong chế độ ăn của hơn một tỷ ngƣời trên thế

năng suất, chất lƣợng của các dòng, giống sắn là vấn đề rất cần thiết. Với
những lý do trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: "Nghiên cứu một số
biện pháp kỹ thuật canh tác nhằm nâng cao năng suất và chất lượng
một số dòng, giống sắn tại huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai”.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu đặc điểm sinh trƣởng, phát triển, năng suất và chất lƣợng
của các giống sắn tham gia nghiên cứu. Nhằm lựa chọn đƣợc dòng, giống sắn
mới có năng suất, chất lƣợng cao phù hợp với điều kiện sinh thái vùng nghiên
cứu và một số vùng sản xuất sắn ở tỉnh miền núi miền Bắc Việt Nam.
- Nghiên cứu xác định một số biện pháp kỹ thuật thâm canh chủ yếu đối
với cây sắn để nâng cao năng suất, chất lƣợng và tăng hiệu quả kinh tế của
nghề trồng sắn.
III. YÊU CẦU NGHIÊN CỨU
- So sánh các đặc điểm sinh trƣởng, phát triển của các dòng, giống
sắn mới.
- Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng,
giống tham gia nghiên cứu.
+ Nghiên cứu ảnh hƣởng của mật độ trồng và tổ hợp phân bón đến sinh
trƣởng và phát triển của giống sắn mới KM94.
+ Nghiên cứu ảnh hƣởng của mật độ trồng, tổ hợp phân bón đến các
yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống sắn KM 94.
Các nghiên cứu nhằm xác định đƣợc giống sắn tốt và một số biện pháp
kỹ thuật nhƣ: tổ hợp phân bón, khoảng cách mật độ thích hợp, phù hợp tình
hình sản xuất sắn tại địa phƣơng nhằm góp phần đẩy mạnh sản xuất sắn ở
huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai theo hƣớng phát triển bền vững, đẩy mạnh sự
nghiệp xây dựng nông thôn mới ở miền núi. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên


17,00
10,38
176,53
2005
18,30
11,32
207,33
2006
18,39
12,11
222,87
2007
18,68
12,11
226,31
2008
18,67
12,44
232,46
2009
19,06
12,64
240,98
Nguồn: FAOSTAT 2010 [33]
Sản lƣợng sắn của toàn thế giới trong năm 2009 là khoảng 240,98 triệu
tấn, tăng 33,65 triệu tấn so với năm 2005 và 64,45 triệu tấn so với năm 2000.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
Cameroon
365
6,85
2,5
Ghana
885,8
13,81
12,23
Uganda
411
12,6
5,18
Châu Á
4.037
20,18
81,47
Thái Lan
1.326,74
22,68
30,09
Indonesia
1.175,67
18,75
22,04
Việt Nam
508,8
16,81
8,55
Ấn Độ
280

Peru
104,82
11,65
1,22
Nguồn: FAOSTAT 2010 [33]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên 5
Châu Phi có tổng diện tích trồng sắn năm 2009 là 12.353 nghìn ha,
năng suất củ tƣơi bình quân 10,10 tấn/ha, sản lƣợng 124,83 triệu tấn [33]. Ở
Châu Phi nƣớc có diện tích sắn lớn nhất là Angola với 994,42 nghìn ha, năng
suất đạt 12,9 tấn/ha, sản lƣợng 12,83 triệu tấn. Angola là nƣớc có diện tích
sắn lớn nhất nhƣng năng suất lại thấp hơn Ghana 0,91 tấn/ha. Sắn là nguồn
lƣơng thực chính của ngƣời dân tại nhiều nƣớc ở vùng này. Châu Phi là nơi
tình trạng suy dinh dƣỡng tăng lên gấp đôi trong hai thập kỷ qua nên cây sắn
hiện đƣợc coi là giải pháp an toàn lƣơng thực hàng đầu.
Năm 2009 tổng diện tích sắn trồng ở Châu Mỹ là 2.668 nghìn ha,
năng suất củ tƣơi bình quân 13,00 tấn/ha, sản lƣợng 34,68 triệu tấn. Năng
suất trung bình ở Châu Mỹ cao hơn năng suất trung bình của Châu Phi là
2,9 tấn/ha. Brazil là nƣớc có diện tích trồng sắn lớn nhất thế giới với
1.872,81 nghìn ha, Thái Lan là nƣớc có diện tích lớn thứ 2 trên thế giới với
1.326,74 nghìn ha, thấp hơn so với Brazil là 546,07 nghìn ha. Tồn tại chính
trong sản xuất và tiêu thụ sắn ở Châu Mỹ là trình độ kỹ thuật thâm canh
chƣa cao, công nghiệp chế biến tinh bột sắn không phát triển bằng Châu Á,
sắn chủ yếu sử dụng tƣơi và làm thức ăn gia súc.
Châu Á cùng với Châu Phi và Châu Mỹ là một trong ba vùng sắn quan
trọng của thế giới. Diện tích sắn Châu Á hiện có 4.037 nghìn ha, sản lƣợng
81,47 triệu tấn đứng thứ hai sau Châu Phi, năng suất sắn ở Châu Á hiện đạt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

7
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lƣợng sắn của 5 nƣớc ở Châu Á giai đoạn 1970 - 2009
Vùng
trồng
Năm
Chỉ tiêu
1970
1980
1990
2000
2005
2008
2009
Thái Lan
Diện tích (1.000ha)
224,00
1.121,44
1.487,54
1.130,88
985,91
1.183,54
1.326,74
Năng suất (tấn)
15,32
14,75
13,91
16,85
17,18

15,83
16,09
19,32
21,59
22,04
Việt Nam
Diện tích (1.000ha)
131
442,9
256,8
234,9
425,5
555,7
508,8
Năng suất (tấn)
7,21
7,5
8,86
8,66
15,78
16,9
16,81
Sản lƣợng (triệu tấn)
0,945
3,32
2,27
1,98
6,72
9,39
8.557

231,11
239,24
260,75
270,58
270,58
Năng suất (tấn)
11,88
14,62
13,91
15,97
15,4
16,3
16,67
Sản lƣợng (triệu tấn)
1,91
3,48
3,21
3,82
4,01
4,41
4,51
Nguồn: FAOSTAT 2010 [33]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

8
Qua phân tích tình hình sản xuất sắn trên thế giới ta thấy rằng, sắn
sẽ đóng vai trò kinh tế quan trọng và ngày càng đa dạng trong việc phát
triển hệ thống lƣơng thực quốc gia trong hai thập kỷ tiếp theo. Cây sắn
có hệ thống cố định Cacbon cho phép cây tiếp tục quang hợp có hiệu

Thị trƣờng sắn
2006
2007
2008
2009
1. Xuất khẩu sắn toàn cầu
10,245
10,922
9,150
12,118
Tinh bột và bột sắn
4,852
4,686
4,265
4,651
Thái Lan
4,616
4,416
3,963
4,316
Việt Nam & các nƣớc khác
0,236
0,269
0,302
0,335
Sắn lát và sắn viên
5,692
6,506
5,187
7,802

Trung Quốc
1,399
1,242
1,114
1,745
Nhật Bản
0,694
0,729
0,873
0,725
Malaysia
0,312
0,256
0,296
0,400
Indonesia
0,968
0,667
0,417
0,270
Các nƣớc khác
1,244
1,523
1,284
1,176
Sắn lát và sắn viên
4,348
4,824
2,848
3,450

nhất là 259.886 tấn, tháng cao nhất là 616.875 tấn. Trong đó nhập khẩu
từ Thái Lan là 3.862.662 tấn, Việt Nam là 2.010.560 tấn, Indonesia là
143.072 tấn và số lƣợng còn lại là nhập khẩu ở một số nƣớc khác (Bảng
1.4). Để hạn chế việc nhập khẩu sắn từ các nƣớc khác và chủ động
nguồn cung cấp sắn cho ngành công nghiệp thực phẩm, thức ăn gia súc
và làm cồn sinh học ở trong nƣớc, Trung Quốc có nhiều chính sách để
tiếp tục mở rộng diện tích và nâng cao năng suất sắn trong nƣớc nhƣ:
giới thiệu các giống sắn mới tốt hơn và nâng cao kỹ thuật trồng rừng
kết hợp với trồng sắn.
Viện Nghiên cứu Chính sách lƣơng thực thế giới (IFPRI), đã tính
toán nhiều mặt và dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn toàn cầu với
tầm nhìn đến năm 2020. Năm 2020 sản lƣợng sắn toàn cầu ƣớc đạt
275,10 triệu tấn, trong đó sản xuất sắn chủ yếu ở các nƣớc đang phát
triển là 274,7 triệu tấn, các nƣớc phát triển khoảng 0,40 triệu tấn. Mức
tiêu thụ sắn ở các nƣớc đang phát triển dự báo đạt 254,60 triệu tấn so
với các nƣớc đã phát triển là 20,5 triệu tấn. Khối lƣợng sản phẩm sắn
toàn cầu sử dụng làm lƣơng thực thực phẩm dự báo nhu cầu là 176,3
triệu tấn và thức ăn gia súc 53,4 triệu tấn. Tốc độ tăng hàng năm của
nhu cầu sử dụng sản phẩm sắn làm lƣơng thực, thực phẩm và thức ăn
gia súc đạt tƣơng ứng là 1,98% và 0,95%. Châu Phi vẫn là khu vực dẫn
đầu sản lƣợng sắn toàn cầu với dự báo sản lƣợng năm 2020 sẽ đạt 168,6
triệu tấn. Trong đó, khối lƣợng sản phẩm sử dụng làm lƣơng thực thực

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

11
phẩm là 77,2%, làm thức ăn gia súc là 4,4%. Châu Mỹ La tinh giai đoạn
1993-2020, ƣớc tốc độ tiêu thụ sản phẩm sắn tăng hàng năm là 1,3%, so
với châu Phi là 2,44% và châu Á là 0,84 - 0,96%. Cây sắn tiếp tục giữ
vai trò quan trọng trong nhiều nƣớc châu Á, đặc biệt là các nƣớc vùng

234,9
425,5
475,2
495,5
555,7
508,8
N. Suất
(tấn/ha)
8,66
15,78
16,37
16,53
16,9
16,81
S. lƣợng
(1000tấn)
2.034
6.716
7.783
8.193
9.396
8.557
Nguồn: FAOSTAT 2010 [34]
Qua bảng số liệu 1.5, 1.6, 1.7 ta có nhận xét
Trong vòng 10 năm từ năm 2006 - 2009 diện tích trồng sắn tăng từ
234,9 nghìn ha lên 508,8 nghìn ha và năng suất tăng từ 8,66 tấn/ha lên 16,81
tấn/ha. Sản lƣợng tăng gấp 4 lần từ 2.034 nghìn tấn lên 8.557 nghìn tấn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên


105,5
Vùng núi
trung du
phía bắc
80,4
82,1
89,4
110,0
606,3
678,5
986,8
1.330,0
Vùng
ven biển
Trung bộ
94,0
83,8
133,0
170,0
602,1
645,9
1.855,9
2.810,0
Vùng
Tây
Nguyên
32,6
38,0
89,4
150,0

560,4
2211.5
1986.3
1143.2
9.455,0

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

13
đất khác. Sắn ƣa đất có độ pH từ 4,5 - 6,0. Tại miền Bắc Việt Nam, sắn đƣợc
trồng chủ yếu ở khu vực có địa hình đồi núi và khoảng 68% của diện tích
trồng sắn là đất đá và 12% có đất cát pha tƣơng ứng. Trong khi đó sắn ở miền
Nam Việt Nam đƣợc trồng chủ yếu trên đất cát màu xám, các loại đất này
phẳng và nghèo chất dinh dƣỡng, các khu vực ven biển miền Trung và Đông
Nam, chiếm khoảng 60% diện tích sắn toàn miền Nam. Trong khi đó hơn
30% diện tích sắn đƣợc trồng ở Tây Nguyên và Đồng Nai, Bình Phƣớc của
khu vực Đông Nam trên đất đỏ màu vàng với địa hình đồi núi.
Năm 2009 diện tích trồng sắn đã đạt 560.400 ha (bảng 1.6), trong đó có
khoảng 78% tổng diện tích đƣợc phân bố ở các bờ biển miền Trung, Tây
Nguyên và Đông Nam. Có thể thấy rằng việc sản xuất sắn tại Việt Nam đã
đƣợc chuyển dần sang miền Trung và khu vực Đông Nam trong những năm
gần đây, đặc biệt là ở các tỉnh Tây Nguyên nhƣ Gia Lai, Kon Tum, Đắk
Nông, Đắk Lắk (chiếm 26,78%); ở miền Đông Nam bộ nhƣ Tây Ninh, Đồng
Nai, Bình Phƣớc, Bình Thuận (chiếm 20.52%); tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ
Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên (chiếm 30,33%). Ba khu vực
đã tăng tất cả các lĩnh vực sản xuất sắn với các mức độ khác nhau. Nổi bật
trong số ba vùng là Tây Nguyên với một gia tăng đáng kể trong giai đoạn
2005 - 2009. Sản lƣợng sắn và diện tích sắn ở nhiều tỉnh đã tăng lên, điều này
đƣợc kích thích bởi việc xây dựng các nhà máy chế biến sắn mới có quy mô
lớn. Sản lƣợng sắn trong từng khu vực/tỉnh có liên quan chặt chẽ đến diện tích

nƣớc ngoài và góp phần vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa một số khu vực
nông thôn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

15
Bảng 1.7. Diện tích và năng suất của một số giống sắn
đang sử dụng ở Việt Nam hiện nay
Giống
Diện tích thu
hoạch năm
2008
Năng suất củ
tƣơi (tấn/ha)
Tỷ lệ
tinh bột
%
Năng
suất
tinh bột
(tấn/ha)
Sản
lƣợng
củ tƣơi
(1000 tấn)
x1000ha
%
Trung
bình
Tối

27,6
8,9
365
SM937-26
15
2,7
19,8
32,2
28,9
9,3
297
KM98-7
8
1,44
17,0
31,6
27,5
8,7
136
HL23
6
1,08
13,5
16,5
25,3
4,2
81
XVP
15
2,7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status