nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác đối với cây ô đầu (phụ tử) tại sa pa - lào cai - Pdf 24


Số hóa bởi trung tâm học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN PHÚ TRÍ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
CANH TÁC ĐỐI VỚI CÂY Ô ĐẦU (PHỤ TỬ)
TẠI SA PA - LÀO CAI Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60. 62. 01. 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Tôi xin cam đoan rằng mọi kết quả, số liệu nghiên cứu đã được trình bày
trong luận văn này hoàn toàn trung thực, khoa học và chưa được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin đảm bảo là mọi sự giúp đỡ để hoàn
thành luận văn này đã được cảm ơn. Các thông tin, tài liệu trích dẫn đều được
chú thích cụ thể và chỉ rõ nguồn gốc./. Sa Pa, ngày … tháng … năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Phú Trí
nhân, cùng bạn bè đồng nghiệp.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn - Phó
hiệu trưởng Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, là Thầy giáo hướng dẫn
khoa học cho tôi đã tận tình, tâm huyết hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài và hoàn chỉnh luận văn.
Cảm ơn thầy cô giáo, cán bộ viên chức khoa Sau Đại học, khoa Nông
học trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, tạo
điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành chương trình học tập và đề tài.
Cảm ơn Ban giám đốc Viện Dược liệu, Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán
bộ nhân viên Trạm nghiên cứu trồng cây thuốc Sa Pa đã giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện đề tài này.
Luận văn khó tránh khỏi còn có những thiếu sót, tôi rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của thầy cô, đồng nghiệp và bạn đọc.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Sa Pa, ngày …. tháng ….năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Phú Trí


2.4. Xử lý số liệu 34
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1. Nghiên cứu thời vụ trồng Ô đầu 35
3.1.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến thời gian mọc và thời gian thu
hoạch của Ô đầu. 35

Số hóa bởi trung tâm học liệu iv
3.1.2. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến động thái ra lá và số lá của Ô đầu
36
3.1.3. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến động thái tăng trưởng chiều cao và
chiều cao cây Ô đầu 38
3.1.4. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến khả năng chống chịu, các yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất Ô đầu 39
3.2. Nghiên cứu mật độ trồng Ô đầu 42
3.2.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian mọc và thời gian thu
hoạch của Ô đầu. 42
3.2.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái ra lá và số lá/cây của Ô đầu42
3.2.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái tăng trưởng chiều cao và
chiều cao cây của Ô đầu 44
3.2.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái tăng trưởng đường kính
thân và đường kính thân cây Ô đầu 45
3.2.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng chống chịu, các yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất Ô đầu 46
3.3. Thí nghiệm liều lượng đạm bón cho Ô đầu 48
3.3.1. Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến thời gian mọc và thời gian
thu hoạch của Ô đầu. 49
3.3.2. Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón tới động thái ra lá và số lá/cây

3.5.5. Hiệu suất sử dụng kaly của Ô đầu 68
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 70
1. Kết luận 70
2. Đề nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 Số hóa bởi trung tâm học liệu vi
MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT NSLT
: Năng suất lý thuyết
NSTT
: Năng suất thực thu
ĐK
: Đường kính
Đ/C
: Đối chứng
NS
: Năng suất
HSSD
: Hiệu suất sử dụng
CT
: Công thức
TCYTTG
: Tổ chức y tế thế giới

cấu thành năng suất và năng suất Ô đầu. 41
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian mọc và thời gian
thu hoạch của Ô đầu 42
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng tới khả năng chống chịu, các yếu
tố cấu thành năng suất và năng suất Ô đầu. 47
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến thời gian mọc và thời
gian thu hoạch của Ô đầu 49
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của liều lượng đạm tới khả năng chống chịu, các
yếu tố cấu thành năng suất và năng suất Ô đầu. 53
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của liều lượng lân bón đến thời gian mọc và thời
gian thu hoạch của Ô đầu 56
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của liều lượng lân tới khả năng chống chịu, các
yếu tố cấu thành năng suất và năng suất Ô đầu. 61
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của liều lượng kaly bón đến thời gian mọc và thời
gian thu hoạch của Ô đầu 62
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của liều lượng kaly tới khả năng chống chịu, các
yếu tố cấu thành năng suất và năng suất. 67 Số hóa bởi trung tâm học liệu viii
DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề
Dược liệu là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá mà tự nhiên ban tặng
cho con người. Từ thời nguyên thuỷ con người đã biết sử dụng cây cỏ vào
mục đích chữa bệnh. Từ các bộ lạc, dân tộc có địa hình, địa mạo khác nhau,
có thảm thực vật khác nhau nên có các loại thảo dược chữa bệnh khác nhau.
Việt Nam là nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có hệ động
thực vật vô cùng phong phú trong đó có rất nhiều loài cây có tác dụng làm
thuốc đã được con người sử dụng. Theo điều tra của Viện dược liệu (2000),
Việt Nam có tới 3800 loài cây có tác dụng làm thuốc. Ngoài giá trị về y học
thì hiện nay việc trồng và thu hái cây thuốc cũng đem lại giá trị kinh tế cao.
Hiện nay, cây Ô Đầu được trồng ở Lào Cai, Hà Giang với những tên địa
phương Củ gấu tầu, Củ ấu tầu, có tên khoa học là Aconitum fortunei Hemsl
(A. sinense Paxt ), Họ Mao Lương (Ranunculaceae)
Thành phần hoá học: Hoạt chất chính của củ Ô đầu là aconitin (chất gây
tê đầu lưỡi) và các alcaloid khác. Ngoài ra còn tinh bột, đường, manit, chất
nhựa, các acid hữu cơ.
Tác dụng: Trừ phong, táo thấp, trừ hàn, trợ dương, bổ hoả.
Chủ trị: +Theo Tây y: Làm thuốc trị ho, ra mồ hôi.
+Theo Đông y: Trị đau nhức, mỏi chân tay (dùng ngoài), đặc biệt dùng
uống trong chứng bán thân bất toại, chân tay co quắp, mụn nhọt lâu ngày [6].
Hiện nay nhu cầu của thị trường về sản phẩm Ô đầu đang ngày càng tăng,
hiệu quả kinh tế của việc trồng loại cây này là rất lớn. Canh tác 1 sào Ô đầu
cho thu hoạch khoảng 130 – 150 kg củ tươi, giá 1 kg củ tươi trên thị trường
năm 2011 là 60.000đ/kg. Lãi xuất đạt từ 4 đến 5 triệu đồng/sào. Do vậy mà
diện tích sản xuất Ô đầu ngày càng nhiều. 2

năng suất của cây Ô đầu.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến sinh trưởng, phát
triển và năng suất cây Ô đầu.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng lân bón đến sinh trưởng, phát
triển và năng suất cây Ô đầu.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng kaly bón đến sinh trưởng, phát
triển và năng suất cây Ô đầu.
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
- Xác định thời vụ, mật độ trồng và lượng phân bón thích hợp cho cây Ô
đầu trong điều kiện khí hậu đất đai của Sa Pa.
- Bổ sung nguồn tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, giảng dạy
và chỉ đạo sản xuất cây Ô đầu.
* Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần tăng hiệu quả sản xuất Ô đầu trong thực tiễn.
- Hoàn thiện xây dựng quy trình sản xuất Ô đầu tại Sa Pa Lào Cai và các
địa bàn có điều kiện tương tự, phục vụ cho công tác mở rộng sản xuất, bổ
sung nguồn tư liệu phục vụ cho quá trình trồng và chế biến dược liệu. 4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Khái quát về cây Ô đầu
1.1.1. Nguồn gốc phân bố của cây Ô đầu
Ô đầu (Aconitum fortunei Hemsl), mọc hoang và trồng ở các vùng núi như
Hà Giang, Lào Cai (Sa Pa) với những tên địa phương củ gấu tầu, củ ấu tầu.
Ô đầu (Aconitum sinensi Paxt) là cây chủ yếu phát triển ở Trung Quốc,

* Quả cây Ô đầu: Quả có 5 đài mỏng như giấy, dài 2 - 3 cm, hạt có vảy
ở trên mặt.
1.1.4. Thành phần hóa học của cây Ô đầu
Thành phần hóa học:
Thành phần hoá học: Hoạt chất chính của củ Ô đầu là aconitin (chất gây
tê đầu lưỡi) và các alcaloid khác. Ngoài ra còn tinh bột, đường, manit, chất
nhựa, các acid hữu cơ.
+ Mesaconitine, Hypaconitine.
+ Higenamine, Demethylcoclaurine, Coryneinechloride, Methyldopa
hydrochloride.
+ Isodephinine, Aconitine, Benzoylmesaconine, Neoline, Fuziline, 15a-
Hydroxyneoline.
+ Salsolinol.
+ Karakoline, Beiwutine, 10-Hydroxymesaconitine.
1.1.5. Bộ phận dùng, tác dụng và công dụng của cây Ô đầu
1.1.5.1. Bộ phận dùng:
* Rễ củ: Củ cái gọi là Ô đầu, củ con đã chế gọi là Phụ tử.
* Mô tả dược liệu: 6
+ Diêm Phụ Tử: Hình dùi tròn, dài khoảng 6,6cm, đường kính 3,3cm.
Đầu củ rộng, chính giữa có vết mầm trở xuống, thân trên béo, đầy, chung
quanh có phân chi nổi lên như cái bướu, thường được gọi là „Đinh giác‟. Bên
ngoài mầu đen tro, bao trùm bột muối. Thể nặng, chỗ cắt ngang mầu nâu tro,
có những đường gân lệch hoặc giữa ruột có khe hổng nhỏ, trong đó có muối.
Không mùi, vị mặn mà tê, cay. Loại củ lớn, cứng, bên ngoài nổi bậc muối là
tốt [9].
+ Hắc Phụ Phiến: Những miếng cắt dọc không giống nhau, trên rộng,
dưới hẹp, dài 2 - 4cm, rộng 1,6 - 2,6cm, dầy 0,5cm. Ngoài vỏ mầu nâu đen,

cuống, cắt miếng, lại ngâm nước cho đến khi nếm không thấy cay, tê thì thôi.
Lấy ra, dùng nước Gừng tẩm 1 – 3 ngày, vớt ra, đồ chín, lại sấy khô đến 7/10,
cho vào nồi rang với lửa to cho bay hơi và nứt ra. Lấy ra, để nguội là được.
Hoặc trải lên tấm lưới sắt đặt trên lò than hồng, lật qua lại nướng cho phồng
nứt ra, để nguội là được [9].
1.1.5.2. Tác dụng của cây Ô đầu
Các cây Ô đầu nói chung đều rất độc (thuốc độc bảng A). Nhiều dân tộc
các nước xưa và nay dùng Ô đầu tẩm độc săn bắn súc vật (kể cả voi). Độc là
do chất aconitin của nó, uống 1 mg đến 1,5 mg có thể chết người. Trong củ Ô
đầu rửa sạch phơi khô, người ta quy định phải có 0,5% alcaloid toàn phần phụ
thuộc vào loại cây, từng địa phương thu hái, thời gian thu hái, cách chế biến
và bảo quản.
Đặc tính của aconitin là rất dễ thủy phân trong dung dịch nước hay cồn ở
nhiệt độ thường và với thời gian bảo quản. Với sức nóng (như lùi trong tro
nóng), nó càng dễ thuỷ phân để cho chất benzoylaconin (400 - 500 lần kém
độc) rồi aconin (1.000 - 2.000 lần kém độc hơn). Do đó, ta có thể giải thích tại
sao nhân dân các vùng có cây Ô đầu (Tứ Xuyên - Trung Quốc) dùng củ tươi
nấu cháo ăn để trị phong thấp như cơm bữa mà không bị ngộ độc. 8
Tác dụng dược lý:
+ Nước sắc Phụ tử liều nhỏ làm tăng huyết áp ở động vật được gây mê
với liều lượng lớn, lúc đầu làm hạ sau lại làm tăng, tăng lực co bóp cơ tim, tác
dụng cường tim rõ, tăng lưu lượng máu của động mạch đùi và làm giảm lực
cản của động mạch, làm tăng nhẹ lưu lượng máu của động mạch vành và lực
cản. Thành phần cường tim của Phụ tử là phần hòa tan nước. Độc tính của
phần hòa tan cồn rất cao so với phần hòa tan nước.
+ Tác dụng kháng viêm: Thuốc sắc Phụ tử cho súc vật gây viêm khớp
uống hoặc chích màng bụng đều có tác dụng kháng viêm.

+ Âm hư dương thịnh, có thai: Không dùng.
Ngộ độc: Khi bị ngộ độc Phụ tử, Ô đầu có dấu hiệu: Chảy nước miếng,
muốn nôn, nôn, miệng khô, tiêu chảy, hoa mắt, chóng mặt, chân tay và cơ thể có
cảm giác tê, tim hồi hộp, thân nhiệt giảm, huyết áp tụt, mạch chậm, khó thở, chân
tay co giật, bất tỉnh, tiêu tiểu không tự chủ: Kim ngân hoa 80g, Đậu xanh 80g,
Cam thảo 20g, Sinh khương 20g. Sắc, pha thêm đường uống để giải [18].
Liều dùng: 3 - 15g.
Đơn thuốc kinh nghiệm:
+ Trị nôn, tiêu chảy, ra mồ hôi, tay chân co rút, tay chân lạnh: Chích
thảo 80g, Can khương 60g, Phụ tử 1 củ (dùng sống, bỏ vỏ, cắt làm 8 miếng).
Sắc với 3 thăng nước, còn 1 thăng 2 hợp, bỏ bã, chia ra uống ấm.
+ Trị âm độc thương hàn, mặt xanh, tay chân lạnh, bụng đau, cơ thể
lạnh, các chứng lãnh khí: Phụ tử 3 trái (bào chế, bỏ vỏ, cuống). Tán bột. Mỗi
lần uống 9g với ½ chén nước cốt Gừng, ½ chén rượu lạnh [9].
+ Trị lậu phong, ra mồ hôi không ngừng: Phụ tử 45g (chế, bỏ vỏ, cuống),
Thục tiêu (bỏ mắt, sao cho ra hơi nước) 15g, Hạnh nhân (bỏ vỏ, đầu nhọn, sao
cho ra hơi nước) 15g, Bạch truật 60g. băm nát như hột đậu, sắc với 5 thăng
nước còn 2 thăng, bỏ bã, chia làm 4 lần uống ấm. 10
+ Trị quan cách, mạch Trầm, tay chân lạnh: Thục phụ tử (tẩm Đồng
tiện), Nhân sâm đều 4g, Xạ hương 1 ít. Tán nhuyễn, trộn hồ làm viên, to bằng
hạt Ngô đồng, lấy Xạ hương bọc ngoài. Mỗi lần uống 7 viên với nước sắc
Đăng tâm.
+ Trị ngực đau, giữa ngực có hàn khí uất kết không tan, ngực có hòn
khối: Phụ tử (bào, bỏ vỏ, cuống), Nga truật (nướng) đều 30g, Hồ tiêu, Chỉ
thực (sao trấu) đều 15g. tán bột. Mỗi lần uống 9g với rượu nóng [9].
+ Trị răng đau do âm hư: Phụ tử (sống), nghiền nát, trộn với nước miếng,
đắp vào giữa lòng bàn chân, rất công hiệu.

lửa, sắc lâu đến hơn 4 giờ, đồng thời nên phối hợp với Can khương, Cam
thảo, Mật ong để giải độc.
+ Liều dùng Phụ tử nhiều ít tùy thuộc vào các yếu tố:
Cơ địa mỗi người đáp ứng đối với thuốc khác nhau: Theo y văn, có
người dùng Phụ tử trên 100g không sao, có người dùng liều nhỏ đã có triệu
chứng ngộ độc. Tốt nhất lúc bắt đầu nên dùng liều nhỏ trước.
. Tùy địa phương, tập quán: Theo báo cáo của trung Quốc, người dân Tứ
Xuyên thường dùng Phụ tử nấu với thịt để ăn hàng ngày thì đối với dân xứ
này có thể dùng liều cao [6].
Tại Hà Giang và Sa Pa: Ô đầu cũng được sử dụng để nấu cháo ăn.
Đầu tiên, củ ấu tẩu được rửa sạch rồi ngâm với nước vo gạo đặc từ sáng
sớm cho đến trưa. Sau tối thiểu 4 - 5 giờ ngâm, củ ấu tẩu được vớt ra rửa sạch
và cho vào nồi ninh từ trưa đến 3 - 4 giờ chiều, khi củ bở mới lại vớt ra để ráo
nước rồi cho vào giã nhỏ, tơi nhuyễn. Trong khi ninh ấu tẩu thì một nồi khác
cũng được nổi lửa để ninh chân giò và cháo. Khi củ ấu tẩu ninh nhừ được vớt
ra thì nồi nước ninh ấu tẩu đỏ nhừ đó được đổ lẫn vào nồi ninh với cháo, chân
giò. Củ ấu tẩu giã nhỏ nhuyễn xong được đổ vào khuấy đều với nồi cháo và
tiếp tục ninh với ngọn lửa liu riu đến khi phục vụ khách ăn. Để có bát cháo ấu
tẩu chất lượng thì không thể thiếu chân giò heo, thịt nạc băm cùng gia vị ớt,
tiêu, hành và đặc biệt là lá tía tô. Cũng có khi người ăn yêu cầu đập thêm một 12
quả trứng gà tươi vào bát cháo. Vì ấu tẩu là dạng củ, để khô giữ được lâu nên
cháo ấu tẩu có cả bốn mùa.
1.2. Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật canh tác đối với Ô đầu:
Từ trước tới nay việc canh tác cây Ô đầu chủ yếu là việc làm tự phát và
chỉ theo kinh nghiệm truyền miệng. Chưa có nghiên cứu cụ thể.
Theo kinh nghiệm sản xuất của các hộ nông dân tại Sa Pa thì việc trồng
Ô đầu mới chỉ tập chung vào các vấn đề sau:

e. Phân bón và kỹ thuật bón phân
Lượng phân bón: Chưa có lượng phân bón cố định. Phần lớn bà con ứng
dụng quy trình bón phân đối với các loại cây được liệu có củ khác như Đương
quy, Bạc truât, hoặc tùy theo mức độ đầu tư của từng gia đình. Lượng phân
bón cho 1 ha tính ra trung bình là: 10 tấn phân chuồng + 100N + 150 P
2
0
5
+ 100 K
2
0
Phương pháp bón phân
- Bón lót toàn bộ lượng phân chuồng và phân lân
- Bón thúc: Lượng Đạm và Kaly còn lại chia làm 3 lần bón
+ Lần 1: Khi cây mọc 3 – 5 lá: Sau khi trồng khoảng 30 – 40 ngày. Bón
30% Đạm + 20% Kaly.
+ Lần 2: Bón khi cây có 10 – 12 lá (Khi cây bắt đầu vươn lóng). Bón
50% Đạm + 30% Kaly
+ Lần 3: Bón khi cây có 20 – 21 lá. Bón lượng Đạm và Kaly còn lại.
- Cách bón: Trộn đều lượng Đạm và Kaly, xới nhẹ quanh gốc cây Ô đầu,
rắc phân đều quanh gốc sau đó tiến hành vun luống kết hợp lấp phân. Thường
kết hợp với việc làm cỏ.
Thời gian sinh trưởng của cây Ô đầu là khoảng 180 ngày
f. Mật độ, khoảng cách, và kỹ thuật trồng
* Mật độ, khoảng cách trồng
Chưa có nghiên cứu cụ thể. Theo kinh nghiệm của người dân thì mật độ
trồng 14 cây/m
2
(tương ứng khoảng cách 20 x 35 cm)
* Kỹ thuật trồng

từ khi cây bắt đầu ra hoa và giai đoạn thu hoạch. Nấm xâm nhiễm vào phần
thân cây sát mặt đất, vết bệnh lúc đầu nhỏ màu nâu tươi hơi lõm, về sau vết 15
bệnh lan rộng có thể dài tới vài centimet bao quanh thân, gốc, lan rộng xuống
tận cổ rễ dưới mặt đất. Mô vết bệnh dần dần bị phân hủy, các lá dưới gốc héo
vàng và rụng trước, sau đó lan lên các lá phía trên, cuối cùng dẫn tới các lá
héo rũ, cây khô toàn thân. Khi cây mới nhiễm bệnh thì củ vẫn bình thường,
sau đó vỏ củ dần dần hóa nâu, thâm nâu sau đó thịt củ thối nhũn có mùi thối.
Trong điều kiện nhiệt độ tương đối cao, ẩm độ cao thì trên bề mặt vết bệnh sát
mặt đất sẽ xuất hiện lớp nấm màu trắng phát triển mạnh, sợi nấm mọc đâm tia
lan dần ra mặt đất chung quanh gốc cây, tạo thành một đốm tản nấm màu
trắng xốp, một vài ngày sau trên tản nấm đó sẽ hình thành nhiều hạch nấm.
Khi còn non hạch có màu trắng sau chuyển dần sang màu nâu giống hạt cải.
Bệnh xuất hiện có thể rải rác hoặc từng vạt trên ruộng tùy theo điều kiện
ngoại cảnh đất đai và quá trình chăm sóc.
- Phòng trừ
Phòng trừ bệnh nấm hạch nhìn chung là khó. Tuy nhiên vì là bệnh đơn
chu kỳ nên cách hiệu quả nhất là giảm nguồn bệnh sơ cấp (giảm hạch nấm
trong đất). Các biện pháp cụ thể:
+ Canh tác:
Thu dọn sạch tàn dư cây bệnh trên ruộng sau thu hoạch, cầy đất sớm vùi
lấp tàn dư và hạch nấm trên đất. Nếu có điều kiện ngâm nước đất ruộng một
thời gian sau thu hoạch.
Chọn củ giống khỏe sạch bệnh để trồng, giống trên ruộng không bị bệnh.
Tránh gây tổn thương rễ trong quá trình trồng trọt, chăm sóc.
Khi trồng cần lên luống cao sâu rộng để dễ thoát nước khi gặp mưa lớn.
Bón phân cân đối hợp lý tránh bón đạm quá nhiều.
Luân canh với cây trồng nước đặc biệt với lúa nước. Không trồng độc

- Phụ tử (củ con) thường được sử dụng để nấu cháo. Cần có kinh nghiệm
nhất định.

Trích đoạn Tình hình sản xuất và nghiên cứu cây thuốc ở nước ta Tình hình nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật trồng cây thuốc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status