hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán - Pdf 13



KTAst_Accounting - Trợ Giúp Kế Toán Doanh Nghiệp
2/17
Tổng quan về chương trình KTAst_Accounting
 KTAst
_
Accounting
là phần mềm đem lại hiệu quả cao trong công tác quản lý Kế toán tài
chính - Quản trị doanh nghiệp, phù hợp với các loại hình doanh nghiệp: Thương mại dịch vụ, sản xuất và
xây dựng, xuất nhập khẩu,…

Với giao diện thân thiện
KTAst
_
Accounting
hỗ trợ tất cả các khâu trong công tác kế toán
của doanh nghiệp bao gồm cập nhật, lưu trữ và xử lý chứng từ kế toán.
 KTAst_Accounting
được xây dựng dựa trên thế mạnh của Microsoft Excel, một chương trình
rất gần gũi đối với người làm công việc văn phòng. Đặc biệt trong môi trường Tài chính - Kế toán. Với
giao diện đơn giản, dễ sử dụng thông qua thực đơn lệnh đầy đủ, dung lượng thấp, tốc độ xử lý nhanh,
đặc biệt không cần cài đặt - chương trình xây dựng chỉ với một File duy nhất nhưng có đầy đủ các sổ
sách kế toán, bảng kê khai thuế, báo cáo tài chính và được áp dụng cho tất cả các hình thức kế toán
hiện hành theo quy định mới nhất của Bộ Tài Chính:
1.

Nhật ký chung
2.

Chứng từ ghi sổ
3.

- Tăng cường khả năng thiết lập và định dạng báo cáo tùy ý của người sử dụng như font chữ,
căn lề, tùy chỉnh độ rộng các cột Ngoài các báo cáo chuẩn (
như sổ chi tiết, sổ tổng hợp,
.) người dùng
có thể tự xây dựng các báo cáo quản trị, trực quan và tức thời.
 ĐẶC TÍNH CHƯƠNG TRÌNH:
- Quy trình xử lý dữ liệu trong
KTAst_Accounting
hoàn toàn tự động như tính và áp giá thành
đơn vị sản phẩm nhập kho, giá vốn hàng xuất bán; kết chuyển số dư tài khoản cuối kỳ đều được
KTAst_Accounting - Trợ Giúp Kế Toán Doanh Nghiệp
3/17
chương trình xử lý tức thời và là một chu trình xử lý khép kín, phản ứng theo dây chuyền, vì vậy số liệu
kế toán trong kỳ và giữa các kỳ luôn luôn đồng nhất. Báo các kế toán là sẵn dùng bất cứ thời điểm nào.
- Các phần hành kế toán và Module chương trình được tích hợp một cách chặt chẽ, khoa học
đem lại sự đơn giản, sự rõ ràng và trực quan.
- Giao diện theo chủ đề của Excel, đơn giản, dễ sử dụng hỗ trợ tối đa thao tác nhập liệu của
người sử dụng.
- Sử dụng font Unicode (
bảng mã hóa chữ cái theo tiêu chuẩn quốc tế
). dùng chương trình
Vietkey hoặc dùng Unikey để hổ trợ Font tiếng việt.
- Chạy trên nền Windowns 2000/NT/XP/Vista/X7. (
với Office 2000/2002/2003/2007,…)

Một số nguyên tắc sử dụng chương trình
Một trong những đặc điểm thường thấy hiện nay của một số phần mềm kế toán là tính “Đóng”
đối với người sử dụng. Nếu xét ở một khía cạnh nào đó thì nó tiện dụng và người dùng cũng không cần
quan tâm đến nguyên tắc hoạt động của chương trình như thế nào mà chỉ quan tâm đến kết quả cuối
cùng được xử lý thế nào mà thôi. Nhưng nếu xét đến khía cạnh thực tế thì người làm kế toán rất quan

Sổ Chi Tiết Khách Hàng Phải Thu-Phải Trả
Sổ Chi Tiết Hàng Tồn Kho - 15xx
Sổ Chi Tiết Các Tài Khoản……
Bảng Tổng Hợp Công Nợ Khách Hàng
Bảng Tổng Hợp Thành Phẩm - Hàng Hóa
Sổ Chi Phí Sản Xuất Kinh Doanh
Sổ Chi Phí Quản Lý Kinh Doanh
Thẻ Tính Giá Thành Sản Phẩm Sổ Chi Tiết 154
Bảng Khai Thuế GTGT Đầu Ra - Đầu Vào
Bảng Kê Khai Thuế Hàng Tháng
Bảng Quyết Toán Thuế Cuối Năm
Bảng Cân Đối Phát Sinh
Bảng Cân Đối Kế Toán
Bảng Lưu Chuyển Tiền Tệ
Bảng Kết Quả Kinh Doanh
Chứng Từ Ghi Sổ
Sổ Đăng Ký Chứng Từ Ghi Sổ
Sổ Cái Chứng Từ Ghi Sổ
Nhật Ký Sổ Cái
Bảng Danh
Mục Tài
Khoản
TK 621-622-(623)
627-632-641-642
Hóa Đơn
Chứng Từ
Gốc
Sổ Định
Khoản
Kế Toán

o Cắt bỏ một số tính năng quan trọng của chương trình.
 Chúng tôi không chịu trách nhiệm về mọi vấn đề trong quá trình khách hàng sử dụng phiên bản
dùng thử. Xem: Quy trình đăng ký sử dụng, Quyền lợi của khách đã đăng ký sử dụng.
Đăng nhập vào chương trình
- Sau khi cài đặt thành công, trong
thực đơn
Programs
và trên màn
hình
Desktop
xuất hiện biểu tượng
"
KTAst
_
Accounting
", kích đúp
chuột vào biểu tượng này, chương
trình sẽ khởi động trên Microsoft
Excel.
Lưu ý:
Chương trình có sử dụng các
Module & Macro, để kích hoạt chế
độ làm việc, bạn cần phải chọn chế
độ: Tool  Macro  Security 
Medium (
Xem hình
) trước khi mở
File chương trình để kích hoạt thực
đơn sử dụng và các tính năng khác
của chương trình.

việc hoặc dùng chức năng điều khiển bằng thực đơn lệnh của chương trình để chuyển đến các sổ sách
khác mà tên của nó không có xuất hiện trên màn hình làm việc
Tóm tắt quy trình sử dụng chương trình
1. Khai báo danh mục tài khoản kế toán chi tiết và số dư đầu kỳ (
BDMTK
).
2. Định khoản các nghiệp vụ kế toán phát sinh (
SoKTMay
).
3. Khai báo ngày tháng năm [dd/mm/yy] in báo cáo trên sổ kế toán máy trước khi thực hiện in sổ.
KTAst_Accounting - Trợ Giúp Kế Toán Doanh Nghiệp
6/17
4. Cập nhật chứng từ phát sinh thông qua thực đơn lệnh trước khi thực hiện in (
như Phiếu thu tiền
mặt, Phiếu chi tiền mặt, Phiếu Nhập mua hàng, Phiếu Xuất bán hàng
)
5. Thực hiện tính giá thành cho sản phẩm và lập bảng kê chi phí lương trong kỳ (
tùy theo loại hình
hoạt động của doanh nghiệp mà tính năng này không bắt buộc
)
6. Kết chuyển các bút toán cuối kỳ & cập nhật tính toán toàn bộ dữ liệu chương trình.
7. Xem và in báo cáo kế toán.
8. Sao lưu dữ liệu & Chuyển sổ kế toán sang kỳ kế toán mới
- Quy trình xử lý dữ liệu trong
KTAst
_
Accounting
hoàn toàn tự động như tính và áp giá thành đơn vị
sản phẩm nhập kho, giá vốn đích danh hàng xuất bán; kết chuyển số dư tài khoản cuối kỳ đều được
chương trình xử lý tức thời và là một chu trình xử lý khép kín, phản ứng theo dây chuyền, vì vậy số liệu

sai sót số liệu.
+ Cho phép theo dõi các đối tượng có phát sinh liên quan dưới dạng chi tiết nhất khi có phát
sinh vv.
+ Dễ dàng kiểm tra, đối chiếu, so sánh hoặc in lại các sổ sách báo cáo kế toán khi cần thiết.
 Khai báo Số dư đầu kỳ:
Sau khi hoàn tất việc khai báo các tài khoản, Kế toán viên phải khai báo Số dư đầu kỳ cho các tài
khoản
(nếu có)
dù Doanh nghiệp mới thành lập và đi vào hoạt động hay doanh nghiệp đang hoạt động.
Việc khai báo các Số dư này sẽ được thực hiện trên Bảng BDMTK ứng với từng tài khoản.
(Số dư
đầu kỳ này được lấy từ Số dư cuối kỳ của kế toán kỳ trước)

Trong đó:
 Số lượng tồn đầu kỳ: Mục này thường khai báo đối với các tài khoản cần theo dõi số lượng
như nhóm tài khoản: Nguyên vật liệu, CCDC, hàng hóa - thành phẩm (
TK: 152, 153, 155, 156
)
 Số dư đầu kỳ: Cho biết trị giá của từng tài khoản tại thời điểm đầu kỳ kế toán.
KTAst_Accounting - Trợ Giúp Kế Toán Doanh Nghiệp
7/17
Bảng
BDMTK
là bảng lưu trữ tài khoản và các số phát sinh của kỳ kế toán. Mặc dù tháng này có
thể không có phát sinh, Doanh nghiệp mới đi vào hoạt động hay chưa sử dụng phần mềm này, song vẫn
phải thực hiện vì kết quả của nó có sự ảnh hưởng đến việc Quyết toán cuối kỳ & Báo cáo tài chính.
- Một số nguyên tắc khi khái báo cho các tài khoản đặt biệt như sau: (
xem thêm phần phụ lục)

 Tài khoản Công nợ khách hàng

2141.XETAI : Xe Tải Vận Chuyển Hàng Hóa
 Một số thông tin có liên quan đến tài khoản cần nhớ khi khai báo:
 Mã Cấp: Mã Cấp tương ứng phù hợp với từng tài khoản khi lập Bảng Cân Đối Kế Toán
 SốHiệuTK: Là Số hiệu tài khoản chi tiết cụ thể và được dùng khi định khoản các nghiệp kế
toán
 Loại tài khoản: Cho biết phát sinh sẽ tăng bên nào.
 Nếu phát sinh tăng bên NỢ thì loại tài khoản sẽ là “N”, ví dụ như nhóm tài khoản 1,2,6,8 trừ
các tài khoản dự phòng & hao mòn.
 Nếu phát sinh tăng bên CÓ thì loại tài khoản là “C”, ví dụ như nhóm các tài khoản: 3, 4, 5, 7,
9 và các tài khoản dự phòng & hao mòn trừ các tài khoản 521, 531, 532. (
Mặc định chương trình đã
được khai báo đúng theo yêu cầu
).
 Tên tài khoản: Là tên gợi nhớ cho tài khoản, người sử dụng có thể tự đặt tên cho phù hợp.
Ví dụ:
SốHiệuTK : LoạiTK : Tên Tài Khoản
1311.ACB : N : Ngân Hàng Á Châu
1311.IXM : N : Công Ty Xuất Nhập Khẩu ImexCo
3311.HA : C : Công Ty Hoàng Anh – Gia Lai
3311.AP : C : Công Ty Hóa Chất An Phụng
KTAst_Accounting - Trợ Giúp Kế Toán Doanh Nghiệp
8/17
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
 Sổ Định Khoản: Hay bảng này còn gọi là sổ
SoKTMay
. Hàng ngày, tế toán có nhiệm vụ cập nhật
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào trong bảng này.
 Cấu trúc xây dựng sổ này gần như là một hóa đơn chứng từ gốc, vì vậy kế toán rất dễ thực hiện việc
định khoản và nhập số liệu. Song cần phải lưu ý rằng khi định khoản vào bảng này sẽ được định khoản
dưới dạng định khoản đơn, tức là 1 TKGhiNo sẽ đối ứng ghi có với 1 TKGhiCo. Như vậy, nếu một

việc kiểm tra này thuận tiện và đơn giản, người sử dụng chỉ việc lọc ra các bút toán có ghi chữ
" #N/A
!"
trên hai cột: KiểmTraTKNợ và KiểmTraTKCó trên Sổ Kế Toán Máy
 Thực hiện kiểm tra bằng cách đứng tại
SoKTMay
và ra lệnh (
xem hình
)

hoặc chọn nút: [Cập nhật – kiểm tra các định khoản] trên màn hình nhập liệu của sổ kế toán máy.
 Như vậy, kế toán phải bổ sung các tài khoản trên vào trong BDMTK. Sổ Kế Toán Máy sẽ tự động cập
nhật và điền vào tên tài khoản tương ứng.
 Xem ví dụ sau sẽ thấy một số tài khoản chưa khai báo sẽ nhận được thông báo là #
N/A!
trong 2 cột
kiểm tra KiểmTraTKNo và KiểmTraTKCo, cần phải bổ sung cho các tài khoản này vào BDMTK.
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Rút tiền gửi ngân hàng ACB nhập quỹ tiền mặt: 20,000,000đ
2. Chi tiền tạm ứng cho anh Tuấn đi công tác nước ngoài: 15,000,000đ
3. Mua tài sản cố định (Tủ Lạnh): 4,500,000đ
4. Mua nguyên liệu hóa chất của công ty Hoàng Anh: Số lượng 100kg, số tiền là: 2,000,000đ, Thuế
GTGT 10%
KTAst_Accounting - Trợ Giúp Kế Toán Doanh Nghiệp
9/17
 Như vậy, kế toán sẽ thực hiện ghi các bút toán vào bảng như sau:
Số
Chứng
Từ
Ngày

_
Accounting
được ứng dụng tự động thực
hiện. Người sử dụng không phải thao tác để kết chuyển số dư mà chỉ cần chọn lệnh:

- Chương trình sẽ tự động sắp xếp lại các tài khoản theo trật tự nhất định và tính toán các số
phát sinh Nợ/Có và tính Số dư cuối kỳ cho các tài khoản.
- Đối với các tài khoản trung gian từ Loại 5  Loại 9, kế toán sẽ căn cứ vào số dư cuối kỳ mà
các tài khoản đó đã phát sinh trong kỳ, (
Quan sát số dư cuối kỳ của các tài khoản này trong BẢNG
DANH MỤC TÀI KHOẢN đã được chương trình tự động cập nhật
), nếu tài khoản nào có số dư cuối kỳ,
kế toán thực thực hiện ghi nhận bút toán đó vào trong Sổ Định khoản với số tiền phát sinh chính là Số
dư cuối kỳ đã được tập hợp trong kỳ.
Ví dụ: - Trong kỳ: Tài khoản 5112: Doanh thu bán hàng có số dư cuối kỳ là 12,093,500đ
- Như vậy, kế toán sẽ định khoản như sau:
TKGhiNo
TKGhiCo
SốTiềnPS
5112
911
12,093,500
Cách 1:
- Số tiền này kế toán copy từ bên BẢNG DANH MỤC TÀI KHOẢN và dán vào ô tương ứng ở
bên SỔ KẾ TOÁN MÁY. (
Nếu nhớ thì dùng tay nhập trực tiếp vào
)
- Nếu dùng phương pháp sao chép – dán thì phải sử dụng DÁN ĐẶC BIỆT (Edit\Paste
Special)  trong hộp hội thoại chọn (o) Value (
tức là chỉ sao chép giá trị của ô

Kết chuyển chi phí của SX chính
154.xxx
62x.xxx

Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại
5112
532

Kết chuyển doanh thu thuần
5112
911

Kết chuyển giá vốn hàng bán
911
632

Kết chuyển giá vốn bán hàng
911
6411

Kết chuyển giá vốn bán hàng
911
6412

Kết chuyển chi phí bán hàng
911
6414

Kết chuyển chi phí QLDN
911

Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính
5151
911

Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính
5152
911

Kết chuyển các khoản thu nhập khác
7111
911

Kết chuyển các khoản thu nhập khác
7112
911

Kết chuyển hoạt động tài chính
911
6351

Kết chuyển hoạt động tài chính
911
6358

Kết chuyển hoạt động khác
911
811

Kết chuyển lãi (lỗ)
911 (421)

) vào
ô A8 trong bảng, chương trình sẽ tự
động cập nhật và tính giá thành cho sản
phẩm. (
ví dụ để tính giá thành cho SP
F01, kế toán thực hiện nhập vào mã
sản phẩm là 154.PX1.F01 như hình
dưới).

+ Thực hiện in ra giấy.
+ Lặp lại các thao tác trên cho các sản
phẩm còn lại. KTAst_Accounting - Trợ Giúp Kế Toán Doanh Nghiệp
12/17
- Kết quản nhận được như sau:

Kiểm tra các chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là một hình thức tập hợp số tiền phát sinh của các bút toán
trong kỳ, đặc điểm của hình thức kế toán này như sau:
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ tập hợp toàn bộ các chứng từ ghi sổ trong kỳ với số tiền
phát sinh tương ứng.
+ Chứng từ ghi sổ được phân loại theo từng chức năng tương ứng thông qua các bút toán kép
của các tài khoản ghi nợ/tài khoản ghi có với sồ tiền phát sinh được tập hợp trong kỳ kế toán.
 Như chúng ta đã biết, chứng từ ghi sổ có thể mở theo ngày phát sinh cũng có thể mở
theo nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Trong phần này chúng ta tập trung chủ yếu
vào việc mở chứng từ ghi sổ theo “
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
”.

+ Sau khi đã bổ sung bút toán vào sổ, thực hiện chạy lệnh: [Cập nhật – tính toán lại toàn bộ
số liệu] và kiểm tra xem số liệu đã tập hợp đầy đủ chưa bằng cách xem biểu thức sau:
Tổng số tiền phát sinh trong kỳ = Tổng số tiền có trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Thực hiện in sổ sách kế toán theo quy định.
KTAst_Accounting - Trợ Giúp Kế Toán Doanh Nghiệp
13/17
In sổ sách báo cáo kế toán
- Kế toán lần lượt thực hiện việc kiểm tra lại toàn bộ các sổ sách có liên quan trước khi thực hiện
việc in để nộp và báo cáo cuối kỳ.
- Việc cập nhật thực hiện bằng cách: [Kế toán]  [Cập nhật-tính toán toàn bộ dữ liệu]
- Chương trình được thiết kế để
theo dõi và ghi nhận thông tin kế toán
cho nhiều kỳ khác nhau. Trong kỳ kế toán
đầu tiên (
dù kỳ kế toán được áp dụng có
thể là tháng, quý hay năm & doanh
nghiệp mới đi vào hoạt động hoặc đã
hoạt động trước đó
) thì người làm công
tác kế toán vẫn phải khởi tạo cho kỳ này
bằng cách nhập vào ô A3 trong sổ kế
toán máy:
Ngày/Tháng/Năm
dùng để
in sổ và báo cáo

- Sau đây là cách thức thực hiện việc in sổ kế toán từ thực đơn như sau:
1. In các hóa đơn Thu/Chi/Nhập/Xuất
- Phiếu thu: Đặt con trỏ tại dòng có chứa bút toán thu tiền trong
SoKTMay

4.1. Sổ chi tiết NVL, TP, HH
-
Sổ chi tiết NVL chính (tất cả các tài khoản chi tiết của 1521….)
-
Sổ chi tiết NVL phụ (tất cả các tài khoản chi tiết của 1522….)
-
Sổ chi tiết NVL-nhiên liệu (tất cả các tài khoản chi tiết của 1523….)
-
Sổ chi tiết NVL-phụ tùng thay thế (tất cả các tài khoản chi tiết của 1524….)
(Nếu mỗi loại đều có ít thì có thể đóng chung thành 1 cuốn cho tất cả các tài khoản 1521, 1522,
1523, 1524)
-
Sổ chi tiết CCDC (tất cả các tài khoản chi tiết của 153….)
-
Sổ chi tiết TP (tất cả các tài khoản chi tiết của 155….)
4.2. Sổ chi tiết phải thu khách hàng
KTAst_Accounting - Trợ Giúp Kế Toán Doanh Nghiệp
14/17
4.3. Sổ chi tiết phải trả người bán
4.4. Sổ chi tiết các tài khoản khác (
từ tài khoản 1111 đến tài khoản 911, trừ các tài khoản 152, 153,
155, 131, 331, 141 vì những tài khoản này đã đóng sổ riêng
)
4.5. Sổ quỹ tiền mặt (
Đóng theo quý
)
4.6. Sổ tiền gửi ngân hàng (
Đóng theo quý
)
5. Các sổ chi phí: Nên tổ chức thành hai loại là “Sổ chi phí sản xuất” và “Sổ chi phí kinh

6. Báo cáo thuế GTGT:
-
Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT)
-
Bảng kê mua vào (Mẫu 01-02/GTGT)
-
Bảng kê bán ra (Mẫu 01-01/GTGT)
- Đóng làm hai cuốn, mỗi cuốn một liên (
riêng Tờ khai mẫu 01/GTGT thì đóng hai liên nộp cho
cơ quan thuế
)
7. Báo cáo tài chính: (In theo tháng, quý, năm)
o
Bảng cân đối phát sinh tài khoản
o
Bảng cân đối kế toán
o
Báo cáo kết quả kinh doanh
o
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
o
Thuyết minh báo cáo tài chính (tự làm)
Ngoài ra, nếu theo yêu cầu của cơ quan quản lý, kế toán có thể in các bảng khác được liệt kê
dưới đây:
o
Bảng kê khai tổng hợp nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
o
Tờ khai tự quyết toán thuế Thu nhập Doanh nghiệp
o
Phiếu tình trạng kinh doanh

+ Như vậy, cứ sau mỗi kỳ hoàn tất, kế toán phải
thực hiện việc sao lưu để bảo toàn dữ liệu và chuẩn bị
cho một kỳ kế toán mới.
- Việc chuyển kỳ kế toán thực hiện như sau:
-
Lưu ý:
Trước khi chuyển sổ, phải thực hiện bỏ chế độ
lọc ở BCDPS  Chọn mục "All" nhằm thực hiện cho
việc tính số lũy kế trong kỳ kế toán. (
áp dụng cho phiên
bản có sử dụng BCDPS tổng hợp và dùng cho kỳ kế
toán là Tháng/Quý)+ Chuyển sổ sang kỳ mới thì chọn: <
Yes
>
(Chỉ được phép dùng lệnh này 1 lần khi đã hoàn
tất việc in sổ kế toán và Báo cáo tài chính)

- Sau khi chuyển sổ kế toán, toàn bộ các nghiệp vụ
trong SoKTMay sẽ bị xóa hết, BDMTK sẽ có số dư đầu
kỳ mới là số của cuối kỳ trước vừa chuyển sang, thực
hiện chọn lệnh: [Cập nhật–tính toán lại toàn bộ dữ
liệu] để làm tươi mới lại dữ liệu chương trình.

- Kế toán thực hiện công việc kế toán cho kỳ kế toán mới bình thường như đã hướng dẫn ở trên.
Hướng dẫn mở một số tài khoản đặc biệt
1. Tài khoản 1388 – “Các khoản phải thu khác”: được mở chi tiết như sau:
1388GT : Chi tiết cho số tiền thuế GTGT, TNDN, được miễn giảm

3352yy : Trích trước chi phí ngắn hạn (Tiền điện, nước, Điện thoại, ) có liên quan đến kỳ kế
toán.
7. Tài khoản 515 - “Doanh thu tài chính” và 711 – “Thu nhập khác” phải được mở chi tiết cho từng khoản
thu nhập chịu thuế thu nhập và từng khoản không chịu thuế thu nhập.
5151xx,7111yy : Thu nhập chịu thuế thu nhập
5152uu,7112zz : Thu nhập không phải nộp thuế thu nhập
8. Tài khoản 635 – “Chi phí tài chính” mở chi tiết theo chi phí lãi vay và các chi phí tài chính khác.
6351xx : Chi phí lãi vay
6352yy : Chi phí tài chính khác
9. Tài khoản 133 – Đã có tài khoản 1331, 1332, mở thêm tài khoản 1333 – “Thuế GTGT đã đề nghị
hoàn” dùng để theo dõi số thuế GTGT đã đề ghị hoàn trong kỳ
Số Hiệu TK
Loại TK
Tên Tài Khoản
1331
N
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
1332
N
Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
1333
N
Thuế GTGT đã đề nghị hoàn
33311
C
Thuế GTGT hàng bán nội địa
33312
C
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
33313

Quy trình đăng ký sử dụng chương trình
Bước 1: Xác định số Serial nhận dạng
máy vi tính mà bạn cài đặt ứng dụng:
- Thao tác: Đăng nhập vào
KTAst
_
Accounting
, chọn menu Trợ
giúp chương trình  Đăng ký sử
dụng.
- Màn hình đăng ký sử dụng xuất hiện,
sử dụng số
Serial
do người cung cấp
cấp cho người sử dụng chương trình để

KTAst_Accounting - Trợ Giúp Kế Toán Doanh Nghiệp
17/17
điền vào bản đăng ký sử dụng.
Bước 2: Điền đầy đủ thông tin doanh
nghiệp mà bạn bạn đăng ký sử dụng
chương trình theo mẫu:
Chú ý: Chúng tôi chỉ cung cấp Mã sản
phẩm chương trình khi đã nhận được
khoản thanh toán bằng tiền mặt hoặc
chuyển khoản vào tài khoản tại ngân
hàng. Ngay sau khi nhận được tiền,
chúng tôi sẽ gửi thư tới bạn và cung cấp
mã số sử dụng chương trình theo địa chỉ
trong bản đăng ký sử dụng.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status