BÁO CÁO THƯC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CP ĐÓNG TÀU SÔNG CẤM
1.1.Thông tin chung về doanh nghiệp:
CÔNG TY CP ĐÓNG TÀU SÔNG CẤM:
Tổng giám đốc / Giám đốc: Ông Phan Mạnh Hà
Tên tiếng Anh: song Cam Shipbuilding Joint Stock Company (Song Cam Ship.Jsc)
Website: http://www.songcam.vn
E-mail: [email protected]
Địa chỉ: 47 Chi Lăng, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng
Điện thoại: (+84)313.825974 - Fax: (+84)313.852512
Hoạt động kinh doanh của công ty:
Giới thiệu về hoạt động đóng mới và sửa chữa tàu của công ty đóng tàu Sông Cấm
Trong thời gian qua, Tập đoàn đã đầu tư, xây dựng và cải tạo nâng cấp mạng lưới các
nhà máy đóng mới và sửa chữa tầu ở khắp 3 khu vực Bắc, Trung , Nam. Các tổng
công ty đóng tầu Nam Triệu, Bạch Đăng, Phà Rừng ra đời, được trang bị các thiết bị
sản xuất và dây chuyền công nghệ đóng tầu hiện đại nhằm thực hiện mục tiêu đến năm
2010, công nghiệp tầu thủy Việt nam đạt 1 tỷ USD tầu xuất khẩu, 3 triệu tấn tầu các
loại cho các ngành vận tải biển, dầu khí v.v
Vinashin sẽ đóng mới được các loại tàu chở hàng có trọng tải tới 300.000 dwt, tàu chở
container, tàu công trình, tàu kéo đẩy, cứu hộ, tầu LASH, tàu tuần tra, tàu chở ô tô,
Sinh viên: Nguyễn Văn Chung
Lớp; QKD 51 ĐH 2 Page
BÁO CÁO THƯC TẬP TỐT NGHIỆP
kho dầu nổi v.v Sửa chữa đồng bộ từ các phần vỏ, máy, điện, điện tử, thiết bị điều
khiển tự động cho các loại tàu có trọng tải tới 400.000 dwt.
Về đóng mới:
Tại miền Bắc có các nhà máy đóng tàu lớn như: Nam Triệu, Hạ Long, Bạch Đằng, Phà
Rừng, Bến Kiền, Sông Cấm v…v, có thể đóng được các loại tàu chở hàng rời có trọng
tải 53.000 dwt – 56.000 dwt, tàu chở container có sức chở đến 1.700 TEU, tàu dầu –
hóa chất đến 13.500 dwt, tàu chở ô tô 4.900 xe -6.900 xe, kho chứa dầu nổi 150.000
dwt, các loại tàu hút, kéo-đẩy, tàu tuần tra, tìm kiếm cứu nạn v.v
quốc tế.
Trong khi nhiều đơn vị đóng tàu khác rơi vào tình trạng thiếu việc trầm trọng, Sông
Cấm vẫn có nhiều hợp đồng đóng tàu, đủ gối đầu sang năm 2014. Hiện tại, công ty
đang đóng ba xê-ri tàu kéo, một tàu cao tốc, đều xuất khẩu cho Ða-men. Do điều kiện
quy mô diện tích nhà máy hạn hẹp, ngay từ đầu những năm 90 của thế kỷ trước, Sông
Sinh viên: Nguyễn Văn Chung
Lớp; QKD 51 ĐH 2 Page
BÁO CÁO THƯC TẬP TỐT NGHIỆP
Cấm đã xác định hướng đi riêng biệt là đóng những con tàu nhỏ, chuyên dụng có chất
lượng cao, giá trị gia tăng lớn. Năm 2000, công ty quyết định đầu tư nhà xưởng đóng
tàu nhôm, tàu cao tốc, sau đó thực hiện dự án đóng tàu cứu nạn và từ năm 2004, công
ty chuyển sang đóng tàu xuất khẩu 100%. Những chiếc tàu đầu tiên do Ða-men thiết
kế, sản xuất tại Việt Nam cho Cục Hàng hải Việt Nam là năm tàu tìm kiếm và cứu nạn
(SAR), được giao cho Sông Cấm triển khai. Ngoài ra, Ða-men đóng tại Việt Nam các
loại tàu chuyên dụng, xuất khẩu cho các khách hàng trên toàn thế giới. Loại tàu thông
dụng gồm tàu kéo, tàu công trình, tàu cao tốc, tàu dịch vụ, phà chở khách vỏ nhôm,
các thiết kế khác gồm các tàu hút bùn, tàu ứng phó sự cố tràn dầu và các du thuyền cỡ
lớn. Ðến nay, sau 13 năm, công ty đang đóng con tàu thứ 100, mỗi năm đóng đều đặn
và cho xuất xưởng hơn 10 chiếc. Bình quân, mỗi con tàu đem về cho Sông Cấm nguồn
lợi khoảng 20-30 tỷ đồng.
Tổng Giám đốc Phạm Mạnh Hà cho biết, đầu tháng 1 năm tới, liên doanh giữa Ða-
men và Sông Cấm sẽ đi vào hoạt động, có khả năng sẽ là liên doanh đóng tàu lớn nhất
của Ða-men, với vốn điều lệ 20 triệu ơ-rô; trong đó, Sông Cấm góp 30%. Liên doanh
sẽ bắt tay xây dựng nhà máy đóng tàu tại xã Hoàng Ðộng (huyện Thủy Nguyên, TP
Hải Phòng), vốn đầu tư giai đoạn 1 khoảng 60 triệu ơ-rô. Ðây là nhà máy chuyên về
hoàn thiện, phấn đấu ngay trong năm 2014, sẽ hoàn thiện 25 tàu, khi ổn định, mỗi năm
đủ sức hoàn thiện 50 tàu. Khi nhà máy hình thành và hoạt động hết công suất, dự kiến
sẽ tạo việc làm cho khoảng 800 lao động. Ðại diện phía Ða-men nhận xét: Trong quá
trình hợp tác 15 năm qua, Sông Cấm đã dày dạn kinh nghiệm về đóng mới các loại tàu
cho Ða-men, hơn nữa, nguồn nhân lực về đóng tàu ở Hải Phòng rất thuận lợi. Công ty
ra một thời kỳ phát triển sản xuất tốt nhất của Công ty. Hàng loạt các sản phẩm
nổi danh như tàu cứu nạn SAR27 do Việt Nam thiết kế, đóng mới, tàu cứu
thương xuất khẩu cho Irắc, tàu kéo xuất khẩu sang Singapore. Đặc biệt từ năm
2002, Công ty đã đóng mới 05 tàu tìm kiếm cứu nạn SAR27 và SAR41 theo
thiết kế và giám sát của Tập đoàn đóng tàu Damen - Hà Lan. Tiếp tục thành quả
này, từ năm 2003 đến nay, Công ty đã đóng tàu chuyên dụng xuất khẩu cho tập
đoàn DAMEN - Hà Lan. Sản phẩm đóng mới là các loại tàu kéo đẩy công suất
từ 600CV đến 7000CV và các loại vỏ tàu cao tốc chở khách. Tính đến hết tháng
12/2012 Công ty đã đóng mới và bàn giao cho phía DAMEN tổng số là: 89 sản
phẩm. Đây là những loại tàu chuyên dụng, trọng tải nhỏ nhưng có tuyến hình và
kết cấu phức tạp, trang thiết bị hiện đại, đòi hỏi tính kỹ thuật và mỹ thuật cao.
Các sản phẩm xuất xưởng tại công ty đạt tiêu chuẩn châu Âu, thỏa mãn mọi yêu
cầu của khách hàng và đăng kiểm quốc tế.
Công ty luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh. Mức tăng trưởng trong
10 năm gần đây đạt bình quân 30,76% năm về giá trị sản lượng và 30,1%/năm
về doanh thu. Tương ứng lợi nhuận trong các năm 2002 đến 2010 tăng
81,3%/năm và nộp nghĩa vụ Nhà nước tăng 107%/năm. Trong giai đoạn này thu
nhập bình quân đầu người cũng tăng bình quân 23%/năm.
Công ty cổ phần Đóng tàu Sông Cấm đạt được những thành công trên là do:
- Mô hình hoạt động của Công ty hợp lý gồm 10 phòng, ban nghiệp vụ: gồm 10
phòng và 04 phân xưởng sản xuất (Vỏ 1; Vỏ 2; PX Máy và PX Trang trí); Các
phân xưởng được tổ chức hợp lý về qui mô, để dẽ điều hành; Đặc biệt từ khi
chuyển đổi thành Công ty cổ phần thì ngày càng hiệu quả hơn.
- Công ty có đội ngũ hơn 980 lao động với các cán bộ công nhân tâm huyết, yêu
nghề, năng động, sáng tạo; Cán bộ trình độ cao chiếm 12,5%; Công nhân có tay
nghề cao chiếm 20%, Thợ hàn có chứng chỉ đăng kiểm Quốc tế LLOYDS, BV
chiếm trreen 70% .
Thêm vào đó Công ty có đối tác liên doanh liên kết tốt, hiểu biết, hỗ trợ lẫn
nhau, đảm bảo hai bên cùng có lợi. Đặc biệt Công ty có chính sách chất lượng
tốt và kỷ luật giao hàng, thực hiện hợp đồng đúng tiến độ; Chữ tín đã trở thành
lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ
chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật và
quy chế công ty.
- Kiểm tra , đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nộ quy, quy
chế công ty
- Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty
Nhiệm vụ:
- Đối nội: công tác nội vụ của cơ quan, tiếp nhận, tổng hợp thông tin. Xử lý các
thông tin theo chức năng, quyền hạn của phòng.
- Đối ngoại: tiếp khách, tiếp nhận tổng hợp các thông tin từ bên ngoài đến công
ty. Xử lý các thông tin đó theo chức năng, quyền hạn của mình
- Tổ chức hội nghị và các buổi khánh tiết của công ty.
- Soạn thảo văn bản, trình giám đốc ký các văn bản đối nội, đối ngoại và phải
chịu trách nhiệm trước giám đốc về giá trị pháp lý của văn bản đó.
- Phát hành, lưu trữ, bảo mật con dấu cũng như các tài liệu đảm bảo chính xác,
kịp thời, an toàn.
- giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân sự theo nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, cụ thể là:
- Tuyển dụng, quản lý nhân lực, điều động, thuyên chuyển người lao động.
- Giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động theo luật định và quy
chế công ty.
- Theo dõi công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật của công ty.
- Lưu giữ và bổ sung hồ sơ CBCNV kịp thời, chính xác
- Là thành viên thường trực trong hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật, HĐ
lương, khoa học kỹ thuật
- Tổ chức các lớp học, đào tạo bồi dưỡng kiến thức, nâng bậc thợ cho người lao
động
- Quản lý công tác vệ sinh, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ khu vực văn
phòng và công cộng.
- Lập kế hoạch, kiểm tra, theo dõi, duy trì việc thực hiện chế độ bảo hộ lao động
năm tài chính.
-Thực hiện thu hồi thành phẩm thực tập và nghiên cứu theo chế độ hiện hành.
Định kỳ kết hợp với kiểm kê, tổ chức kiểm tra kỹ thuật thiết bị đề xuất thanh xử
lý tài sản cố định hư hỏng, không sử dụng đến hoặc không còn sử dụng được.
-Theo dõi đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý , vật tư của các bộ
phận, đơn vị trong doanh nghiệp.
-Quản lý thiết bị, theo dõi, trình duyệt và tổ chức sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì
thiết bị.
- Tham gia theo dõi công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ chung
toàn trường. Đảm bảo qui chế sử dụng các thiết bị áp lực.
- Tổ chức thu hồi, thuê xử lý các chất thải độc hại theo quy định hiện hành.
- Tham gia các hoạt động đoàn thể, các nhiệm vụ khác do nhà trường giao.
Phòng kỹ thuật
Chức năng
- Phòng Kỹ thuật là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức
năng tham mưu cho HĐQT và Tổng giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ,
định mức và chất lượng sản phẩm.
- Thiết kế, triển khai giám sát về kỹ thuật các sản phẩm làm cơ sở để hạch toán,
đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinh tế.
Sinh viên: Nguyễn Văn Chung
Lớp; QKD 51 ĐH 2 Page
BÁO CÁO THƯC TẬP TỐT NGHIỆP
- Kết hợp với phòng Kế hoạch Vật tu theo dõi, kiểm tra chất lượng, số lượng
hàng hoá, vật tư khi mua vào hoặc xuất ra.
- Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm.
Nhiệm vụ
- Thiết kế, triển khai thi công sản phẩm ở các khâu sản xuất. Tổ chức quản lý,
kiểm tra công nghệ và chất lượng sản phẩm, tham gia nghiệm thu sản phẩm.
- Căn cứ hợp đồng kinh tế lập phương án kỹ thuật, khảo sát, lên danh mục, hạng
mục cung cấp cho Phòng Kinh doanh để xây dựng giá thành sản phẩm. Quản lý
xuất để làm cơ sở thanh toán tiền lương, tiền công cho công nhân.
- Soạn thảo, xây dựng quy trình công nghệ để thi công các sản phẩm.
Phòng KCS
Chức năng
Sinh viên: Nguyễn Văn Chung
Lớp; QKD 51 ĐH 2 Page
BÁO CÁO THƯC TẬP TỐT NGHIỆP
- Tham mưu và đề xuất với ban lãnh đạo công ty về công tác tổ chức quản lý và
kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- Bao quát chung về công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Thành lập các bộ phận đảm nhận các hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm
trong công ty, xí nghiệp cho phù hợp với thực tế ( đổi người, bố trí người phù
hợp với công việc )
Nhiệm vụ
- Theo dõi, kiểm tra tỉ lệ và đánh giá cụ thể tình hình chất lượng sản phẩm trước
khi xuất xưởng.
- Theo dõi, tổng hợp, phân tích các phát sinh về chất lượng sản phẩm trong quá
trình sản xuất.
- Kiểm tra qui trình quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất
- Tổng hợp và báo cáo tình hình chất lượng hàng tháng.
- Quản lý và giám sát việc thực hiện các nội qui về cấp phát vật tư, nguyên phụ
liệu sản xuất.
- Phổ biến và hướng dẫn đến từng tổ sản xuất các yêu cầu về chất lượng sản
phẩm.
- Phát hiện kịp thời những sai hỏng và đề xuất biện pháp sửa chữa.
- Lập biên bản những trường hợp sai qui trình kỹ thuật và qui rõ trách nhiệm
thuộc về ai.
- Tham gia giải quyết đơn khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm
Phòng tài vụ
- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch, dự toán ngân sách kinh phí hạn mức hàng năm để
giữa công ty và khách hàng. Tổ chức sản xuất đảm bảo tuyệt đối an toàn về
người và trang thiết bị.
- Trực tiếp quản lý thiết bị máy móc thuộc Phân xưởng như : trạm biến áp, máy
tiện, bào, khoan, xe cần trục…, gián tiếp quản lý máy móc trang thiết bị điện
trong toàn Công ty.
- Phối kết hợp với các đơn vị trong toàn Công ty để xử lý và khắc phục hậu quả
khi có tai nạn hoặc hoạn xảy ra, đồng thời trực tiếp tham gia vào quá trình điều
tra tai nạn cùng với các cơ quan chức năng.
- Theo dõi thống kê lao động, tiền lương. Tổng hợp lao động, tiền lương hàng
tháng, quý, năm làm cơ sở để điều tiết lao động, xây dựng định mức tiền công,
tiền lương và giải quyết các chế độ cho người lao động.
Phòng bảo vệ
Chức năng
Đảm bảo an ninh trật tự, cơ sơ vật chất, trang thiết bị kỹ thuật trong thư viện.
Nhiệm vụ
Đề xuất và thưc hiện kế hoạch đảm bảo an ninh, an toàn trong dơn vị.
Phối hợp với công an phường, công an thành phố Hà Nội thực hiện các biện
pháp phòng ngừa và ngăn chặn những hành vi vi phạm nội quy đơn vị.
Hướng dẫn và giám sát bạn đọc thưc hiện nội quy, quy định . Trông giữ tài sản,
kiểm soát theo quy định. Trông giữ xe cho cán bộ lao động của đơn vị và khách
đến liên hệ công tác.
Thường xuyên kiểm tra hệ thống điều hòa máy chủ (ngoài giờ). Quản lý hệ
thống kiểm soát an ninh, hệ thống báo cháy tự động.
Quản lý nhân lực, bảo quản giữ gìn cơ sơ vật chất, trang thiết bị trong phạm vi
phòng quản lý.
Thưc hiện một số công tác khác theo sự phân công của giám đốc hoặc người
được ủy quyền.
Phòng điện máy:
Chức năng
- Phân xưởng Cơ điện là đơn vị thuộc bộ phận sản xuất của công ty, có chức
$%&'"!(!(!!)*+ 2!!5*67
%0%$85790 7:*!/!':!; <
!=3")!>4?!!!()5"4!!+
@A3")!)!$%&'*!%%0%
3$85B!C74'*D$85E2D7(!F$GH>I8
(-$G(J4$K(.8"L!)E%+,574'*"!M3
$85$G%!!4N!A.E2<O!$%&'"!(!+P!Q4
!!'>!3(!!)*"!M!!!!).$%&'"!(!
(!4>A)+R?*!HN!O!!O!3S$85
N!4+
R?*!HN! %0%"!85>A)!$%&'$%
*!/N!<!)$8
R?đóng 1 con càu!3)"!2!!T U)!'
1!+VS"!272)>"!M!?!>!40W)"!25+
Sinh viên: Nguyễn Văn Chung
Lớp; QKD 51 ĐH 2 Page
PU ) *! X
! !! "4 !!
3 "!8 Y5
>A)
Z
[8 Y5 >A )
\!T"4!!<"#]
[8Y5>A)
!Q4!*<"#
3S7!)$8!1*)!SG9!1)F>A
)+
e!N!!)$83S*!%H!T>Af"!M'>$85
"4!!"#>0`!$8!."4!!"#"+^)
$83S!'+
,<7)*!HN!2!bA<Ag-!?*!HN!O!!O!h
!'*>A)!$%&'"!(!(!!)*!M
E2!bA!B!)$8i!jN!!T>7!S!)$8$!iN!!T!
*!N!>?c!A P'%!=!M<A!W:*2!E%…
6(!!)*3!b!)>A)58!k
2.1.2. Khái niệm ,phân loại và quản lý vật tư
.Kh¸i niÖm vËt t
Sinh viên: Nguyễn Văn Chung
Lớp; QKD 51 ĐH 2 Page
BÁO CÁO THƯC TẬP TỐT NGHIỆP
l!=855(Q<=!! $%&'"!(!
(!!)*7!>-2!"!22; (`$
M. O!2 04!:!!!=$%*!/
!=N!!&m! +
. Ph©n lo¹i
l09<'!3"!2!D ("!4M.N!
c6!2!I"!2!+R?-!?E%6 2!!S!G7;*!H
<!!B
n,>A)
nM.7(..
n^!2
o,>A)!=85 !E2<O!$%&'
(!!)*70104h!S01A!<E2<O!-?<$%
*!/+c ("!47<g!:<E2<O!$%&'
>AE%6(!!)*7>A)5!!!2$B
o^!2Be!2D>A)7!!2!=85D
.N!?02<"!ME!404M!)*+^!209-
!35*!H!TB
aw2<1!!2
acS?!!2"!-!?*!H!T2A!
"!2!!B!O!(27"N!!D7N!(xp!>"!M+++R?*!H!:
!!2!-"!2!+
. Qu¶n lý vËt t
y%6E2<O!!Q!)22 !!?E%6A85
E%6?*!8!5*! !W52.Am$%&'<h
!+
y%6E2<O!!T(z!p(J3!b!"?<$Q7
(Q<=$K(.>A)*!..!! $%&'"!(!+
y%6092M2!BdQ027"4!!!2h!!Q
!)+^!27"?<3!b!7(Q<=$K(.>A
)<(!!)*
Sinh viên: Nguyễn Văn Chung
Lớp; QKD 51 ĐH 2 Page
BO CO THC TP TT NGHIP
,!).!N!M2E%6<(!!)*%0%j
:>A$%&'2$2!S!G)$K(.7
!'*!!8!4 E%6<)?!Q!!4")+
R?!Q!)8!).A<AM2E%6<(!!)*
*!%E2<)2>A$H>B
nP<D!4*!%*!..fQ!$%&')h! "{
!!$%&'*!%%0%2!3$857!7E>2!
*!/!':!;!-**!!!!8"4!!(!
!)*
n! %0%!$%&'7"!!2<)?I"!%c$|
-< 0 (!!)*71*!k<D7N!Q$K(.!>
nVA!!650?!)<I5$%*!/$"!m
!4$7*!>A)<Q4*<$%*!/+
nV*!4)*!h!'-N!M!)$"!!4$%
*!/+
V*!4)9-B*!4)g$K(.5*!4)0r+
as!4)g$K(.5!!B5(`?$%&'<$%
*!/-\*!4)(`]5(`?$%&'<$%*!/"!2+
as!4)0r*!4)"!M(`5)$%&'$%*!/=
,!Ak'A!>A)!N!!W!!4
h!'>A)!N!<E2<O!$%&'$%*!/+
Các phương pháp định mức tiêu hao vật tư
2.1.4. Lập kế hoạch cung ứng
l)*"4!!$f"!HE<I"4!!$%&'
!N!(!!)*+l)&H>(Q"4!!$f"1*!;-!'n
5$G%0%52>48$%&'-!)E%+t%!H!'5"4
!!$Q*!H*!8:f9<3"!4E8(Hv*!.
! *!"4!!$f(!!)*+
l)*"4!!(*!g!Q!)+RS?M)*"4
!!(*!*7(N!!)*..!?7M)>g
Sinh viên: Nguyễn Văn Chung
Lớp; QKD 51 ĐH 2 Page
P<IY5<g
$%*!/
Z
VA!>A
)!$%*!/
n
V*!4
)
Sinh viên: Nguyễn Văn Chung
Lớp; QKD 51 ĐH 2 Page
BÁO CÁO THƯC TẬP TỐT NGHIỆP
ne4!!A!.$%*!/
ne4!!$K!=!4012>-
ne4!!*!2<?hDM!)$%&'
nR1!A!!F$%*!/
n[859"!!Q4!;?*"4!!
n_5(Q<=8"#!F
["!"4!!5*(!!)*&21!!
!"4!!7O9!!m5*+
P< (!!)*4h!"!H*"4!!3!
E%6M2!5!N!&27!5*6!S!G!O$G:*
(!!)*H5!)E%$K(. >F"!HE2
<O!$%&'+
2.1.5. Xác định nhu cầu vật tư
20 *!$%&'-!*!%! !N!2!
.!?0 *!O!+l)&21!!F:*!20
*!!(!!)*-c!Q4h!*!..2>A
A(`F0 *!!T:>A"{!+
P<E2<O!$%&'!20 *!$%&'-<'!3
B
n,!3!$%&'!T!).(!!)*!
n,!3(Q"4cA
n,!!)!404!K$%*!/D72*(.!=%4"{
!!5*6!2$%&'
n,!!)$K!=70%E%2>-7!401!S!&+
Vi!<A*!%&21!.!?3"!857E>2!7!'5!T
:!7!;(`2>A+
o2*!k*!2*&21!!
BV$K(.0O!EH$%*!/
B[85$%*!/$%&'<"#"4!!
os!k*!2*N!!T!)$804
,
$&
Z,
0
oP
$&
o^
$(
P<-B,
0
B[8m$K(.c<D
P
$&
B,!1* $%&'"#"4!!
^
$(
B^)$8$K(.c"4!!$Dc<D
n<Ak$&21!5"!85(`<"#4!!&2
1!"!85
^>!TM!O!}$-"!85S!<c\y]5N!!TM!B
yZ
H
DS2
P<-B
dB,!$K(.<c
[B!*!N!iS!
^B!*!N!k1!(Q<=<c
[B!*!N!iS!
ne!%2!='*
P<-B
P
B!;=!'*<c
P
B$8>)<c
B$8'*<c
2.1.6. Dự trữ vật tư
1.kh¸i niÖm vµ vai trß cña dù tr÷
R?%0%!E2<O!$%&'54!!A.7!)E%"!4
7g!r*!%-$85>A)!4?(Q<=
_5>A)(Q<=!>gI(Q<=>A)k
>A)9"!!475E>1!?%0%!E2<O!$%
&'4!!50O!!;+@A(Q<=F7"!M!FO$G8"L
!*!N0%E%7!*!NI87"!M!4O$%&'2+
,4(Q<=!!2738+++t1!4!! $%&'"!
(!27%>N(!!)*7!"!2!!"!M
Fg7H><!=!)!!"!2!!(!!)*+,54
(Q<=E2D$Gc!*!N(Q<=7%!)E%$%&'"!(!+
Sinh viên: Nguyễn Văn Chung
Lớp; QKD 51 ĐH 2 Page
[
do^
Z
P
Z
n_5!#!T"!%c"!!+P>!A7!T"!%c"!
!-!?!:(Q<=E2!4!S(Q<="!M+
Sinh viên: Nguyễn Văn Chung
Lớp; QKD 51 ĐH 2 Page
BÁO CÁO THƯC TẬP TỐT NGHIỆP
nP#!T"!%c387O!<v-!?&/><!<AE2
!3!SE2N!SE2!3"!M"!!!+
nP#!TA(`\!T(Q02]FS!>4S
!$+s!k*!2*>"!284(Q02!N!&2A(`+
nP#!T "!-"!cS!7!*!NS!7!*!N0%
E%2<1!!2+P#!T<I%*!k)%
!*!N!>?+
P-B-!?Q!I=!)!8E%6(Q<=$B
a^)!8-$8581!!"#!>h\!)!8?S
!]
a^)!8-!"#81!$85S!!>h\!)!82(Q
<=1!"#]
^)!8!!'!WS!"!(Q<=%&8 &2
1!I?S!7->S!!>h+
,>Af!)!8! !;?81!!!2!S
!E67!f!;2!2(Q<=gS! $85
&21!$!5 81!I2(Q<=
a. HÖ thèng ®iÓm ®Æt hµng
,>Af!)!8>!Q!))S!"!(Q<=%
&8 6!>4\?S!]!>(Q<=02 \?02 ]+
V(Q<=>%0%>A!$%&'4"!!5!F;
'*+lO>7(Q<=02 !r!'0W!$K(.
<!;"#!!\F:S!4"!!!3"!]4"!M$G
!4?'*!E2<O!$%&'
^)!8S!-B
o
Sinh viên: Nguyễn Văn Chung
Lớp; QKD 51 ĐH 2 Page
V(Q<=
y
y
y
y
y
(
y
y
yy
P!;
BÁO CÁO THƯC TẬP TỐT NGHIỆP
P<-B
y
B_kD!'<"!
•B_5!)g!;?S!
y
B_5(Q<=0%!?
y
B_5A(`!$%&'"!(!0O!EH
<>A
BP!;!Q!)kS!
^)!8>-?Be!->A;'*$G!>?D 5
M81!m1!<D!!;!2"!M0W
!+,4!!!2
!$%&'"!(!c!!!S-!=04 D-!?
S!"1*!;\42!$%&'M$|$]
Sinh viên: Nguyễn Văn Chung
Lớp; QKD 51 ĐH 2 Page
y
d
Z
@A<0O!<!;"#
!<0O!
≠y
y
Zy
ay
Zy
ay
Zy
ay
^)!8>!W"?< 9"!!T"!%!;3S
S!0W5$%*!/(Q<=mA!."#<D+[85S!0W
!)$8=2$-59"!+
e!25'1!7(Q<=<0O!$G!
*!N0%E%D+,5742E2!'*5(Q<=<
0O!!'*! <<!4!.(Q<=$G
€?!)!82!"#;'*$ !;8
1!$G!7"!M!4O!!O!$%&'M>!!4+[8
5D!>h#!T$859"!+^)!8$G2m
"!(!< 0 !"#4-$Q!>h !
Sinh viên: Nguyễn Văn Chung
Lớp; QKD 51 ĐH 2 Page