Phần Điện học
A/. Tóm tắt kiến thức
1/. Muốn duy trì một dòng điện lâu dài trong một vật dẫn cần duy trì một điện tr-
ờng trong vật dẫn đó. Muốn vậy chỉ cần nối 2 đầu vật dẫn với 2 cực của nguồn
điện thành mạch kín.
Càng gần cực dơng của nguồn điện thế càng cao. Quy ứơc điện thế tại cực dơng
của nguồn điện , điện thế là lớn nhất , điện thế tại cực âm của nguồn điện bằng 0.
Quy ớc chiều dòng điện là chiều chuyển dời có hớng của các hạt mang điện tích
dơng, Theo quy ớc đó ở bên ngoài nguồn điện dòng điện có chiều đi từ cực dơng,
qua vật dẫn đến cực âm của nguồn điện (chiều đi từ nơi có điện thế cao đến nơi
có diện thế thấp).
Độ chênh lệch về điện thế giữa 2 điểm gọi là hiệu điện thế giữa 2 điểm đó : V
A
-
V
B
= U
AB
. Muốn duy trì một dòng điện lâu dài trong một vật dẫn cần duy trì một
HĐT giữa 2 đầu vật dẫn đó ( U=0 I =0)
2/. Mạch điện:
a. Đoạn mạch điện mắc song song:
*Đặc điểm: mạch điện bị phân nhánh, các nhánh có chung điểm đầu và điểm
cuối. Các nhánh hoạt động độc lập.
*Tíh chất: 1. Uchung
2. cờng độ dòng điện trong mạch chính bằng trổng cờng độ dòng điện
trong các mạch rẽ
I=I
1
+I
2
1
r
r
r
r
4
3
2
1
=
IIII
r
r
I
I
r
r
I
I
4231
3
4
4
3
1
2
2
1
;;;
====
/R
1
=U
2
/R
2
= U
n
/R
n
. (trong
đoạn mạch nối tiếp, hiệu điện thế giữa 2 đầu các vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở
của chúng) U
i
=U R
i
/R
Từ t/s 3 nếu có n điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì điện trở của đoạn mạch
là R =nr. Cũng từ tính chất 3 điện trở tơng đơng của đoạn mạch mắc nối tiếp
luôn lớn hơn mỗi điện trở thành phần.
C.Mạch cầu :
Mạch cầu cân bằng có các tính chất sau:
- về điện trở: . ( R
5
là đờng chéo của cầu)
-Về dòng: I
5
=0
-về HĐT : U
5
0,I=0
V
a
=V
b
Tức A và B
cùng điện thế)
Các trờng hợp cụ thể: Các điểm ở 2 đầu dây nối, khóa K đóng, Am pe kế có điện
trở không đáng kể Đợc coi là có cùng điện thế. Hai điểm nút ở 2 đầu R
5
trong
mạch cầu cân bằng
Đề cơng ôn tập HSG tỉnh
2
b/. Bỏ điện trở: ta có thể bỏ các điện trở khác 0 ra khỏi sơ đồ khi biến đổi mạch
điện tơng đơng khi cờng độ dòng điện qua các điện trở này bằng 0.
Các trờng hợp cụ thể: các vật dẫn nằm trong mạch hở; một điện trở khác 0 mắc
song song với một vật dãn có điện trở bằng 0( điện trở đã bị nối tắt) ; vôn kế có
điện trở rất lớn (lý tởng).
4/. Vai trò của am pe kế trong sơ đồ:
* Nếu am pe kế lý tởng ( R
a
=0) , ngoài chức năng là dụng cụ đo nó còn có vai trò
nh dây nối do đó:
Có thể chập các điểm ở 2 đầu am pe kế thành một điểm khi bién đổi mạch điện t-
ơng đơng( khi đó am pe kế chỉ là một điểm trên sơ đồ)
Nếu am pe kế mắc nối tiếp với vật nào thì nó đo cờng độ d/đ qua vậtđó.
Khi am pe kế mắc song song với vật nào thì điện trở đó bị nối tắt ( đã nói ở trên).
=V
A
- V
C
+ V
C
- V
B
=U
AC
+U
CB
*có thể bỏ vôn kế khi vẽ sơ đồ mạch điện tơng đơng .
*Những điện trở bất kỳ mắc nối tiếp với vôn kế đợc coi nh là dây nối của vôn kế
( trong sơ đồ tơng đơng ta có thể thay điện trở ấy bằng một điểm trên dây nối),
theo công thức của định luật ôm thì cờng độ qua các điện trở này coi nh bằng 0 ,
( I
R
=I
V
=U/
=0).
b/. Trờng hợp vôn kế có điện trở hữu hạn ,thì trong sơ đồ ngoài chức năng là dụng
cụ đo vôn kế còn có chức năng nh mọi điện trở khác. Do đó số chỉ của vôn kế còn
đợc tính bằng công thức U
V
=I
v
2
bằng dây nhôm, thì dây nhôm phải có
Đề cơng ôn tập HSG tỉnh
4
4
.
2
d
s
l.
tiết diện bao nhiêu? khối lợng đờng dây giảm đi bao nhiêu lần. (D
đồng=8900kg/m
3
, D nhôm= 2700kg/m
3
).
1.4 Một cuộn dây đồng đờng kính 0,5 mm,quấn quanh một cái lõi hình trụ dài
10cm, đờng kính của lõi là 1cm và đờng kính của 2 đĩa ở 2 đầu lõi là 5cm. Biết
rằng các vòng dây đợc quán đều và sát nhau. Hãy tính điện trở của dây.
1.5 Một dây nhôm có khối lợng m=10kg, R=10,5 .Hãy tính độ dài và đờng kính
của dây.
1.6 Một bình điện phân đựng 400cm
3
dung dịch Cu SO
4
. 2 điện cực là 2 tấm
đồng đặt đối diện nhau, cách nhau 4cm ,nhng sát đáy bình.Độ rộng mỗi tấm là
1
=400cm
3
, thể tích d/d lúc sau là v
2
=500cm
3
tỉ số giữa nồng độ d/d
lúc đầu và lúc sau:
= 5/4 (nồng độ d/d càng cao khả năng dẩn điện càng tốt, suất điện trở càng
bé)
Tiết diện dây dẩn lúc sau: S
2
= a.( h+0,02)= điểntở của bình R
2
=
2
.l/S
2
=6
Đề cơng ôn tập HSG tỉnh
5
1
2
1
2
2
1
=20 , R
2
=30 . Hỏi cần phải có bao nhiêu điện trở
mỗi loại để khi mắc chúng:
a. Nối tiếp thì đợc đoạn mạch có điện trở R=200 ?
b. Song song thì đợc đoạn mạch có điện trở R= 5 .
(S 121/nc9)
2.3
**
. Có các điện trở cùng loại r=5 . Cần ít nhất bao nhiêu cái , và phải mắc
chúng nh thế nào, để đợc một điện trở cá giá trị nguyên cho trớc? Xét các trờng
hợp X=6, 7,8,9( )
2.4. Phải lấy ít nhất bao nhiêu điện trở r= 1 để mắc thành đoạn mạch có điện
trở R=0,6 . (S121/nc9)
2.5 Cho một mạch điện nh hình vẽ 1.8 ;U
BD
khômg đổi bằng 220v, R
1
=170 ,
R
1
R
Am pe kế chỉ 1A. R là một bộ gồm 70 chiếc điện trở nhỏ mắc nối tiếp, thuộc 3
loại khác nhau: 1,8 , 2 , 0,2 .Hỏi mỗi loại có bao nhiêu chiếc?
2.6
*
Một cái hộp kín (gọi là hộp đen) chỉ chứa toàn điện trở, các điện trở này đợc
nối với 3 chốt A,B,C nhô ra ngoài. Đo điện trở giữa từng cặp điểm một ta đ-
ợc:R
AB
=50
.Xác định các điện trở và vẽ sơ đồ cách mắc chúng vào 3 điểm A,B,C.
mạch điện vô hạn tuần hoàn về một phía, về 2 phía.
(xem cácbài 2.9
*
, 2.10
*
,2.11
*
NC9/ĐHQG)
Mạch điện có tính chất đối xứng ( đối xứng trục).Xem các bài tập 2.7; 2.8
NC9/ ĐHQG
Các bài tập khác (về quy tắc chuyển mạch ):xem các bài tập 2.2;2.3; 2.3; 2.4;
2.5NC9 /ĐHQG
II. 2.Đo điện trở: ( Bài tập thực hành)
2.9 .Dùng 1 am pe kế có điện trở rất nhỏ, một cái điện trở đã biết trớc trị số r, một
bộ ắc quy và một số dây nối. Hãy xác định điện trở của một vật dẫn X.( cho rằng
bộ ắc quy nối với mạch ngoài hiệu điện thế tại 2 cực của nó vẫn không thay đổi);
(S/121/nc9)
2.10. Cho một am pe kế, một vôn kế, một bộ ắc quy và một số dây nối.Hãy xác
định điện trở của một vật dẫn x. Xét 2 trờng hợp
a. Am pe kế có điện trỏ rất nhỏ, vôn kế có điện trỏ rất lớn ( Am pe kế và vôn kế lí
tởng)
b. Am pe kế có điện trở đáng kể,vôn kế có điện trở hữu hạn .
2.11.Dùng một vôn kế có điện trở rất lớn,một cái điện trở đã biết trớc điện trở của
nó là r,một bộ ắc quy và một số dây nối. Hãy xác định điện trở của vật dẫn x
(S/121/nc9)
2.12:Xác định điện trở xuất của chất làm dây dẩn với các dụng cụ: am pe kế, vôn
kế, bộ ắc quy,thớc đo chiều dài, thớc kẹp và một số dây nối khác
(S/121)
2
, am pe kế , nguồn điện không đổi.Tinh giá trị của 2
điện trở đó .
2.16. Làm thế nào đo đợc HĐT của mạng điện cao hơn 220 v , nếu có những vôn
kế với thang đo chỉ đến 150V? ( điện trở các vôn kế nh nhau)
2.17.Cho một hộp đen (hình 2.10) có 3 cực ra, vôn kế, am pe kế, nguồn điện các
dây nối Biết rằng trong hộp có 3 điện trở mắc hình sao. Hãy xác định đọ lớn của
các điện trở đó.
2.18 Trong hộp kín A có một bóng đèn pin, trong hộp kín B có một điện trở. Làm
thế nào biết bóng đèn nằm ở hộp nào.
( xem bài 117 /S121/nc9)
2.19 Bằng cách nào, khi nhúng 2 dây dẩn nối với 2 cực của một nguồn điẹn vào
một cốc nớc, có thểnhận biết đợc là có tồn tại hay không giữa chúng một hiệu
điện thế?
2.20. Để xác định xem cực nào của nguồn điện là cực dơng còn cực nào là cực
âm, trên thực tế ngời ta thờng đặt vào trong cốc nớc các đầu dây dẫn nối với 2 cực
và quan sát thấy ở gần một trong 2 dâỷ dẩn nào đó tỏa ra nhiều khí hơn. Theo số
liệu đó làm thế nào xác định đợc cực nào là cực âm?
2.21.
*
Cho một nguồn điện có hiệu điện thé U nhỏ và không đổi,một điện trở r cha
biết mắc một đầu vào một cực của nguồn, một ampekế có điện trở R
a
khác 0 cha
biết, một biến trở có giá trị biết trớc. Làm thế nào để xác định đợc hiệu điện thế.
( nc8)
2.22.
**
Có 2 am pe kế lí tởng , với giới hạn đo khác nhau cha biết, nhng đủ đảm
bảo không bị hỏng. Trên mặt thang chia độ của chúng chỉ có các vạch chia, không
trở ( hay đoạn mạch) cùng với chiều tính mà ta đã chọn.
Ví dụ:ở hình-B tạm quy ớc chiều dòng điện trong mạch nh hình vẽ,xét
mạch kín CABC( theochiều C A B C) thì: E
1
lấy
dấu(+), E
2
lấy
dấu (-),I
1
và I
2
lấy dấu (+)nên ta có phơng trình thế E
1
-E
2
=I
1
r
1
+I
2
r
2
Bài tập vận dụng:
3. 1.1 Cho mạch điện nh hình vẽ3.1.1. Trong đó E
1
=12V, r
1
=
x
zxyzxy ++
, R
1
=
y
zxyzxy ++
*Quy tắc chuyển mạch hình tam giác thành hình sao:
Đề cơng ôn tập HSG tỉnh
9
RRR
RR
x
321
31
.
++
=
RRR
RR
z
321
32
.
++
=
RRR
RR
4
=3 ,R
5
=4 ,I
5
=0,5A và có chiều từ C đến D Tìm Hiệu
điện thếgiữa 2 điểm A và B
3.2.3. Cho mạch điện nh hình 3.3.1, R
1
= R
2
= 1 , R
3
=2
,R
4
=3 ,R
5
=4,I
5
=0,5A Tìm Hiệu điện thế giữa 2 điểm A và B.
3.2.4. Chomạch điện nh hình 3.2.2.trong đó R
1
= R
4
= 6 , R
3
=R
2
=3 ; R
U
3
cờng độ dòng điện chạy trong các điện trở và trong mạch chính điện trở tơng đơng
của đoạn mạch.
*Cách 2: đặt ẩn số là I
1
và I
3
, tính I
2
và I
4
theo ẩn số đã chọn. Lập 2 phơng trình tính hiệu điện
thế AB ,giải hệ phơng trình I
1
và I
2
I
3
, I
4
,I R
AB
*Cách 3: biến đổi mạch điện tơng đơng( tam giác thành sao hoặc ngợc lại), tính điện trở tơng đ-
ơng của đoạn mạch, tính cờng độ dòng điện mạch chính tính I
1
và I
3
từ hệ phơng trình I
1
1
và U
4
, Lập tiếp phớng trình tính U
AB
theo nhánh ACDB: U
AB
= U
1
+ I
5
R
5
+ U
4
=U
AB.
(1). Lập thêm 2 phơng trình về dòng tại các nút C và D:
)2(
2
1
5
1
1
R
UU
U
R
U
AB
AB
<0 vô lí)
Mạch điện có am pe kế, vôn kế:
3.3.1 Cho mạch điện nh hình 3.1, các điện trở Giống nhau, có giá trị là r ; điện trở
của các am pe kế không đáng kể; U
AB
có giá trị U
0
không đổi. Xác định số chỉ của
các am pe kế khi
a.cả 2 khóa cùng đóng. Chốt (+) của am pe kế mắc vào đâu?
b. khi cả 2 khóa cùng mở?
3.3.2 Cho mạch điện nh hình 3.3.2 ; R
1
=R
4
= 1
; R
2
=R
3
=3 ; R
5
= 0,5 ; U
AB
= 6 v.
a. Xác định số chỉ của am pe kế? Biết R
a
=0.
b. Chốt (+) của am pe kế mắc vào đâu.
a.Tính R
1
và R
2
?
b.Nếu mắc trực tiếp R vào nguồn thì cờng độ dòng điện qua R là bao nhiêu?
3.3.5. Cho mạch điện nh ình vẽ 3.3. 5 Trong đó R
/
=4R, vôn kế có điện trở R
v,
U
MN
không đổi. Khi k đóng và khi K mở , số chỉ của vôn kế có giá trị lần lợt là 8,4V và
4,2 V. Tính U và R
v
theo R. ( 98/nc9/XBGD)
3.3.6
*
.Một mạch điện gồm một ampekế có điện trở R
a
, một điện trở R=10 và
một vôn kế co điện trở R
v
=1000V,mắc nối tiếp.Đặt vào 2 đầu đoạn mạch một hiệu
Đề cơng ôn tập HSG tỉnh
11
điện thế U, thì số chỉ của vôn kế là 100V. nếu mắc vôn kế song song với R thì số
chỉ của nó vẫn là 100V. Tính R
a
và U ( 107/NC9/ XBGD)
thì số chỉ của nó làU
1
. mắc vôn kế song song với R
2
thì số
chỉ của nó là U
2
.
a. Chứng minh : U
1
/U
2
=R
1
/R
2
.
b. Biết U=24V, U
1
=12V, U
2
= 8V. Tính các tỉ số R
v
/R
1
;R
v
/R
2
;điện trở R
x
có
Đề cơng ôn tập HSG tỉnh
12
)(
2
2
R
r
R
u
P
+
=
)(
2
2
rR
U
R
P
+
=
dạng nh hình 3.4.1.b.Tìm R
1
, R
2
, R
3
? (đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên lí
R=r.
giá trị của Pmăc.
Từ (1) suy ra PR
2
-(U
2
-2rP)
2
+r
2
P=0
tính
=4r
2
P
cđ
( P
cđ-
-P)
tìm điều kiện của
để
phơng trình bậc 2 có2 nghiệm phân biệt
kết luận.
Các bài tập khác: Bài 82, 84(S121 / NC8).
MB
+Ir theo 2 biến số m,n trong đó m+n=12
4.3:Cho một nguồn điện có suất điện động E không đổi , r=1,5 . Có bao nhiêu
cách mắc các đèn 6V-6W vào 2 điểm A và B để chúng sáng bình thờng? Cách
mắc nào có lợi hơn? tại sao?
Phơng pháp: a.cách mắc số bóng đèn.
Cách2: Từ phơng trình thế:E=U
AB
+I r Theo biến m và n, và phơng trình m.n=N( N là số bóng
đợc mắc, m là số dãy, n là số bóng trong mỗi dãy)
phơng trình: m=16-n ( *), biện luận
*
n<4
n= { }; m={ }.
b. Cách nào lợi hơn?
xét hiệu suất Trong đóP
i
=P
đ
mn, P
tp
=P
i
+I
2
r hay P
khoảng xác định của n={1,2,3} (1)
* Đặt phơng trình công suất: P
AB
=NP
đ
NP
đ
=15n-4,5n
2
khoảng xác định của N:
tìm số dãy m: m=N/n (3)
Tìm P
đ
=
(4)
lập bảng giá trị của N,m P
đ
Trong các trờng hợp n=1; n=2, n=3.
n
N
n
N
n
n
2
5,415
R
Q
R
Q
R
Q
n
n
===
2
2
1
1
PtUItt
R
u
==
một nguồn điện có suất điện động không đổi E=24V.dây dẫn nối từ nguồn đến
nơitieu thụ có điện trở toàn phần r=1,5 .
a. số bóng đèn ấy phải mắc nh thế nào?
b. Tính công suất và hiệu suất của nguồn? ( xem bài 128 NC9).
Phơng pháp giải:
a. Từ giả thiết
cờng độ dòng điện định mức của các đèn bằng nhau
có thể mắc nối tiếp 2
bóng đèn khác loại đó với nhau , Có thể thay12 bóng đèn 3V-3W bằng 6 bóng đèn 6V-6W
để tìm cách mắc các đèn theo dề bài ta tìm cách mắc 6+6=12bóng đèn 6V-6W(đã xét ở bài tr-
ớc)
nghiệm m={12;4} dãy; n={ 1;3} bóng.
từ kết quả cách mắc 12 đền 6V-6W, tìm các
cách thay 1 đèn 6V-6Wbằng 2 đèn 3V-3Wta có đáp số của bài toán.( có 6 cách mắc )
b. Chú ý - công suất của nguồn(là công suất toàn phần): P
tp
=EI hayE=mI
đ
.; công suất có ích là
tổng công suất tiêu thụ điện của các đèn:P
i
=mn.P
đ
; H=P
i
Đề cơng ôn tập HSG tỉnh
15
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp :
H=Q
i
/Q
tp
Với một dây điện trở xác định: nhiệt lợng tỏa ra trên dây tỉ lệ thuận với thời
gian dòng điện chạy qua Q
1
/t
1
=Q
2
/t
2
= Q
n
/t
n
=P.
Bài tâp:
5.1 Một ấm đun nớc bằng điện loại(220V-1,1KW), có dung tích1,6lít. Có nhiệt
độ ban đầu là t
1
=20
0
C.
a.Bỏ qua sự mất nhiệt và nhiệt dung của ấm. Hãy tính thời gian cần để đun sôi ấm
0
C. ấm có khối lợng m
1
=100g, C
1
=600j/kg.k,nớc có
m
2
=500g, C
2
=4200j/kg.k,t
1
=20
0
c.tính thới gian để đun nớc sôi? (xem4.26
*
NC9)
Bài tập ở nhà: 4.23; 4.24; 4. 25; 4. 27 (NC9)
145a(BTVLnc9)
VI. Bién trở- Toán biện luận:
6.1. Một biến trở AB có điện trở toàn phần R
1
đợc mắc vào đoạn mạch MN, lần l-
ợt theo 4 sơ đồ( hình 6.1). Gọi R là điện trở của đoạn mạch CB (0
R
R
1
).
2
và khi U
1
=12V. ( xem 82 NC9/xbGD)
6.3Trong bộ bóng đen lắp ở hình 6.3. Các bóng đèn
có cùng điện trở R. Biết công suất
của bóng thứ t là P
1
=1W . Tìm
công suất của các bóng còn lại.
(xem 4.1/NC9/ ĐHQG)
6.4. Cho mạch điện nh hình vẽ 6.4 biến trở có điện trở toàn phần R
0
=12 , đèn
loại (6V-3W), U
MN
=15V. Tìm vị trí con chạy C để đèn
sáng bình thờng.
( xem: 4.10 /NC/
ĐHQG)
6.5.Trong mạch điện 6.4, kể từ vị trí của C mà đèn
sáng bình thờng, ta từ từ dich chuyển con chạy
về phía A, thì độ sáng của đèn và cờng độ dòng điện
rẽ qua AC
/
thay đổi nh thế nào? (4.11NC9)
6.6. Trong mạch điện hình 6.6, U
MN
=12V, A và V lí tởng, vôn kế V chỉ 8v, đèn
loại (6V-3,6W)sáng bình thờng
4.14 nc9/XBGD)
6.8.Cho mạch điện nh hình vẽ 6.8: U=16V, R
0
=4 , R
1
=12 , R
x
là một biến trở
đủ lớn, Ampekế và dây nối có điện trở không đáng kể.
A. tính R
1
sao cho P
x
=9 W , và tính hiệu suất của mạch điện. Biết rằng tiêu hao
năng lợng trên R
x
, R
1
là có ích, trên R
0
là vô ích.
b. Với giá trị nào của R
x
thì công suất tiêu thụ trên nó cực đại. Tính công suất ấy?
(Xem 149 NC9/ XBGD).
6.9
**
Cho mạch điện nh hình 6.9 . Biến trở có điện trở
toàn phần R
0
?
b. Công suất của đoạn mạch MB là nhỏ nhất.
6.11
**
. Cho mạch điện h-6.11. Biến trở có điện trở toàn phần R
0
=10 , đèn đ loại
(6V-3W),U
MN
= 15V không đổi, r=2 .
a.Tìm vị trí của con chạy C để đèn sáng bình thờng.
b. Nếu từ vị trí đèn sáng bình thờng, ta đẩy con chạy C về phía A thì độ sáng của
đèn thay đổi nh thế nào?
Các bài tập khác:Đề thi lam sơn (1998-1999); bài 3 đề thi lam sơn (2000-
2001).
-bài 4.18; 4.19( NC9/ ĐHQG).
Tài liệu cần có: Sách 121 NC9
Sách bài tập nâng cao vậtlí 9 nha xuất bản giáo dục (XBGD)
Sách vật lí nâng cao (ĐH quốc gia Hà nội- ĐH khoa học tự
nhiên khối PT
chuyên lí
Đề cơng ôn tập HSG tỉnh
18
Bộ đề thị học sinh giỏi tỉnh; lam sơn, ĐH tự nhiên Hànội
Làm lại hết các bài tập trong sách 121 NC9( tự tìm theo các chủ đề ở trên )
Gợi ý phơng pháp giải
Bài 6.4gọi giá trị của phần biến trở AC là x:
điện trở của đèn R
đ
=U
đ
, tính I
AC
, Tính I
CN
( theo biến x)
phơng trình I
đ
+I
AC
=I
CN
giải phơng
trình trên
x
Bài 6.5:Tính R
MC
=
x
x
12
12 +
,R
CN
=R
0
a. Cờng độ dòng điện lớn nhất có thể cho qua điện kế là bao nhiêu?
Đề cơng ôn tập HSG tỉnh
19
b.nếu mắc cho điện kế một sơn S
1
=0,4 ( Sơn đợc mắc song song với điện kế) thì
cờng độ dòng điện lớn nhất có thể đo đợc là bao nhiêu?
c. Để cờng độ dòng điện lớn nhất có thể đo đợc là 20A, thì phải mắc thêm một
sơn S
2
bằng bao nhiêu và mắc nh thế nào?
21.3. Một Ampekế A , một vôn kế V
1
và một điện trở R, đợc mắc theo sơ đồ 21.3
khi đó A chỉ 0,5A và V
1
chỉ 13,5V. Ngời ta mắc thêm vôn kế V
2
nối tiếp với
V
1
( hình 21.3b), và điều chỉnh lại cờng độ dòng điện trên mạch chính để cho A
chỉ 0,45A. Khi đó số chỉ của V
1
, V
2
lần lợt là 8,1V và 5,4V.
hỏi : để mở rộng thang đo của V
1
, V
Đặt k=50 ( k đợc gọi là hệ số tăng độ nhạy, hoặc hệ số mở rộng thang đo hoặc hệ số tăng giá
độ chia), ta có:
I
s
/I
g
= g/s
k. = I/I
g
=(g+s)/s = 50 hay g/s +1 =50 do đó g/s=49
s=g/49=19/49
.
Tơng tự với thang đo 1A thì I=1A, và I
g
=0,001A nên g/s
1
=999 nên S
1
=2/111
.
b. để khi mắc vào hiệu điện thế 10 V, độ lệch của kim điện kế cực đại ,tức là cờng độ dòng điện
qua điện kế I
g
=1mA= 0,001A, thì tổng trở của điện kế và điện trở phụ phải là:
R=U/I=10/0.001=10 000
m
=(g+S
1
)/g
I
c
= I
m
( g+s
1
)g= 5A.
c. hệ số độ k
2
= I
c2
/I
m
= 200 suy ra g/S
12
=199
S
12
=0,1
S
12
< S
1
v1
) và
U
CN
=I
a1
.R
1
13,5=0,5. RR
v1
/ (R+R
v1
) (1)
Theo sơ đồ b ta có: R
2
= R(R
v1
+R
v2
)/(R+R
v1
+R
v2
).và
U
'
CN
= I
Từ 3 và 4
R=36
, R
v1
=108
, R
v2
=72
.
Để mở rộng thang đo lên 10 lần, thì cần mắc thêm cho vôn kế V
1
và V
2
một điện trở phụ
là:
R
p1
=9 R
v1
= =
R
p2
= 9R
v2
= =
Đề cơng ôn tập HSG tỉnh