CÂU HỎI ÔN THI MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN - Pdf 13

CÂU HỎI ÔN THI MÔN: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ
NGHĨA MÁC-LÊNIN

I. HỌC PHẦN 1: điều kiện lịch sử
Câu 1: * những điều kiện, tiền đề ra đời của chủ nghĩa Mác: những tiền đề lí luận
Những thành tựu KHTN
1. ĐK lịch sử: những năm 40 của TK 19, khi phương thức sản xuất của TBCN thống trị ở Châu
Âu (pháp,anh,đức).
+ nhờ sự thành công của CM công nghiệp 1820 làm cho lực lượng sản xuất phát triển. năng
suất lao động phát triển.
- giai cấp tư sản trở nên đặc biệt giàu có => củng cố địa vị thống trị cho gc TS
- giai cấp vô sản bị bóc lột nặng nề => VS >< TS lên đến đỉnh cao (TS ko muốn nhưng
nó bắt buộc phải xảy ra vì TS muốn giàu có => bóc lột VS => >< tăng cao)
- khủng hoảng kinh tế “thừa” CNTB => TS >< VS lên đỉnh cao(đối với TS là “thừa”,với
VS thì thiếu)
 hàng loạt các cuộc đấu tranh của gc VS chống TS nổ ra,tiêu biểu :
khởi nghĩa của thợ dệt liong(pháp –lần 1 là 1831,lần 2 là 1834)
Dệt xiledi Đức 1844
Phong trào hiến chương Anh 30-40 của TK 19
 thất bại
nguyên nhân:
- thiếu đường lối chiến lược, sách lược đúng đắn
- thiếu phương pháp cách mạng phù hợp
- chưa xác định đúng đối tượng CM
 lãnh tụ của gc VS phải có đức và có tài => may mắn cho gc VS đã gặp được Mác và
Ăngghen. Mác và Ăngghen đã tự giác gánh vác nhiệm vụ lịch sử của gcvs đó là: giúp
gcvs thoát khỏi sự khủng hoảng về lí luận, 2 ông đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ này
=> lãnh tụ gcvs
2. Tiền đề lí luận:
-triết học cổ điển Đức
- KT-CT Anh

(2) nguồn gốc XH: phân công lao động mới: trí óc => xuất hiện lớp người
nhận
chân tay
Thức(lao động
trí óc):năng lực
Của con người
đc mở rộng
Gc xuất hiện: mỗi thành viên trong XH sẽ đứng trong gc nhất
định, những thành viên ở cùng gc sẽ cùng nhau xây dựng hệ thống quan điểm, quan niệm về gc
mình =>qđ, qn khác nhau về XH.
K/n triết học: triết học là hệ thống những quan điểm, quan niệm chung nhất của con người về thế
giới(TN-XH) và về vị trí, vai trò của con người đối với thế giới ấy.
*Vấn đề cơ bản của triết học: cách 1: cách trình bày của Ăngghen
- Ăngghen định nghĩa vấn đề cơ bản của triết học như sau: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi Triết
học, nhất là Triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại”
* Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt:
+ Mặt thứ nhất: trả lời câu hỏi, ý thức hay vật chất, tinh thần hay giới tự nhiên, cái nào có trước,
cái nào có sau và cái nào quyết định cái nào?
+ Mặt thứ hai: trả lời câu hỏi, Con người có khả năng nhận thức được thể giới hay không?
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học:
- VC và YT là 2 phạm trù rộng lớn nhất của triết học và đồng thời nó cũng là nội dung cơ
bản nhất được xác định trong đối tượng nghiên cứu của triết học
- Giải quyết mối quan hệ giữa VC và YT là một tiêu chuẩn để phân biệt sự khác nhau
giữa các trường phái triết học, giữa triết học và khoa học.
- Giải quyết mối quan hệ giữa VC và YT là cơ sở lý luận chung về thế giới quan và
phương pháp luận của triết học.
Căn cứ vào cách giải quyết 2 câu hỏi về vấn đề cơ bản triết học, các nhà triết học chia làm 2
trường phái chính: CNDV & CNDT
CNDV
- Giải quyết mặt thứ nhất: thừa nhận vật chất

xuất hiện và nhận thức của con người phát triển lên tầm cao mới => hình thành nên những quan
điểm ,quan niệm khác nhau của con người về thế giới => triết học ra đời.(mang tính tất yếu của
lịch sử).
Câu 3: Định nghĩa vật chất của Lênin:
hoàn cảnh ra đời; CNDT tấn công CNDV xung quanh phạm trù vật chất
Nhà vật lí vi mô rơi vào khủng hoảng trước những phát minh
vật lí của mình
CNDT chấp nhận vật chất : nguyên tử: nhỏ nhất, không thể phân chia ; khối lượng : bất
biến
Vật chất : khi nguyên tử không còn là vật chất nhỏ nhất => phân chia => tiêu tan => nó
không tồn tại => vật chất không tồn tại.
(Leenin chỉ ra rằng: không phải “vật chất tiêu tan mất” mà chỉ có giới hạn hiểu biết của con
người về vật chất là tiêu tan)
Nội dung định nghĩa vật chất của leenin: “ Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực
tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác được cảm giác của chúng ta
chép lại, phản ánh và tồn tại không lện thuộc vào cảm giác”
Phân tích định nghĩa:
1. Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho
con người trong cảm giác:
* vật chất là 1 phạm trù triết học : VC : được định nghĩa theo nghĩa triết học : khái
quát nhất
Chung nhất
Rộng nhất
Toàn bộ hiện thực
 không phải được hiểu theo nghĩa thông thường
• vật chất là PTTH để chỉ thực tại khách quan( hiện thực khách quan, thế giới khách
quan) được đem lại cho con người cảm giác điểu đó có nghĩa là:
VC bao gồm các sự vật, hiện tượng, quan hệ, tồn tại xunh
quanh chúng ta độc lập với ý thức chúng ta, khi tác động lên các giác quan thì có
khả năng sinh ra cảm giác.

quan, phương pháp luận đối với khoa học cụ thể khi nghiên cứu VC
- cho phép xác định cái gì là VC trong lịch vực xã hội để cso thể giải thích nguồn gốc,
bản chất và các qui luật khách quan của xã hội
- đã mở đường cho các nhà khoa học nghiên cứu thế giới vô cùng vô tận
Câu 5: Liên hệ với thực tiễn của bản thân.
Từ những vấn đề vừa nêu trên thì trong cuộc sống, đặc biệt là môi trường sinh viên chúng
ta phải có nhiều mối liên hệ với bạn bè, MLH giữa sinh viên với nhà trường và ngoài XH.
chúng ta không thể tự tách rời với cộng đồng của mình .
Cần phải có cái nhìn tổng quát về mọi SV, HT, không nên quan sát một khía cạnh nào đó
của sự vật hiện tượng mà đánh giá chúng .
Chúng ta phải có tư duy linh hoạt “tùy cơ ứng biến” trong mọi tình huống, không nên vận
dụng máy móc theo 1 công thức có sẵn.
Trong học tập cũng vậy, chúng ta phải biết đặt vị trí của mình ở 1 “nấc thang” nào đó để
phù hợp với năng lực của mình phù hợp với hiện thực khách quan. Có như vậy thì chúng ta
mới học tập tiến bộ được.
Câu 6: Liên hệ với nhận thức thực tiễn bản thân :
- Trong hoạt động thưc tiễn cần phải dựa vào cái chung để tạo ra cái riêng .
Vd : cần phải có 1 hệ thống pháp luật nghiêm ngặt để chống quan liêu, tham nhũng.
- Vận dụng cái chung để xem xét cái đặc thù
Vd : Từ các nguyên lý chung của CNMAC LENIN, HCM đã vận dụng sáng tạo các nguyên lý
đó vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể ở VN.
-Trong cuộc sống thấy sự chuyển hóa nào có lợi cho ta thì phải chủ động tác động vào nó để
nó nhanh chóng trở thành hiện thực.
Câu 9: liên hệ thực tiễn :
Trong quá trình học tập, công tác chúng ta phải biết quý trọng cái mới, tin tưởng vào tương lai
phát triển của cái mới. mặc dù lúc đầu nó còn non yếu, nhưng chúng ta phải ra sức bồi dưỡng,
phát huy cái mới, tạo điều kiện cho cái mới chiến thắng cái cũ, cái lạc hậu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status