BỘ Y TẾ
DỰ THẢO LẦN 5
HƯỚNG DẪN
XÉT NGHIỆM TẢI LƯỢNG HIV
TRONG
THEO DÕI ĐIỀU TRỊ HIV/AIDS
Hà Nội, Năm 2012
BỘ Y TẾ
----------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HƯỚNG DẪN
Xét nghiệm tải lượng HIV trong theo dõi điều trị HIV/AIDS
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BYT ngày tháng năm 2012 của
Bộ trưởng Bộ Y tế
---------------------------
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
I. Phạm vi điều chỉnh
Hướng dẫn này quy định việc thực hiện xét nghiệm tải lượng HIV trong
theo dõi điều trị người bệnh HIV/AIDS.
II. Đối tượng áp dụng
Hướng dẫn này áp dụng đối với các cơ sở y tế điều trị bằng thuốc kháng
HIV và cơ sở xét nghiệm tải lượng HIV.
III. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc thực hiện xét nghiệm tải lượng HIV cho người bệnh HIV/AIDS do
các cơ sở y tế điều trị bằng thuốc kháng HIV chỉ định.
2. Bảo đảm việc chuyển đổi phác đồ điều trị kịp thời, chính xác trong theo
dõi điều trị bằng thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV theo Hướng dẫn chẩn
đoán và điều trị HIV/AIDS hiện hành của Bộ Y tế.
3. Cơ sở thực hiện xét nghiệm tải lượng HIV bằng kỹ thuật sinh học phân tử
HIV ít nhất 6 tháng và vẫn đang dùng thuốc kháng HIV.
Các biểu hiện gợi ý thất bại điều trị về lâm sàng:
+ Người lớn: xuất hiện mới hoặc tái phát các bệnh lý giai đoạn lâm sàng 4
hoặc 3 (loại trừ hội chứng viêm phục hồi miễn dịch và các độc tính của thuốc).
+Trẻ em:
3
- Trẻ ngừng tăng trưởng về chiều cao và cân nặng mặc dù trước đây đã có
đáp ứng với điều trị.
- Mất các mốc phát triển về thần kinh hoặc xuất hiện bệnh lý não.
- Xuất hiện các nhiễm trùng cơ hội hoặc bệnh lý ác tính, hoặc tái phát các
bệnh nhiễm trùng, nấm và không đáp ứng với điều trị.
Các biểu hiện gợi ý thất bại điều trị về miễn dịch:
+ Người lớn:
- CD4 giảm xuống bằng hoặc dưới mức CD4 ban đầu trước điều trị, hoặc
- CD4 giảm dưới một nửa so với mức CD4 cao nhất đạt được, hoặc
- CD4 dưới 100 tế bào/mm
3
máu liên tục trong 1 năm liền, không tăng.
+ Trẻ em:
- CD4 giảm xuống dưới mức suy giảm miễn dịch nặng theo lứa tuổi sau khi
có đáp ứng phục hồi ban đầu, hoặc
- CD4 bắt đầu giảm nhanh xuống dười mức suy giảm miễn dịch nặng theo
lứa tuổi, được khẳng định bằng ít nhất hai lần xét nghiệm CD4 liên tiếp, hoặc
- CD4 giảm xuống bằng hoặc dưới mức CD4 trước khi điều trị, hoặc
- CD4 giảm trên 50% so với mức CD4 đạt được cao nhất kể từ khi điều trị
bằng ARV, hoặc
- Trẻ < 5 tuổi có suy giảm miễn dịch nặng (CD4 < 15%) trước khi điều trị
ARV không tăng được CD4% lên thêm 5% sau 1 năm điều trị.
- Trẻ ≥ 5 tuổi có suy giảm miễn dịch nặng (CD4 < 200 tế bào/mm3) trước
khi điều trị ARV: sau 1 năm điều trị không tăng được CD4 lên ≥ 50 tế bào/mm3
tế.
1.2.2 Xét nghiệm tải lượng HIV trong theo dõi điều trị (nếu có điều kiện):
Chỉ định xét nghiệm tải lượng HIV trong các trường hợp sau:
- Người bệnh bắt đầu điều trị ARV hoặc trước khi thay đổi phác đồ điều trị.
- Người bệnh đang điều trị ARV theo định kỳ 6-12 tháng một lần.
II. Quy trình thực hiện
Khi người bệnh có đủ các yêu cầu xét nghiệm, thực hiện các bước sau:
2.1.Bước 1: Tư vấn và hoàn thành phiếu yêu cầu xét nghiệm (phụ lục 7).
2.2. Bước 2: Lấy mẫu máu
5
Lấy máu toàn phần vào ống có chứa chất chống đông EDTA hoặc chất
chống đông khác theo yêu cầu của kỹ thuật sử dụng (tốt nhất là dạng phun
sương), tuyệt đối không dùng chống đông bằng Heparin vì sẽ ức chế phản ứng
của kỹ thuật sinh học phân tử.
2.2.1 Chuẩn bị dụng cụ: bao gồm bông thấm nước vô trùng; cồn 70
o
C hoặc cồn I
ốt; găng tay không bột; băng cá nhân; bơm tiêm 5ml (đầu kim 21G - 23G) hoặc
bộ dụng cụ lấy máu bằng ống hút chân không (vacutainer, kim, giá đỡ); ống lấy
máu có chống đông; dây garô; giá để ống nghiệm; đầu côn có lọc (không có
ADNase/ARNase); ống cyotube loại 1,8 - 2ml (không có ADNase/ARNase);
2.2.2 Chuẩn bị lấy mẫu:
- Điền thông tin người bệnh (họ tên, mã số, tuổi) và giờ, ngày lấy mẫu vào
ống đựng mẫu;
- Kiểm tra, đối chiếu tên người bệnh, mã số trên phiếu và trên ống nghiệm
;
- Đi găng tay không bột;
- Xác định vị trí lấy máu: tĩnh mạch.
2.2.3 Tiến hành lấy mẫu máu:
- Ga-rô trên vị trí lấy máu;
2.3 Bước 3: Đóng gói và vận chuyển mẫu
Đóng gói và vận chuyển mẫu phải tuân thủ theo nguyên tắc an toàn sinh
học:
2.3.1 Dụng cụ an toàn cho người vận chuyển mẫu:
- Găng tay không bột, khẩu trang.
- Thùng chuyển mẫu bảo quản lạnh theo quy định về an toàn sinh học.
Biển báo “NGUY HIỂM SINH HỌC” trên thùng vận chuyển mẫu, nắp thùng
phải có chốt.
- Chất tẩy trùng 10% được pha mới /chuẩn bị trong vòng 24 giờ, chất tẩy
rửa (cồn 70%, Chlorhexadine hoặc xà phòng Dettol).
- Vật liệu thấm hút để lau chùi, giấy lau mềm.
- Túi nylon dày chuyên dụng (không bị đâm thủng, rò rỉ).
2.3.2 Cách đóng gói:
- Mang găng tay và kiểm tra tất cả các ống nghiệm đảm bảo đã được dán
nhãn và đóng gói đúng cách.
- Đảm bảo có phiếu chỉ định xét nghiệm kèm theo của mỗi người bệnh.
- Đặt các ống máu vào giá đựng mẫu theo hướng thẳng đứng.
- Cho đủ vật liệu thấm hút vào thùng vận chuyển để giảm va chạm hoặc
thấm khi mẫu bị đổ ra.
- Bảo quản mẫu vận chuyển ở nhiệt độ 2-8
o
C. Chèn các túi giữ lạnh xung
quanh giá đựng mẫu nhưng không để sát trực tiếp vào ống máu tránh làm tán
huyết. Đậy nắp thùng đựng mẫu và khoá lại, nếu không có khoá thì dùng băng
dính dán xung quanh.
- Bên ngoài thùng đựng mẫu dán biển báo “ NGUY HIỂM SINH HỌC”
và tên, địa chỉ của cơ sở y tế điều trị bằng thuốc kháng HIV.
7
- Mẫu cần được chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 6 giờ kể từ khi
lấy máu (đối với mẫu máu toàn phần) và trong vòng 48 giờ kể từ khi tách huyết
8
+ Tải lượng HIV dưới ngưỡng phát hiện: người bệnh có đáp ứng với điều trị và cần tiếp tục phác đồ ARV đang sử dụng.
+ Tải lượng HIV >5000 bản sao/ml trong hai lần xét nghiệm liên tiếp cách
nhau ít nhất 1 tháng, người bệnh tuân thủ tốt: khẳng định thất bại điều trị, hội chẩn và
chuyển phác đồ bậc hai (nếu có điều kiện làm xét nghiệm kiểu gen HIV phát hiện đột biến kháng
thuốc).
+ Tải lượng HIV trên ngưỡng phát hiện đến 5000 bản sao/ml, hoặc tải lượng HIV >5000 bản sao/ml nhưng người bệnh tuân thủ chưa
tốt: tiếp tục tư vấn hỗ trợ tuân thủ điều trị và theo dõi chặt chẽ; xét nghiệm lại tải lượng HIV sau 1-3 tháng.
- Tải lượng HIV dưới ngưỡng phát hiện: bệnh nhân không có thất bại điều trị và cần tiếp tục phác đồ ARV đang sử dụng.
- Tải lượng HIV > 5000 bản sao/ml: hội chẩn chuyển phác đồ bậc hai, tư vấn hỗ trợ tuân thủ điều trị và theo dõi chặt chẽ.
Tải lượng HIV trên ngưỡng phát hiện đến 5000 bản sao/ml, người bệnh
tuân thủ tốt, có xét nghiệm kiểu gen HIV đột biến kháng thuốc: hội chẩn và chuyển phác đồ bậc hai. Nếu người
bệnh không có xét nghiệm kiểu gen HIV đột biến kháng thuốc, theo dõi lâm sàng, CD4 và tiếp tục đánh giá thất bại điều trị.
Sơ đồ: Quy trình chỉ định và đánh giá xét nghiệm tải lượng HIVcho người
bệnh nghi ngờ thất bại điều trị (Phụ lục 1a).
2.7.2. Trường hợp theo dõi điều trị ARV (nếu có)
+ Tải lượng HIV dưới ngưỡng phát hiện: người bệnh có đáp ứng với điều trị.
- Tiếp tục phác đồ ARV hiện tại, xử trí các yếu tố nguy cơ thất bại điều trị
nếu có (độc tính, tương tác thuốc, v.v..).
- Củng cố tuân thủ điều trị.
- Theo dõi lâm sàng, CD4 thường quy.
- Theo dõi tải lượng HIV 6-12 tháng/lần hoặc khi nghi ngờ thất bại điều trị.
+ Tải lượng HIV trên ngưỡng phát hiện:
- Đánh giá tuân thủ điều trị, tư vấn củng cố tuân thủ;
- Đánh giá và xử trí các yếu tố có khả năng gây thất bại điều trị;
- Xét nghiệm tải lượng HIV sau 1-3 tháng, phân tích kết quả như trường
hợp nghi ngờ thất bại điều trị tại mục 2.7.1.
Sơ đồ: Quy trình chỉ định và đánh giá xét nghiệm tải lượng HIV trong theo dõi điều trị ARV(Phụ lục 1b).
Chương 3
TIÊU CHUẨN CỦA CƠ SỞ
- Tủ lạnh để giữ hóa chất và sinh phẩm: 4ºC và âm 20ºC (-20
o
C);
- Tủ vô trùng có đèn UV và đèn chiếu sáng;
- Máy ly tâm ống nghiệm 1,5- 2 ml;
- Máy trộn lắc;
- Bộ pi pét và đầu côn có lọc dùng riêng để pha dung dịch phản ứng.
3.2 Phòng 2- Chuẩn bị mẫu (tách chiết)
- Tủ an toàn sinh học cấp 2;
- Tủ lạnh 4ºC;
- Tủ âm sâu -60 đến -80ºC;
- Máy ly tâm cho các loại ống nghiệm loại 2 ml và 5 ml;
- Máy trộn lắc;
- Bộ pi pét và đầu côn có lọc dùng riêng cho phòng tách chiết;
- Máy chuẩn bị mẫu để xử lý và tách chiết (nếu có);
- Đồng hồ hẹn giờ.
3.3 Phòng 3: Phòng khuếch đại (nơi đặt máy)
- Máy khuyếch đại và phân tích kết quả Real Time PCR;
- Máy ly tâm phù hợp với kỹ thuật.
IV. Sinh phẩm và vật tư tiêu hao
- Sinh phẩm phải được các tổ chức quốc tế có uy tín khuyến cáo (Tổ chức y
tế thế giới (WHO), Tổ chức quốc gia nghiêm cứu về vi rút và AIDS(ANRS)
hoặc được công nhận của cơ quan Quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ
(FDA)...).
- Vật tư tiêu hao: Đáp ứng tiêu chuẩn cho kỹ thuật sinh học phân tử.
Chương 4
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM TẢI LƯỢNG HIV
Cơ sở tiến hành kỹ thuật xét nghiệm tải lượng HIV phải thực hiện các quy
định về đảm bảo chất lượng xét nghiệm, nội kiểm và ngoại kiểm.
11
Quyết định này.
1.2 Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh/thành phố tổng hợp tình hình người
bệnh làm xét nghiệm tải lượng HIV của địa phương và báo cáo cho Cục Phòng,
chống HIV/AIDS, Cơ sở xét nghiệm tải lượng HIV (nơi đơn vị gửi mẫu xét
nghiệm) theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục 10 kèm theo Quyết định này vào
trước ngày 05 hàng tháng.
1.3 Các cơ sở xét nghiệm tải lượng HIV báo cáo cho Cục Phòng, chống
HIV/AIDS trước ngày 05 hàng tháng về tình hình thực hiện xét nghiệm tải
lượng HIV cho các tỉnh/thành phố và tình hình sử dụng sinh phẩm phục vụ xét
nghiệm tải lượng HIV, theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục 11 kèm theo Quyết
định này.
1.4 Viện, Bệnh viện Trung ương và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế báo cáo Cục
Phòng, chống HIV/AIDS trước ngày 05 hàng tháng Phụ lục số 10, 11 (nếu có).
II. Biểu mẫu ghi chép, quản lý số liệu:
2.1 Các cơ sở y tế điều trị bằng thuốc kháng HIV chỉ định xét nghiệm tải lượng
HIV khi người bệnh có đủ yêu cầu quy định trong Quyết định này và phải ghi
chép đầy đủ các thông tin theo biểu mẫu quy định kèm theo Quyết định này:
- Bảng theo dõi diễn biến lâm sàng và xét nghiệm (Phụ lục 5a, 5b).
- Bảng kiểm yêu cầu xét nghiệm tải lượng HIV (Phụ lục 6a, Phụ lục 6b).
- Khi chỉ định xét nghiệm tải lượng HIV cần viết đầy đủ thông tin vào “
Phiếu yêu cầu xét nghiệm tải lượng HIV” (Phụ lục số 7) và ghi chép “Phiếu
chuyển mẫu xét nghiệm tải lượng HIV” (Phụ lục số 8) kèm theo Quyết định này.
- Lưu giữ kết quả xét nghiệm tải lượng HIV của người bệnh theo quy định
của Bộ Y tế.
13