Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình Công nghệ sinh học Nông nghiệp - Thuỷ sản giai đoạn 2006-2010 - Pdf 13

Báo cáo kết quả thực hiện
Chương trình Công nghệ sinh học Nông nghiệp - Thuỷ sản giai đoạn 2006-2010
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Triển khai Quyết định số 188/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 04
tháng 3 năm 2005 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công
nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Thủ tướng Chính phủ đã
ban hành Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg, ngày 12 tháng 01 năm 2006 phê duyệt "Chương trình trọng
điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
đến năm 2020", giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện
và Quyết định số 97/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2007 phê duyệt “Đề án phát triển và ứng
dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thuỷ sản đến năm 2020”, giao cho Bộ Thuỷ sản tổ chức thực
hiện.
Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2006-2010 của Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp là:
- Tạo ra hoặc tiếp nhận và làm chủ được một số công nghệ sinh học hiện đại và ứng dụng có
hiệu quả vào sản xuất, phù hợp với điều kiện cụ thể của ngành nông nghiệp Việt Nam.
- Hình thành và từng bước phát triển ngành công nghiệp sinh học nông nghiệp để sản xuất các
sản phẩm, hàng hoá chủ lực ở quy mô công nghiệp với chất lượng và sức cạnh tranh cao phục vụ tốt
cho việc tiêu dùng và xuất khẩu.
- Chọn tạo được một số giống cây trồng, vật nuôi bằng kỹ thuật sinh học phân tử và áp dụng vào sản
xuất; chọn tạo được một số dòng cây trồng biến đổi gen trong phạm vi phòng thí nghiệm và thử
nghiệm trên đồng ruộng.
- Tăng cường được một bước cơ bản trong việc xây dựng tiềm lực cho công nghệ sinh học
nông nghiệp thông qua đào tạo được đội ngũ cán bộ công nghệ sinh học chuyên sâu, có trình độ cao
và chất lượng tốt cho một số lĩnh vực chủ yếu; đào tạo phổ cập lực lượng ứng dụng công nghệ sinh
học ở các cơ sở sản xuất; hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng hệ thống các phòng thí
nghiệm trọng điểm, hiện đại; tiếp tục đầu tư nâng cấp và mở rộng mạng lưới các phòng thí nghiệm
thông thường ứng dụng công nghệ sinh học nông nghiệp.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2010 của Đề án công nghệ sinh học thuỷ sản là:
- Tạo ra một số giống thuỷ sản có chất lượng cao; bảo tồn và khai thác có hiệu quả nguồn gen
động vật thuỷ sản và vi tảo biển; tạo ra các sản phẩm thuỷ sản mới, giảm thất thoát sau thu hoạch và

Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và
phát triển nông thôn đến năm 2020 và Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực
thuỷ sản đến năm 2020, Quyết định số 797/QĐ-BNN-KHCN ngày 13/03/2008) và phối hợp với Bộ
Tài chính xây dựng và ban hành Thông tư liên tịch số 94/2008/TTLT-BTC-BNN ngày 24 tháng 10
năm 2008 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Chương trình
trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông
thôn đến năm 2020 và Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thuỷ sản đến
năm 2020.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đồng thời cũng đã chủ động phối hợp với Bộ Khoa
học và Công nghệ để thống nhất quản lý các nhiệm vụ khoa học công nghệ từ nguồn kinh phí sự
nghiệp khoa học, với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống nhất quản lý các dự án tăng cường trang thiết bị
từ nguồn kinh phí sự nghiệp đầu tư phát triển và với Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất tổ chức thực
hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực công nghệ sinh học ở nước ngoài từ nguồn kinh phí sự nghiệp
đào tạo.
Nhằm thu hút sự tham gia thực hiện Chương trình của các tổ chức khoa học công nghệ, các
doanh nghiệp trong, ngoài nước và các địa phương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ
chức thông báo và giới thiệu Chương trình đến các đối tượng liên quan dưới nhiều hình thức (công
văn, thông tin trên mạng, hội thảo, hội nghị...). Định kỳ 6 tháng 1 lần Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tổ chức họp Ban điều hành để đánh giá tình hình triển khai Chương trình và định hướng
nhiệm vụ tiếp theo.
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2006-2010
2
1. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
1.1. Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp
Đến hết năm 2010, Chương trình đã phê duyệt đưa vào thực hiện được 90 nhiệm vụ khoa học
công nghệ, gồm 78 đề tài và 12 dự án sản xuất thử nghiệm, trong đó có 02 đề tài được chuyển tiếp từ
các nhiệm vụ khoa học trọng điểm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong đó có 40 đề tài
dự án kết thúc năm 2010. Danh sách các nhiệm vụ khoa học công nghệ triển khai giai đoạn 2006-2010
của Chương trình được tổng hợp trong phụ lục 1 đính kèm. Kết quả nghiên cứu triển khai của Chương
trình đến hết năm 2010 cụ thể như sau:

bệnh xanh lùn, trong đó 2 giống lúa chịu hạn (OM 6162, 6840) đang chuẩn bị hồ sơ để được công
nhận quốc gia.
3
Các đề tài về chọn tạo giống ngô lai, lúa lai bằng kết hợp phương pháp công nghệ sinh học với
phương pháp truyền thống bắt đầu thực hiện năm 2009 và đã tạo ra một số dòng bố mẹ, giống lúa và
ngô lai có triển vọng. Chương trình cũng đang triển khai đề tài về đa dạng di truyền tính chống chịu
bệnh vàng lá Greening bằng chỉ thị phân tử của tập đoàn cây có múi nhằm mục đích xác định tập đoàn
cây có múi chống chịu bệnh vàng lá làm vật liệu cho công tác chọn tạo giống cây có múi kháng bệnh
vàng lá.
Đối với cây trồng lâm nghiệp, Chương trình đang triển khai 2 đề tài về chọn tạo giống bạch
đàn sinh trưởng nhanh, chất lượng gỗ tốt và bạch đàn kháng bệnh đốm là bằng chỉ thị phân tử. Đến
năm 2010, đã xác định được 3 dòng bạch đàn sinh trưởng nhanh, chất lượng gỗ tốt bằng phương pháp
chỉ thị phân tử.
c. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tế bào trong chọn tạo và nhân nhanh giống cây trồng
Chương trình đang triển khai 4 đề tài về ứng dụng công nghệ tế bào trong chọn tạo giống cây
trồng nông nghiệp với sản phẩm tạo ra là các dòng/giống cây cam, quýt, bưởi không hạt, giống ớt, dưa
chuột chất lượng, năng suất cao, giống khoai tây kháng bệnh virut và giống hoa cẩm chướng, hoa cúc
đột biến.
Đến hết năm 2010, Chương trình đã tạo được 12 giống cây trồng nông nghiệp, gồm 01 giống
cam, 1 giống quýt không hạt triển vọng, 02 giống cẩm chướng và 02 giống cúc đột biến về màu sắc,
cấu trúc hoa đưa vào khảo nghiệm quốc gia; 02 dòng dưa chuột đơn bội kép thuộc nhóm có tỷ lệ hoa
cái > 85%, chống chịu bệnh phấn trắng hoàn toàn, bệnh sương mai ở mức khá; 2 dòng ớt đơn bội kép
chống chịu bệnh; 1 giống hoa lily tốc độ phát triển 7-8cm/tuần, chiều cao khi thu hoạch 80-120cm, 4-
5 hoa/cây, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, màu hoa vàng chanh, có hương thơm; 01 giống loa kèn
tốc độ phát triển 4-5cm/tuần, chiều cao khi thu hoạch 70-90cm, 2-3 hoa/cây, khả năng chống chịu sâu
bệnh tốt, hoa màu trắng, có hương thơm và 01 dòng khoai tây lai soma có độ bội 2n=4x=48, có khả
năng kháng virus PVY ở cấp 5, năng suất ≥ 18 tấn/ha.
Triển khai nội dung vi nhân giống cây trồng, Chương trình đã triển khai được 2 dự án SXTN
về vi nhân giống hoa, 2 dự án SXTN về vi nhân giống bạch đàn uro và keo lai với sản phẩm là qui
trình công nghệ vi nhân giống cây bạch đàn, keo lai qui mô công nghiệp được hoàn thiện ứng dụng

dụng giảm tiêu tốn thức ăn 7,2%, giảm tỷ lệ bệnh đường tiêu hóa 31,2%; 01chế phẩm đa enzyme tiêu
hoá có tác dụng giảm tiêu tốn thức ăn 8,9-10,7%và đồng thời tạo được 5 chủng vi sinh vật tái tổ hợp
sinh các enzymexylanase, protease, mannanase , glucanase ( Bacillus, P. pastoris, A. niger) và sản
xuất được 01 chế phẩm đa enzyme có tác dụng tăng trọng lượng của gà và lợn hơn 10% và giảm tỷ lệ
tiêu tốn thức ăn trên 15%. Các sản phẩm tạo ra đã được đề nghị triển khai tiếp dưới dạng dự án sản
xuất thử nghiệm để được hoàn thiện và đưa vào thương mại trong giai đoạn 2011-2015.
Trong lĩnh vực vaccin, Chương trình đang triển khai 2 đề tài nghiên cứu sản xuất vaccin
phòng chống H5N1, 1 đề tài về nghiên cứu về vaccin đa giá phòng một số bệnh truyền nhiễm của gia
cầm, lợn và 01 đề tài về công nghệ vector tái tổ hợp mang gen GM-CSF (Granulocyte-macrophage
colony-stimulating factor) và interleukin kích ứng miễn dịch cho gia cầm. Kết quả bước đầu đã tạo
được 01 chủng nấm men, 01 dòng bèo tấm tái tổ hợp mang kháng nguyên ha, 01 dòng tế bào E.Coli
mang plasmid con thoi chứa gen GM-CSF, gen IL-6. Các sản phẩm tạo ra của Chương trình đang
được thử nghiệm trên vật nuôi. Chương trình đồng thời đang triển khai đề tài Ứng dụng kỹ thuật sinh
học phân tử để xây dựng danh mục giống vi rút gia cầm quốc gia với mục tiêu xác định và công nhận
quốc gia danh mục các giống vi rút gia cầm cung cấp cho sản xuất vaccin phòng chống dịch hại trên
gia cầm ở Việt Nam.
1.1.3. Vi sinh vật
a. Nghiên cứu ứng dụng, sản xuất thử và sản xuất ở quy mô công nghiệp các chế phẩm vi sinh
vật, các chế phẩm bảo vệ thực vật có hiệu quả kinh tế cao.
Chương trình đang triển khai 4 đề tài về nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh vật phòng trừ
bệnh hại cây trồng nông nghiệp, 1 đề tài về phân bón vi sinh vật cho cây lâm nghiệp và 5 dự án sản
xuất thử nghiệm về chế phẩm vi sinh vật đối kháng nấm bệnh và phân bón vi sinh vật chức năng.
Sản phẩm đến năm 2010 của Chương trình gồm 8 chế phẩm sinh học phòng trừ tuyến trùng, nấm, vi
khuẩn gây bệnh vùng rễ cà phê, hồ tiêu, bông vải, lạc, vừng, ngô; 8 loại phân bón vi sinh vật chức
năng sử dụng cho rau, cà phê, lạc, cây lâm nghiệp. Sản phẩm của Chương trình được trình diễn hiệu
quả tại nhiều mô hình ở địa phương các tỉnh miền Bắc và miền Trung.
5
Chương trình cũng đã triển khai 1 dự án SXTN về sử dụng sản phẩm CNSH trong sản xuất rau
an toàn và xây dựng được mô hình sản xuất 31 loại rau an toàn quy mô 70,5ha tại Hà Nội, Hải Dương
và Vĩnh Phúc, cung cấp cho thị trường trên 1740 tấn rau an toàn.

nghệ triển khai giai đoạn 2008-2010 của Đề án được tổng hợp trong phụ lục 1 đính kèm.
1.2.1. Sản xuất giống thuỷ sản
a. Chọn giống bằng cách kết hợp các phương pháp truyền thống, kỹ thuật gen để tạo giống có tốc
độ tăng trưởng nhanh, chất lượng thịt ngon, khả năng kháng bệnh, chịu lạnh cao.
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status