CHƯƠNG 9
MỘT SỐ VẤN ĐỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRONG DOANH
NGHIỆP TÁI BẢO HIỂM VÀ MÔI GIỚI BẢO HIỂM
9.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRONG DOANH
NGHIỆP TÁI BẢO HIỂM
9.1.1. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp tái bảo hiểm
Trong nội dung hoạt động của DNBH luôn bao gồm kinh doanh tái
bảo hiểm - nhận tái và nhượng tái bảo hiểm bởi vì kinh doanh bảo hiểm gắn
liền với kinh doanh tái bảo hiểm nhằm phân tán rủi ro. Hạch toán kế toán
trong doanh nghiệp tái bảo hiểm (doanh nghiệp chỉ chuyên kinh doanh tái
bảo hiểm) do vậy về cơ bản giống với hạch toán kế toán trong DNBH - theo
đó doanh nghiệp tái bảo hiểm cũng phải tổ chức hạch toán nhằm quản lý tài
sản lưu động, tài sản cố định, nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản thanh toán
Nhưng với đặc thù chỉ chuyên kinh doanh tái bảo hiểm mà không khai thác
các nghiệp vụ bảo hiểm gốc nên hoạt động của doanh nghiệp tái bảo hiểm có
những nét riêng chi phối công tác kế toán.
Thứ nhất: Trong doanh nghiệp tái bảo hiểm có nhiều nghiệp vụ phát
sinh liên quan đến ngoại tệ do hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm chủ yếu
được thực hiện trên thị trường tái bảo hiểm quốc tế. Vì vậy doanh nghiệp tái
bảo hiểm phải lựa chọn phương pháp hạch toán phù hợp để tình hình tài
chính của doanh nghiệp không bị ảnh hưởng quá lớn từ sự biến động tỷ giá.
Thứ hai, thuế GTGT chỉ áp dụng với hoạt động bảo hiểm gốc, không
áp dụng với các dịch vụ nhận tái và nhượng tái nên doanh nghiệp tái bảo
hiểm sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động kinh
doanh tái bảo hiểm.
Thứ ba, định kỳ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phải lập và
chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm bảng thanh toán nộp phí và
bảng thanh toán bồi thường để xác định số phí tái bảo hiểm và số tiền bồi
thường thuộc trách nhiệm doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Doanh nghiệp
nhận tái bảo hiểm xem xét và nếu chấp nhận thì đó là thời điểm kế toán ghi
nhận doanh thu, chi phí liên quan đến hợp đồng tái bảo hiểm cũng như
nhượng tái bảo hiểm, thu bồi hoàn từ người thứ ba, thu hàng đã xử lý bồi
thường 100%).
- Chi phí hoạt động tài chính (tương tự DNBH gốc)
- Chi phí hoạt động khác (tương tự DNBH gốc
Để phản ánh doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh
doanh tái bảo hiểm, kế toán sử dụng các tài khoản cấp 2, cấp 3 trong hệ
thống tài khoản kế toán áp dụng cho các DNBH.
- Các tài khoản liên quan đến việc hạch toán doanh thu hoạt động kinh
doanh tái bảo hiểm gồm:
+ TK 5113 - Doanh thu nhận tái bảo hiểm
Tài khoản 5113 có 2 tài khoản cấp 3
TK 51131 - Thu phí nhận tái bảo hiểm
TK 51138 - Thu khác
+ TK 5114 - Doanh thu nhượng tái bảo hiểm
TK 5114 có 2 tài khoản cấp 3:
TK 51141 - Thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
TK 51148 - Thu khác
- Các tài khoản phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu để xác định
doanh thu thuần hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm:
+ TK 5313 - Hoàn phí nhận tái bảo hiểm
+ TK 5314 - Hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
+ TK 5323 - Giảm phí nhận tái bảo hiểm
+ TK 5324 - Giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
+ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm
- Các tài khoản ngoài bảng Cân đối kế toán liên quan đến việc phản
ánh doanh thu:
+ TK 0052 - Hợp đồng nhận tái chưa phát sinh trách nhiệm: Phản ánh
doanh thu phát sinh liên quan đến các hợp đồng nhận tái bảo hiểm mà doanh
nghiệp tái bảo hiểm đã ký kết nhưng chưa phát sinh trách nhiệm.
+ TK 006 - Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách
TK 0052 - Hợp đồng nhận tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm
Khi doanh nghiệp nhận trách nhiệm đối với hợp đồng nhận tái đã ký,
ghi:
Nợ TK 1313 - Phải thu về hoạt động nhận tái bảo hiểm (131310
Có TK 5113 - Doanh thu nhận tái bảo hiểm (51131)
Đồng thời ghi: Có TK 0052
2. Khi phát sinh doanh thu hợp đồng nhượng tái bảo hiểm mà doanh
nghiệp đã ký nhưng chưa phát sinh trách nhiệm, ghi:
Nợ TK 006 - Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách
nhiệm
Khi hợp đồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trách nhiệm, ghi:
Nợ TK 1314 - Phải thu về hoạt động nhượng tái bảo hiểm (13142)
Có TK 5114 - Doanh thu nhượng tái bảo hiểm (51141)
Đồng thời ghi: Có TK 006
3. Căn cứ vào hợp đồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh, kế toán phản
ánh số phí nhượng tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm
Có TK 3314 - Phải trả về phí nhượng tái bảo hiểm (33141)
4. Só phí nhận tái bảo hiểm phải hoàn lại cho người nhượng tái bảo
hiểm:
Nợ TK 5313 - Hoàn phí nhận tái bảo hiểm
Có TK 3313 (33134)
5. Căn cứ vào số phí nhận tái bảo hiểm phải trả cho người nhượng tái
bảo hiểm do giảm phí bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 5323 - Giảm phí nhận tái bảo hiểm
Có TK 3313 (33135)
6. Cuối kỳ, thực hiện các bút toán kết chuyển xác định doanh thu
thuần kinh doanh nhận tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 5113 - Doanh thu nhận tái bảo hiểm
Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm
4. Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào số dự phòng nghiệp vụ phải trích
lập theo quy định đối với hoạt động nhận tái, kế toán phản ánh:
Nợ TK 6234 (624340
Có TK 3351 - Dự phòng nghiệp vụ
C. Hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm
1. Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm:
Nợ TK 5113 - Doanh thu nhận tái bảo hiểm
Nợ TK 5113 - Doanh thu nhượng tái bảo hiểm
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
2. Kết chuyển chi phí trực tiếp kinh doanh tái bảo hiểm:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 6243 - Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo
hiểm
Có TK 6244 - Chi phí trực tiếp kinh doanh nhượng tái
bảo hiểm
3. Trường hợp có lãi, kế toán phản ánh:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
4. Trường hợp bị lỗ, kế toán phản ánh:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
9.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRONG DOANH
NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM
9.2.1. Những hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là tổ chức trung gian giữa bên mua
bảo hiểm và DNBH gốc, hoặc giữa doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm và
doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có nhiệm
vụ:
- Cung cấp thông tin về loại hình bảo hiểm, điều khiển khoản bảo
hiểm, phí bảo hiểm, DNBH cho bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động khác: Chi nhượng bán, thanh lý TSCĐ; Chi phí
cho việc thu hồi khoản nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi được; Các khoản chi
khác
Để phản ánh doanh thu, chi phí, xác định kết quả trong doanh nghiệp
môi giới bảo hiểm, kế toán sử dụng các tài khoản cấp 2.
- TK 5115 - Doanh thu môi giới bảo hiểm. Tài khoản này phản ánh
doanh thu của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Nội dung, kết cấu của tài
khoản này như sau:
Tài khoản 5115 - Doanh thu môi giới bảo hiểm
- Kết chuyển khoản hoàn hoa hồng
môi giới bảo hiểm và giảm hoa hồng
môi giới bảo hiểm
- Kết chuyển doanh thu thuần hoạt
động kinh doanh môi giới bảo hiểm
vào TK 911
Doanh thu cung cấp dịch vụ môi giới
bảo hiểm và các hoạt động khác phát
sinh trong kỳ
TK 5115 không có số dư cuối kỳ
TK 5115 gồm có các tài khoản cấp 3:
+ TK 51151 - Thu hoa hồng môi giới bảo hiểm
+ TK 81158 - Thu khác
- TK 1545 - Chi phí kinh doanh môi giới bảo hiểm dở dang: Tài
khoản này phản ánh chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm chưa có
các khoản thu trong năm (ở những doanh nghiệp môi giới mới thành lập).
Nội dung và kết cấu của tài khoản 1545 như sau:
Tài khoản 1545 - Chi phí kinh doanh môi giới bảo hiểm dở dang
Kết chuyển chi phí trực tiếp hoạt
động kinh doanh môi giới bảo hiểm
Kết chuyển chi phí trực tiếp hoạt
hoa hồng môi giới bảo hiểm, TK 5325 - Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1. Khi phát sinh doanh thu về hoạt động môi giới bảo hiểm (khách
hàng chưa thanh toán)
Nợ TK 1315 - Phải thu về hoạt động môi giới bảo hiểm (khách
hàng chưa thanh toán)
Nợ TK 111, 112 (khách hàng thanh toán ngay)
Có TK 5115 - Doanh thu môi giới bảo hiểm
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
2. Khi phát sinh hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 5315 - Hoàn hoa hồng mg bảo hiểm
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 3315 (33153)
3. Khi phát sinh giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 5325 - Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 3315 (331540
4. Khi phát sinh chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 6245 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3315 (33154)
5. Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ:
- Cuối kỳ kế toán, xác định doanh thu thuần hoạt động kinh doanh
môi giới bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 515 - Doanh thu môi giới bảo hiểm
Có TK 5315 - Hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm
Có TK 5325 - Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần môi giới bảo hiểm vào TK 911,
ghi:
Nợ TK 515 - Doanh thu môi giới bán hàng