CHƯƠNG 1
TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRONG DOANH
NGHIỆP BẢO HIỂM
1.1. VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
1.1.1 Vai trò của công tác hạch toán kế toán trong DNBH
Là công cụ phục vụ cho hoạt động quản lý kinh tế, hạch toán kế toán ra đời
và phát triển cùng với sự xuất hiện và phát triển của xã hội loài người. Do luôn
gắn liền với hoạt động quản lý nên hạch toán kế toán cũng đã có sự thay đổi và
phát triển không ngừng về nội dung, phương pháp, để đáp ứng nhu cầu quản lý
ngày càng cao các hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế. Các quan niệm,
nhận thức về hạch toán kế toán theo đó cũng phát triển và ngày càng hoàn thiện.
Tuy còn có những quan điểm ở những phạm vi và góc độ khác nhau, nhưng hiện
nay tất cả các quan niệm đều gắn hạch toán kế toán với việc phục vụ cho công tác
quản lý. Luật Kế toán Việt Nam (có hiệu lực từ 01/01/2004) cũng chỉ rõ "Hạch
toán kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh
tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động".
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của các DNBH, với tư cách là khoa
học thu nhận, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin, hạch toán kế toán
được coi là một trong những công cụ rất quan trọng trong công tác quản lý các
hoạt động kinh tế, tài chính. Thông tin mà công tác hạch toán kế toán cung cấp
không những cần thiết cho người ra quyết định quản lý trong doanh nghiệp mà còn
cần thiết cho các đối tượng ở bên ngoài doanh nghiệp.
Khi thực hiện công tác hạch toán kế toán, DNBH phải thực hiện kế toán
tổng hợp và kế toán chi tiết.
Kế toán tổng hợp phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng
quát về hoạt động kinh tế, tài chính của DNBH. Kế toán tổng hợp sử dụng đơn vị
tiền tệ để phản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình và kết quả
hoạt động kinh tế, tài chính của DNBH.
Kế toán chi tiết phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin chi tiết
bằng đơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động theo từng đối
quan hệ có tính pháp lý trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Sự vận động của tài sản trong quá trình hoạt động kinh doanh bảo hiểm
hình thành nên các nghiệp vụ kinh tế tài chính rất phong phú, đa dạng với nội
dung, mức độ và tính chất phức tạp khác nhau, đòi hỏi công tác hạch toán kế toán
phải phản ánh, ghi chép, xử lý, phân loại và tổng hợp một cách kịp thời, đầy đủ,
toàn diện và có hệ thống theo các nguyên tắc, chuẩn mực và những phương pháp
kế toán. Tuy các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đa dạng, song căn cứ vào
đặc điểm hình thành và sự vận động của tài sản cũng như nội dung, tính chất cùng
loại của các nghiệp vụ kinh tế tài chính, toàn bộ công tác hạch toán kế toán trong
DNBH bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Hạch toán kế toán tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
- Hạch toán kế toán tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn
- Hạch toán kế toán các khoản thanh toán
- Hạch toán kế toán chi phí kinh doanh
- Hạch toán kế toán doanh thu, xác định kết quả và phân phối kết quả
- Hạch toán kế toán nguồn vốn chủ sở hữu và dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm
- Lập hệ thống báo cáo tài chính
Những nội dung trên của công tác hạch toán kế toán DNBH được Nhà nước
quy định thống nhất từ việc lập chứng từ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh,
cũng như quy định nội dung, phương pháp ghi chép trên các tài khoản kế toán, sổ
kế toán tổng hợp và lập hệ thống báo cáo tài chính phục vụ cho công tác điều hành
và quản lý thống nhất trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế. Điều này hoàn toàn phù
hợp với các nội dung công tác hạch toán kế toán được quy định tại chương II của
Luật Kế toán Việt Nam (có hiệu lực từ 01/01/04), bao gồm: Chứng từ kế toán; Tài
khoản kế toán và sổ kế toán; Báo cáo tài chính; Kiểm tra kế toán; Kiểm kê tài sản,
bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán; Công việc hạch toán kế toán trong trường hợp
đơn vị hạch toán kế toán chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở
hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản.
1.1.2.2. Yêu cầu của công tác hạch toán kế toán trong DNBH
Để cung cấp những thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng nhằm phát
Các yêu cầu nêu trên cũng được quy định tại Chuẩn mực Kế toán Việt Nam
số 01 "Chuẩn mực chung" (Ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày
21/12/2002), đó là: Trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so
sánh được.
1.1.3. Nhiệm vụ hạch toán kế toán trong DNBH
Điều 5 Luật Kế toán Việt Nam (có hiệu lực từ 01/01/04) quy định các
nhiệm vụ của kế toán. Kế toán tài chính DNBH là một bộ phận của hệ thống kế
toán doanh nghiệp trong nền kinh tế nên cũng phải thực hiện những yêu cầu và
nhiệm vụ chung của kế toán.
Trong các DNBH, hạch toán kế toán được sử dụng như một công cụ có
hiệu quả nhất để phản ánh khách quan và giám đốc quá trình kinh doanh bảo hiểm.
Điều này được thể hiện qua các nhiệm vụ của công tác hạch toán kế toán DNBH
quy định tại Điều 5 Luật Kế toán Việt Nam (có hiệu lực từ 01/01/04):
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công
việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp,
thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản;
phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục
vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của DNBH.
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
1.2. NHỮNG NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CƠ BẢN
Để phục vụ cho yêu cầu quản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm, mỗi quốc
gia đều có chế độ tài chính DNBH phù hợp. Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế
"mở", cùng với sự hội nhập về kinh tế, nhất thiết phải có sự hội nhập về kế toán
giữa các quốc gia. Chính vì vậy, việc ghi chép, phản ánh, xử lý, cung cấp thông tin
kế toán cần phải tuân thủ những nguyên tắc kế toán đã được thừa nhận do Liên
đoàn Kế toán quốc tế (IFAC - International Federation of Accountant) nghiên cứu
và ban hành. Những nguyên tắc này cũng được quy định tại Chuẩn mực Kế toán
Việt Nam số 01 "Chuẩn mực chung" (Ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-
đúng nữa. Lúc đó, DNBH phải khóa sổ kế toán, đánh giá lại tài sản của của mình,
khi ấy, giá thị trường tài sản lại được sử dụng.
3. Giá gốc (giá vốn)
Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã
trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản đó
được ghi nhận.
Nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các tài sản, nợ phải trả, doanh thu, chi phí,
phải được ghi nhận theo giá gốc. DNBH không được tự điều chỉnh lại giá trị tài
sản đã ghi sổ kế toán trừ khi có quy định khác của pháp luật hoặc chuẩn mực kế
toán cụ thể có quy định.
Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản nhất của kế toán tài chính.
Nguyên tắc này có mối liên hệ với nguyên tắc hoạt động liên tục, chính vì giả định
là doanh nghiệp dang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động bình thường
trong tương lai gần, nên người ta không quan tâm đến giá thị trường của tài sản mà
chỉ quan tâm đến giá gốc của chúng khi lập báo cáo tài chính.
4. Trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc
thiếu sự chính xác của thông tin đó có thể sai lệch đáng kể báo cáo tài chính. Tính
trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được
đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét
trên cả phương diện định lượng và định tính.
Nguyên tắc này chú trọng đến những yếu tố mang tính quyết định đến bản
chất của sự kiện kinh tế, đồng thời cho phép bỏ qua những yếu tố không ảnh
hưởng trực tiếp đến bản chất của sự kiện kinh tế phát sinh.
5. Phù hợp
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phù hợp với nhau. Khi ghi nhận doanh
thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra
doanh thu đó.
Chi chí có liên quan đến việc tạo ra doanh thu bao gồm chi phí trong kỳ, chi
phí kỳ trước, chi phí phải trả để tạo ra doanh thu đó.
pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kế toán phải giải trình trong báo cáo tài chính.
3. Đơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng thực tế
và đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
4. Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phải
được công khai theo quy định về nội dung công khai báo cáo tài chính của Luật
Kế toán Việt Nam.
5. Đơn vị kế toán phải sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân bổ
các khoản thu, chi một cách thận trọng, không được làm sai lệch kết quả hoạt động
kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
6. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân
sách nhà nước ngoài việc thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, và 5 nêu trên
còn phải thực hiện kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước.
1.3. TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠC TOÁN KẾ TOÁN TRONG NGHIỆP BẢO
HIỂM
Trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hoá, để tồn tại và phát triển DNBH
cũng như các doanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh doanh khác phải sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực. Muốn vậy, DNBH phải nắm bắt đầy đủ, kịp thời mọi
thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Để đáp
ứng điều đó nhằm đảm bảo thực hiện tốt vai trò của mình trong công tác quản lý,
đòi hỏi tổ chức công tác hạch toán kế toán của DNBH phải thực hiện đồng bộ các
yêu cầu sau:
- Đúng những quy định trong Luật Kế toán và Chuẩn mực Kế toán.
- Phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh (nhân thọ, phi nhân thọ), hoạt
động quản lý và địa bàn hoạt động của doanh nghiệp.
- Tuân thủ chế độ, chính sách, văn bản pháp quy về kế toán của Nhà nước.
- Phù hợp với yêu cầu và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của đội ngũ cán
bộ quản lý, cán bộ kế toán trong doanh nghiệp.
- Đảm bảo gọn nhẹ, tiết kiệm và hiệu quả.
Những nội dung cơ bản của việc tổ chức công tác kế toán tài chính DNBH
bao gồm:
Hoạt động kinh doanh bảo hiểm rất đa dạng, diễn ra thường xuyên, liên tục.
Để phản ánh kịp thời, đầy đủ và trung thực những thông tin kinh tế về hoạt động
kinh doanh bảo hiểm, DNBH cần phải tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, hạch
toán ban đầu và luân chuyển chứng từ một cách khoa học và hợp lý.
Hệ thống chứng từ kế toán DNBH bao gồm chứng từ bắt buộc và chứng từ
hướng dẫn. Các DNBH phải thực hiện các quy định về nội dung, phương pháp lập,
giá trị pháp lý của các chứng từ thống nhất bắt buộc. Đối với các chứng từ hướng
dẫn, tuỳ thuộc vào điều kiện, yêu cầu cụ thể, DNBH lựa chọn, vận dụng cho phù
hợp.
Căn cứ vào hệ thống chứng từ do Nhà nước ban hành, các DNBH cần vận
dụng những mẫu chứng từ ban đầu phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Ngoài những chứng từ thống nhất
như các doanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh doanh khác, các DNBH còn phải lập
các chứng từ đặc thù sau:
- Phiếu thanh toán tiền bảo hiểm
- Bảng kê thanh toán bù trừ các khoản thu - chi kinh doanh nhận tái bảo
hiểm
- Bảng kê thanh toán bù trừ các khoản thu - chi kinh doanh nhượng tại bảo
hiểm
- Phiếu thanh toán tiền hoa hồng bảo hiểm
- Bảng kê thanh toán thu phí bảo hiểm gốc hàng ngày
- Bảng kê thanh toán trả tiền bảo hiểm hàng ngày
Nội dung tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tài chính DNBH bao gồm:
- Lập danh mục chứng từ sử dụng cho từng bộ phận, hướng dẫn ghi chép,
kiểm tra và phân loại chứng từ đối với từng nhân viên kế toán.
- Phân công và quy định rõ trách nhiệm cho từng người, từng bộ phận trong
việc thu nhận, xử lý thông tin ban đầu.
- Quy định quy trình luân chuyển chứng từ khoa học, phục vụ cho việc ghi
sổ kế toán.
- Lưu trữ chứng từ
công nghệ thông tin và xử lý thông tin bằng máy tính.
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
TRONG DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
(Ban hành theo QĐ số 150/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001
và QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỐ HIỆU TK
TÊN TÀI KHOẢN GHI CHÚ
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3
1 2 3 4 5
Loại TK 1
Tài sản ngắn hạn
111 Tiền mặt
1111 Tiền Việt Nam
1112 Ngoại tệ
1113 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
112 Tiền gửi Ngân hàng Chi tiết theo
từng Ngân hàng
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ
1123 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
113 Tiền đang chuyển
1131 Tiền Việt Nam
1132 Ngoại tệ
121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
1211 Cổ phiếu
1212 Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu
128 Đầu tư ngắn hạn khác
1281 Tiền gửi có kỳ hạn
1282 Tạm ứng từ hợp đồng BHT
1288 Đầu tư ngắn hạn khác
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
1333 Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản mua để BT
136 Phải thu nội nội
1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
1368 Phải thu nội bộ khác
138 Phải thu khác
1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
1385 Phải thu về cổ phần hoá
1388 Phải thu khác
139 Dự phòng phải thu khó đòi
141 Tạm ứng Chi tiết theo
đối tượng
142 Chi phí trả trước ngắn hạn
144 Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
152 Hàng mua đang đi đường
152 Nguyên liệu vật liệu CT theo y/c
quản lý
153 Công cụ, dụng cụ
154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
1541 Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc
1543 Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo hiểm
1544 Chi phí trực tiếp kinh doanh nhượng tái bảo hiểm
1545 Chi phí trực tiép kinh doanh môi giới bảo hiểm
1548 Chi phí hoạt động kinh doanh khác dở dang
156 Hàng hoá
1561 Giá mua hàng hoá
1562 Chi phí thu mua hàng hoá
1567 Hàng hoá bất động sản
157 Hàng gửi đi bán
159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
2281 Cổ phiếu
2282 Trái phiếu
2288 Đầu tư dài hạn khác
22881 Cho vay dài hạn
22882 Tạm ứng/ Cho vay theo HĐBH nhân thọ
22888 Đầu tư dài hạn khác
229 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
241 Xây dựng cơ bản dở dang
2411 Mua sắm TSCĐ
2412 Xây dựng cơ bản
2413 Sửa chữa lớn TSCĐ
242 Chi phí trả trước dài hạn
243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
244 Ký quỹ, ký cược dài hạn
2441 Ký quỹ bảo hiểm
2442 Ký quỹ, ký cược khác
Loại TK 3
Nợ phải trả
311 Vay ngắn hạn
315 Nợ dài hạn đến hạn trả
331 Phải trả cho người bán CT theo đối
tượng
3311 Phải trả các khoản chi phí bảo hiểm gốc
33111 Phải trả về chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm
33112 Phải trả về hoa hồng
33113 Phải trả về phí giám định tổn thất
33114 Phải trả về chi đòi người thứ ba
33115 Phải trả về chi phí xử lý hàng đã bồi thường 100%
33116 Phải trả về chi đánh giá RR của đối tượng bảo hiểm
33117 Phải trả về chi đề phòng hạn chế rủi ro, tổn thất
33312 Thuế hàng nhập khẩu
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3336 Thuế tài nguyên
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338 Các loại thuế khác
3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
334 Phải trả người lao động
3341 Phải trả công nhân viên
3348 Phải trả người lao động khác
335 Dự phòng nghiệp vụ
3351 Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm
33511 Dự phòng phí
33512 Dự phòng toán học
33513 Dự phòng bồi thường
33514 Dự phòng dao động lớn
33515 Dự phòng chia lãi
33516 Dự phòng bảo đảm cân đối
3352 Chi phí phải trả
336 Phải trả nội bộ
338 Phải trả, phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y tế
3385 Phí BH tạm thu/Phải trả về cổ phần hoá
3386 Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
3387 Doanh thu chưa thực hiện
4311 Quỹ khen thưởng
4312 Quỹ phúc lợi
4313 Quỹ phúc lợi đó hình thành TSCĐ
441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản áp dụng
DNNN
461 Nguồn kinh phí sự nghiệp áp dụng cho
các công ty,
TCTy có nguồn
kinh phí
4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
466 Nguồn kinh phí đó hình thành TSCĐ
Loại TK5
Doanh thu
511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chi tiết theo
yêu cầu quản lý
5111 Doanh thu BH gốc
51111 Thu phí bảo hiểm gốc
51112 Thu phí đại lý giám định tổn thất
51113 Thu phí đại lý xét giải quyết bồi thường
51114 Thu phí đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hoàn
51115 Thu phí đại lý xử lý bồi thường 100%
51116 Thu phí giám định tổn thất
51118 Thu khác
5113 Doanh thu nhận Tái bảo hiểm
51131 Thu phí nhận tái bảo hiểm
51132 Thu khác
5114 Doanh thu nhượng tái bảo hiểm
51141 Thu hoa hồng
51148 Thu khác
62412 Chi hoa hồng
62413 Chi giám định tổn thất
62414 Chi đòi người thứ ba
62415 Chi xử lý hàng hoá bồi thường 100%
62416 Chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm
62417 Chi đề phòng hạn chế rủi ro, tổn thất
62418 Dự phòng nghiệp vụ
62419 Chi khác
6243 Chi trực tiếp kinh doanh nhận TBH
62431 Chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm
62432 Chi hoa hồng
62433 Chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm
62434 Dự phòng nghiệp vụ
62438 Chi khác
6244 Chi trực tiếp kinh doanh nhượng tái bảo hiểm
6245 Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm
62451 Chi môi giới bảo hiểm
62452 Chi mua BHTNNN
62458 Chi khác
6248 Chi trực tiép kinh doanh hoạt động khác
635 Chi phí tài chính
641 Chi phí bán hàng
6411 Chi phí nhân viên
6412 Chi phí vật liệu, bao dỡ
6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng
6414 Chi phí khấu hao TSCĐ
6415 Chi phí bảo hành
6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6418 Chi phí bằng tiền khác
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
0051 Hợp đồng BH gốc chưa phát sinh trách nhiệm
0052 Hợp đồng nhận tái BH chưa phát sinh trách nhiệm
006 HĐ nhượng tái BH chưa phát sinh trách nhiệm
007 Ngoại tệ các loại
008 Dự toán chi sự nghiệp, dự án
1.3.4. Tổ chức hình thức kế toán theo quy định
Hình thức kế toán là hệ thống tổ chức kế toán, bao gồm số lượng sổ, kết
cấu mẫu sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ được sử dụng để ghi chép, tổng hợp, hệ
thống hoá số liệu từ chứng từ gốc.
Hiện nay có các hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán nhật ký chứng từ
- Hình thức kế toán nhật ký sổ cái
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán nhật ký chung
Theo Quyết định số 150/QĐ-BTC (31/12/2001), hình thức kế toán chứng từ
ghi sổ được áp dụng đối với các DNBH.
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ có đặc trưng cơ bản là lập và sử dụng
các "Chứng từ ghi sổ" làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp. Việc ghi sổ
kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm
(theo số thứ tự trong Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính
kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ;
toán, chế độ kế toán, chính sách chế độ tài chính.
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện trách nhiệm và sự phối hợp công việc
giữa các nhân viên trong bộ máy kế toán, mối quan hệ công tác giữa bộ phận kế
toán và các bộ phận quản lý chức năng khác trong doanh nghiệp.
Phương pháp kiểm tra kế toán được áp dụng là phương pháp đối chiếu, bao
gồm: Đối chiếu số liệu giữa các chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính
với nhau; giữa số liệu kế toán của doanh nghiệp với các đơn vị kế toán có liên
quan; giữa số liệu kế toán với thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và
với chế độ, thể lệ tài chính kế toán hiện hành.
Căn cứ để tiến hành kiểm tra kế toán là các chứng từ kế toán, sổ kế toán,
báo cáo kế toán và chế độ, chính sách tài chính kế toán cũng như các số liệu kế
toán của các đơn vị liên quan. Về lý thuyết, trình tự kiểm tra cần bắt đầu từ dưới
lên (chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán). Tuy nhiên, để giảm bớt khối
lượng công việc kiểm tra, rút ngắn thời gian kiểm tra mà vẫn đảm bảo tính đúng
đắn và khách quan, trong thực tế công tác kiểm tra kế toán thường được tiến hành
có trọng tâm, trọng điểm, theo trình tự từ trên xuống (báo cáo kế toán, sổ kế toán,
chứng từ kế toán).
Kiểm tra kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý, công tác kế
toán; giúp DNBH phát hiện và ngăn ngừa những hiện tượng vi phạm chính sách,
chế độ quản lý và kế toán. Vì vậy công tác kiểm tra kế toán cần phải được thực
hiện thường xuyên, tiến hành theo đúng chế độ quy định. Kết quả kiểm tra kế toán
DNBH phải được lập biên bản hoặc trình bày trong báo cáo kiểm tra, trong đó
chứa đựng các nội dung cụ thể như: Nội dung kiểm tra, phạm vi và thời gian tiến
hành, những kết luận, nhận xét, đề nghị của Ban kiểm tra kế toán,
1.3.6. Tổ chức lập và phân tích báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính của DNBH theo Quyết định số 150/2001/QĐ-
BTC (31/12/2001) bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DNBH)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02a - DNBH)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02b - DNBH)