NGUYÊN LÝ BẢO HIỂM - CHƯƠNG 5: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM - Pdf 10

1
1
1
TO
TOTO
TO
TO
TOTO
TO
Å
ÅÅ
Å
Å
ÅÅ
Å
CH
CHCH
CH
CH
CHCH
CH

ỨỨ


ỨỨ

C
C C
C
C

OO
O
Ä
ÄÄ
Ä
Ä
ÄÄ
Ä
NG
NGNG
NG
NG
NGNG
NG
KINH DOANH
KINH DOANHKINH DOANH
KINH DOANH
KINH DOANH
KINH DOANHKINH DOANH
KINH DOANH
BA
BABA
BA
BA
BABA
BA
Û
ÛÛ
Û
Û

Thực chất của bảo hiểm là sự tương hỗ
giữa nhiều người có cùng rủi ro với nhau dựa
trên nguyên tắc Luật số lớn.
Để hình thành, hoạt động và không ngừng
phát triển yêu cầu phải có người đứng ra tổ
chức quản lý, tổ chức thu phí hình thành nguồn
quỹ bảo hiểm, quản lý và sử dụng quỹ bảo
hiểm đạt hiệu quả, đúng cam kết và đảm bảo
có lợi nhuận. Người này được gọi là người bảo
hiểm (hay được hiểu là Doanh nghiệp bảo
hiểm).
3
1.1. Các yêu cầu cần thiết của doanh
nghiệp bảo hiểm:
1.1.1. Yêu cầu về mặt kỷ thuật:
- Tổ chức tốt việc thống kê
- Lựa chọn rủi ro
- Tính phí bảo hiểm
- Giải quyết các khiếu nại khi có xảy ra
sự kiện bảo hiểm.
4
1.1.2. Yêu cầu về mặt kinh doanh:
Doanh nghiệp bảo hiểm phải tổ chức
bộ máy vận hành, gồm các bộ phận chức
năng:
+ Quản lý
+ Nghiệp vụ
+ Kinh doanh
+ Tài chính
+ Kế toán

nghiệp.
1.2.2.Doanh nghiệp bảo hiểm tương hỗ:
Do chính các chủ hợp đồng của doanh
nghiệp nắm quyền sở hữu.
Nếu hoạt động có lãi, một phần lợi
nhuận của doanh nghiệp sẽ được chia cho
mỗi chủ hợp đồng dưới dạng bảo tức.
8
1.3. Các loại hình doanh nghiệp bảo
hiểm ở Việt Nam:
1.3.1. Doanh nghiệp bảo hiểm Nhà nước:
là doanh nghiệp do nhà nước thành lập và hoạt
động bằng vốn sở hữu của nhà nước (đang thực
hiện lộ trình cổ phần hóa).
1.3.2. Công ty cổ phần bảo hiểm: là
doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia
thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần:
+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số
lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế
số lượng tối đa.
3
9
+ Cổ đông chòu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghóa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn góp vào doanh
nghiệp.
+ Cổ đông có quyền chuyển nhượng cổ
phần của mình (trừ trường hợp cổ đông sở
hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết !)
1.3.3. Tổ chức bảo hiểm hỗ tương: là

12
Trong Ban Tổng giám đốc gồm: !
+ Tổng giám đốc điều hành (chủ tòch
doanh nghiệp).
+ Các phó tổng giám đốc: phụ trách
các mảng công việc nhất đònh trong DN.
(*) Lãnh đạo Các phòng nghiệp vụ:
Dưới phó tổng giám đốc là các Trưởng
phòng (giám đốc bộ phận).
+ Trưởng phòng phụ trách một mảng
công việc, chòu trách nhiệm cụ thể hóa các
chính sách, chiến lược của doanh nghiệp.
4
13
Trưởng phòng tham gia việc hoạt đònh
chiến thuật (hoạch đònh tác nghiệp), là quá
trình xác đònh những nhiệm vụ cụ thể cần
được thực hiện để hoàn thành các kế hoạch
chiến lược của doanh nghiệp.
+ Giám sát trực tiếp và nhân viên thừa
hành nghiệp vụ (dưới quyền của trưởng
phòng)
Sơ đồ tổ chức tổng quát của một doanh
nghiệp bảo hiểm !
14
1.5. Các hình thức tổ chức của doanh
nghiệp bảo hiểm:
1.5.1. Phân theo tính tập trung và phi
tập trung:
* Đối với các doanh nghiệp được tổ

năng:
Trong doanh nghiệp bảo hiểm, mỗi bộ
phận chức năng là một đơn vò riêng lẻ thực
hiện chức năng cụ thể, như:
Bộ phận quản lý, bộ phận Marketing,
bộ phận nghiệp vụ (phân theo sản phẩm),
bộ phận tài chính kế toán, bộ phận nhân sự,
bộ phận hệ thống thông tin, bộ phận kinh
doanh, bộ phận pháp lý, bộ phận đầu tư, bộ
phận nghiên cứu và phát triển (R & D)… !
18
1.5.3. Phân theo nghiệp vụ sản phẩm:
Mỗi bộ phận chủ đạo của doanh nghiệp
sẽ quản lý một kinh phân phối và thực hiện
toàn bộ các công việc cụ thể của kênh phân
phối nghiệp vụ sản phẩm đó.
Với cơ cấu tổ chức theo nghiệp vụ,
doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động thiên về
mô hình phi tập trung: cho phép cán bộ
quản lý và nghiệp vụ có nhiều quyền quyết
đònh và linh hoạt hơn (trừ một số bộ phận
vẫn quản lý tập trung: nhân sự, đầu tư …) !
19
1.5.4. Phân theo khu vực đòa lý:
Để thực hiện mục tiêu kinh doanh đạt
hiệu quả, doanh nghiệp bảo hiểm cần phải
xây dựng mạng lưới chi nhánh ở cơ sở.
Hội sở chính thực hiện quyền quản trò
cấp cao, còn các chi nhánh thực hiện việc
cung cấp sản phẩm và mọi hoạt động khác

bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc hợp
đồng bảo hiểm.
Việc khai thác bảo hiểm có thể là trực
tiếp hoặc gián tiếp (qua môi giới, đại lý).
2.3. Giải quyết khiếu nại chi trả bồi
thường:
Khi có khiếu nại, doanh nghiệp bảo hiểm
tiến hành xác minh, xác đònh tổn thất và giải
quyết bồi thường trong phạm vi trách nhiệm
như đã cam kết trong hợp đồng.
23
Một số trường hợp phức tạp có thể có
sự tham gia của tổ chức giám đònh độc lập
hoặc có sự can thiệp của cơ quan pháp luật
để giải quyết khiếu nại.
2.3. Các hoạt động khác:
Do đặc thù riêng của ngành bảo hiểm
nên có những quy đònh riêng cho hoạt động
kinh doanh của ngành như: trích lập quỹ dự
phòng, chi trả hoa hồng, đầu tư tài chính,
duy trì khả năng thanh toán, giám đònh tổn
thất, đề phòng hạn chế tổn thất …
24
3. Hoạt động trung gian bảo hiểm:
Sản phẩm bảo hiểm là một dòch vụ khá đặc
biệt:
+ Nhu cầu bảo hiểm của mỗi người khác
nhau tùy thuộc vào khả năng tài chính, vào mức
độ “ưu thích rủi ro”.
+ Những vấn đề liên quan đến hợp đồng bảo

27
4.1.2. Các hồ sơ cần khi đăng ký:
-
Hồ sơ xin cấp giấy phép của doanh nghiệp
bảo hiểm được lập thành 3 bộ trong đó có 1 bộ là
bản chính, 2 bộ là bản sao.
- Hồ sơ xin cấp giấy phép của doanh nghiệp
bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngồi được lập
thành 3 bộ, mỗi bộ gồm 1 bản bằng tiếng Việt và
1 bản bằng tiếng Anh, có 1 bộ là bản chính, 2 bộ
là bản sao.
- Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính
chính xác của hồ sơ xin cấp giấy phép. Mỗi bộ hồ
sơ xin cấp giấy phép bao gồm những tài liệu sau:
28
4.1.2.1. Đơn xin cấp giấy phép;
4.1.2.2.Phương án hoạt động 5 năm đầu;
4.1.2.3. Danh sách, lý lịch, các văn bằng
được cơng chứng chứng minh năng lực,
trình độ chun mơn, nghiệp vụ của người
quản trị, người điều hành doanh nghiệp;
4.1.2.4. Mức vốn góp và phương thức
góp vốn, danh sách những tổ chức, cá nhân
chiếm 10% số vốn điều lệ trở lên; tình hình
tài chính và những thơng tin khác có liên
quan đến các tổ chức, cá nhân đó;
8
29
4.1.2.5. Quy tắc, ñiều khoản, biểu phí,
hoa hồng bảo hiểm của loại sản phẩm bảo

+ Đối với các chủ ñầu tư là cá nhân: lý
lịch tư pháp theo mẫu do pháp luật quy
ñịnh.
- Xác nhận về tính hợp pháp của nguồn
vốn thành lập công ty:
+ Đối với chủ ñầu tư là pháp nhân: báo
cáo tài chính ñã ñược kiểm toán ñộc lập
trong 3 năm gần nhất.
9
33
+ Đối với chủ ñầu tư là cá nhân: xác
nhận của ngân hàng về số dư tiền gửi có
trong tài khoản của chủ ñầu tư, hoặc thẻ
tiết kiệm có kỳ hạn còn lại ít nhất là 6
tháng (kể từ ngày nộp hồ sơ xin cấp giấy
phép), hoặc chứng chỉ tiền gửi ñứng tên
chủ ñầu tư.
Các hồ sơ, giấy tờ về nhà ñất không
ñược dùng ñể xác nhận về tình hình tài
chính và khả năng góp vốn của các chủ ñầu
tư.
34
- Văn bản uỷ quyền cho người ñại diện các
chủ ñầu tư;
- Danh sách các thành viên sáng lập công ty
ñược lập theo mẫu quy ñịnh tại Luật Doanh
nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4.1.2.8. Đối với doanh nghiệp bảo hiểm
100% vốn ñầu tư nước ngoài:
- Dự thảo ñiều lệ doanh nghiệp bảo hiểm

dung chính ñược quy ñịnh tại Luật Đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản
hướng dẫn thi hành;
- Điều lệ doanh nghiệp liên doanh bao
gồm các nội dung chính ñược quy ñịnh tại
Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và
các văn bản hướng dẫn thi hành;
38
- Điều lệ của bên nước ngoài tham gia liên
doanh;
- Giấy phép hoạt ñộng của bên nước ngoài
tham gia liên doanh;
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài:
+ Cho phép chủ ñầu tư nước ngoài thành
lập doanh nghiệp bảo hiểm liên doanh tại
Việt nam. Trường hợp quy ñịnh của nước nơi
chủ ñầu tư nước ngoài có trụ sở chính không
yêu cầu có văn bản chấp thuận thì phải có
bằng chứng xác nhận việc này;
39
+ Xác nhận chủ ñầu tư nước ngoài ñược
phép kinh doanh loại hình bảo hiểm mà
chủ ñầu tư nước ngoài dự kiến tiến hành tại
Việt Nam;
+ Xác nhận chủ ñầu tư nước ngoài ñang
trong tình trạng tài chính lành mạnh và ñáp
ứng ñầy ñủ các yêu cầu quản lý tại nước
nguyên xứ.
40

thuận với ngân hàng nơi ký quỹ.
43
- Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được sử
dụng tiền ký quỹ để đáp ứng các cam kết đối
với bên mua bảo hiểm khi khả năng thanh
tốn bị thiếu hụt và phải được Bộ Tài chính
chấp thuận bằng văn bản. Trong thời hạn 90
ngày, kể từ ngày sử dụng tiền ký quỹ, doanh
nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bổ sung tiền
ký quỹ đã sử dụng.
- Doanh nghiệp bảo hiểm được rút tồn
bộ tiền ký quỹ khi chấm dứt hoạt động.
44
4.1.6. Trích lập dự phòng nghiệp vụ
bảo hiểm:
- Nguyên tắc chung:
+ Nếu hiệu lực hợp đồng kết thúc trong
thời gian từ 1/1 đến 31/12: không lập dự
phòng phí.
+ Nếu hiệu lực hợp đồng kết thúc vượt
quá thời điểm 31/12: lập dự phòng phí
12
45
- Phương pháp trích lập dự phòng phí:
1. Phương pháp 36%
2. Phương pháp 1/24
3. Phương pháp 1/8
4. Phương pháp 1/365
46
- Quỹ dự phòng nghiệp vụ BHPNT:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status