Tổ chức hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế bị động của Chi nhánh Công ty Dịch Vụ Du Lịch Bến Thành tại Hà Nội - Pdf 16

Lời mở đầu.
Nền kinh tế nớc ta hiện nay đang trên đà tăng trởng, đời sống của nhân dân
ngày càng đợc cải thiện, thu nhập bình quân đầu ngời ngày càng có xu hớng tăng
lên. Đó là một trong những lý do để giải thích tạ sao trong những năm gần đây ng-
ời Việt Nam đi ra nớc ngoài du lịch ngày càng nhiều. Đây chính là cơ hội mà các
doanh nghiệp lữ hành quốc tế cần phải nắm lấy.
Mặt khác, đợc Nhà nớc tạo điều kiện thuận lợi, với cơ chế chính sách thông
thoáng, ngành du lịch nớc ta đã có những bớc phát triển đáng ghi nhận. Ước tính
năm 2002: lợng khách du lịch quốc tế đạt 2628000 lợt ngời, lợng khách du lịch
nội địa đạt khoảng 13000000 lợt ngời.
Số lợng các doanh nghiệp lữ hành không ngừng tăng lên. Tính đến năm 2002,
cả nớc đã có 130 công ty lữ hành quốc tế, 900 công ty lữ hành nội địa. Có thể nói,
kinh doanh lữ hành nói chung hay kinh doanh lữ hành quốc tế bị động nói riêng
đang ở trong môi trờng cạnh tranh hết sức gay gắt. Số lợng khách Việt nam đi ra
nớc ngoài du lịch tăng với tốc độ chậm hơn và không thể theo kịp tốc độ tăng của
các công ty lữ hành quốc tế. Chính vì vậy hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế bị
động hiện tại đang phải đối mặt với không ít khó khăn.
Với những lý do đó, em đã lựa chọn đề tài: Tổ chức hoạt động kinh doanh
lữ hành quốc tế bị động của Chi nhánh Công ty Dịch Vụ Du Lịch Bến Thành tại
Hà Nội.
Trong qua trình nghiên cứu, em đã sử dụng phơng pháp: thu thập xử lý thông
tin, phơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phơng pháp thống kê, ph-
ơng pháp đồ thị và một số phơng pháp khác.
Nội dung của chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận về kinh doanh lữ hành quốc tế bị động.
Chơng 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế bị động của
chi nhánh công ty Dịch Vụ Du Lịch Bến Thành tại Hà Nội.
1
Chơng 3: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh lữ hành quốc
tế bị động tại chi nhánh
2

1.1.2.2. Điều kiện kinh doanh lữ hành:
Thông t số 04/2001/TT-TCDL ngày 24-12-2001 của Tổng cục Du lịch quy
định điều kiện kinh doanh lữ hành nh sau:
+ Đối với kinh doanh lữ hành nội địa cần:
Có phơng án kinh doanh lữ hành nội địa. Phơng án kinh doanh thực hiện theo
mẫu ở phụ lục 01.
Nộp tiền ký quỹ 50 000 000 đồng Việt Nam
Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
+ Đối với kinh doanh lữ hành quốc tế cần:
1. Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.
2. Nộp tiền ký quỹ 250 000 000 đồng Việt Nam.
3. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4. Có ít nhất 03 hớng dẫn viên đợc cấp thẻ hớng dẫn viên du lịch.
1.1.3. Kinh doanh lữ hành quốc tế bị động :
1.1.3.1. Khái niệm:
Kinh doanh lữ hành quốc tế bị động là việc xây dựng, bán và tổ chức thực
hiện các chơng trình du lịch cho công dân Việt Nam hoặc ngời nớc ngoài c trú tại
Việt Nam đi ra nớc ngoài du lịch.
1.1.3.2. ý nghĩa của hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế bị động:
ý nghĩa tích cực:
+ Tạo công ăn việc làm.
+ Tạo điều kiện phát triển một số ngành có liên quan đến du lịch nh : giao
thông vận tải, bu chính viễn thông, ngân hàng
4
+ Nâng cao dân trí của ngời dân khi họ thực hiện những chuyến du lịch ra n-
ớc ngoài.
+ Tăng cờng giao lu giữa các nền văn hoá, tạo điều kiện phát triển các mối
quan hệ chính trị - xã hội.
ý nghĩa tiêu cực:
+ Có thể coi đây là lĩnh vực nhập khẩu tại chỗ, dẫn đến hiện tợng ngoại tệ

và lợi nhuận của doanh nghiệp nói riêng và cả ngành công nghiệp nói chung. Họ
có thể tăng giá bán hoặc hạ thấp chất lợng để đạt đợc lợi nhuận cao hơn. Tuỳ vào
hoàn cảnh, điều kiện cụ thể, doanh nghiệp có thể hạn chế bớt sức ép của các nhà
cung cấp.
Thế lực của ngời mua ( khách du lịch, hệ thống phân phối sản phẩm ) ngời
mua có thể sử dụng những biện pháp nh ép giá, giảm khối lợng mua hoặc đòi hỏi
với chất lợng cao hơn.
Cờng độ cạnh tranh giữa các đối thủ : Mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ
trong một số ngành công nghiệp ( bao gồm cả lữ hành du lịch ) ngày càng tăng,
thể hịên ở những cuộc chiến tranh về giá, các chiến dịch khuyến mại, các sản
phẩm mới liên tục đợc tung ra.
Khả năng của các sản phẩm thay thế: Các sản phẩm này là các sản phẩm
của các doanh nghiệp sẽ làm ảnh hởng đến mức giá, thị trờng của các sản phẩm
hiện có. Để chống chọi lại các sản phẩm thay thế, các doanh nghiệp thờng lựa
chọn các phơng án nh đa dạng hoá sản phẩm hoặc tạ ra những cản trở đối với
khách hàng ( ngời mua ) khi thay đổi các nhà cung cấp. Sản phẩm du lịch mang
những nét độc đáo riêng và hiện nay sản phẩm thay thế còn rất hạn chế. Tuy vậy
nếu xét theo quan điểm của một vùng, một tuyến hoặc một loại hình du lịch thì
khả năng thay thế cũng có thể không phải là nhỏ.
1.2.3. Môi trờng bên trong doanh nghiệp :
Tất cả các chiến lợc, chính sách có hiệu quả phải đợc xây dựng trên cơ sở
phân tích kỹ lỡng tình hình nội bộ doanh nghiệp, xác định rõ những điểm mạnh
6
điểm yếu. Việc phân tích thờng gặp khó khăn, thiếu khách quan vì nhiều lý do
khác nhau. để có thể khai thhác tốt thời cơ và hạn chế đến mức thấp nhất những
rủi ro, các nhà quản lý cần thiết phải vận dụng tối đa sức mạnh và khắc phục
những điểm yếu của chính bản thân doanh nghiệp.
1.3. Quy trình kinh doanh chơng trình du lịch trọn gói:
Quá trình kinh doanh chơng trình du lịch trọn gói gồm 5 giai đoạn sau đây:
Giai đoạn 1: Thiết kế chơng trình

- Xác định
giá bán.
- Xác định
điểm hòa
vốn.
Tổchức
xúc tiến
- Tuyên
truyền
- Quảng cáo
- Kích thích
ngời tiêu
dùng.
- Kích thích
ngời tiêu
thụ
Tổchức
kênhtiêuthụ
- Lựa chọn
các kênh
tiêu thụ.
- Quản lý
các kênh
tiêu thụ.

Tổ chức
thực hiện
- Thỏa
thuận
- Chuẩn bị

- Điều kiện giao thông, an ninh trật tự và môi trợng tự nhiên ở nơi có tài
nguyên du lịch.
8
- Tài nguyên đợc lựa chọn phải phù hợp với mục đích và ý tởng của chơng
trình du lịch.
+ Nghiên cứu các nhà cung ứng dịch vụ cho chuyến:
Thông qua việc xem xét đánh giá trên các mặt uy tín, chất lợng, giá cả của
từng loại dịch vụ và mối quan hệ với chính công ty lữ hành, xác định khả năng và
vị trí của công ty. Sau khi đã nghiên cứu cung và cầu trên thị trờng du lịch, công ty
phải xác định khả năng kết hợp hai nhân tố trên nh thế nào để có thể xây dựng một
chuyến du lịch đạt hiệu quả cao nhất căn cứ vào vốn (chi phí), cơ sở vật chất kỹ
thuật, đội ngũ nhân viên.
Thiết kế chơng trình du lịch:
+ Xây dựng ý tởng của chơng trình du lịch: Đây là bớc khó khăn nhất của
quy trình, đồng thời là bớc quan trọng nhất quyết định chơng trình đó có thành
công, có hấp dẫn đợc khách mua hay không? Thông thờng, một ý tởng sáng tạo đ-
ợc thể hiện ở một tên gọi lôi cuốn sự chú ý và nhất thiết trong nội dung chuyến
phải thể hiện đợc một số mới lạ nh: tuyến điểm mới, hình thức du lịch mới, dịch
vụ độc đáo...
+ Xác định giới hạn của giá và thời gian: Sau khi thực hiện các bớc 1, 2, 3;
phải đa ra đợc khoảng giá thành và giá bán cho phép cũng nh khoảng thời gian
hợp lý để thực hiện một chuyến du lịch. Đây là căn cứ để qua đó, lựa chọn các ph-
ơng án về vận chuyển, lu trú, ăn uống, tham quan...
+ Xây dựng tuyến hành trình cơ bản: Sau khi đã qua 5 bớc khái quát nêu trên,
ta bắt đầu đi vào xây dựng một lộ trình, lịch trình với không gian và thời gian cụ
thể. Không gian và thời gian này phải nốivới nhau theo một tuyến hành trình nhất
định tạo thành bộ khung trong đó đã đợc cài đặt các dịch vụ.
+ Xây dựng phơng án vận chuyển: Phải tính đợc số km di chuyển, địa hình
phải đi qua. Từ đó lựa chọn phơng tiện vận chuyển thích hợp cho mỗi chặng. Ngời
xây dựng chơng trình du lịch phải lu ý đến khoảng cách giữa các điểm du lịch có

c
Trong đó:
Z: Giá thành của chơng trình du lịch
C
v
: Chi phí biến đổi trên một khách
F
c
: Chi phí cố định của chơng trình.
10
N: Số lợng khách tham quan chơng tình du lịch.
Cho một khách:
*
Z
k
= C
v
+
F
c
N
Trong đó:
Z
k
: Giá thành của chơng trình trên một khách.
C
v
: Chi phí biến đổi trên một khách
Fc: Chi phí cố định của chơng trình.
N: Số lợng khách tham gia chơng trình du lịch

Ví dụ: Ngay sau ngày lễ Nô-en các doanh nghiệp lữ hành ở Vơng Quốc
Anh đã đầu quảng cáo các chơng trình du lịch mùa hè năm sau đến từng thị trờng
mục tiêu.
1.3.4. Giai đoạn 4: Tổ chức các kênh tiêu thụ chơng trình du lịch.
Đây là một trong những giai đoạn cơ bản nhất và đóng vai trò quyết định để
đạt đợc mục đích kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành, do đó cần lựa chọn đợc
các phơng pháp và phơng tiện tốt nhất có thể nhằm tiêu thụ đợc khối lợng sản
phẩm tối đa với chi phí tối thiểu. Giai đoạn này bao gồm các công việc chíng nh là
lựa chọn kênh tiêu thụ và quản lý các kênh tiêu thụ chơng trình du lịch. Khác với
hàng hoá thông thờng, hàng trao đổi giữa hai bên cung và cầu trong du lịch không
phải là vật thể mà phần lớn là dịch vụ. Trong quá trình trao đổi sản phẩm du lịch
và tiền tệ không làm thay đổi quyền sở hữu và cũng không xảy ra sự dịch chuyển
sản phẩm. Ngời tiêu dùng (khách du lịch) có quyền sử dụng trong cùng một không
gian và thời gian nhất dịnh cùng một sản phẩm du lịch vẫn bán đợc nhiều lần cho
nhiều lợt ngời tiêu dùng chỉ khác nhau về thời điểm diễn ra sự sản xuất và tiêu
dùng. Sản phẩm du lịch chỉ tạm thời chuyển dịch quyền sử dụng, còn quyền sở
hữu trớc sau cần vận động trong tay nhà kinh doanh du lịch sự vận động bình th-
ờng của hoạt động kinh tế du lịch không chỉ đợc quyết định bởi công việc mua của
ngời tiêu dùng du lịch và việc tiêu thụ của ngời cung ứng mà còn đợc quyết định
12
bởi hoạt động tổ hợp nhằm kết nối cung cầu du lịch của hoạt động trung gian. Nhà
kinh doanh lữ hành trở thành trung gian của trung gian, sau đó bán nhiều lần, từ
đó làm cho việc mua và bán sản phẩm du lịch tách thành hai khâu tơng đối độc lập
với nhau.
Chơng trình du lịch với ý nghĩa là sản phẩm hoàn chỉnh do nhà kinh doanh
lữ hành sản xuất ra và đợc chuyển đến khách du lịch thông qua các đại lý du lịch.
Nh vậy trong trờng hợp này các công ty lữ hành vừa đóng vai là ngời mua sản
phẩm của nhà sản xuất du lịch đơn lẻ, vừa là ngời sản xuất ra chơng trình du lịch
cho khách du lịch thông quan đại lý của mình hoặc có quan hệ làm ăn một mình.
Căn cứ vào mối quan hệ với du lịch mà các kênh tiêu thụ đợc phân thành 2 loại:

Bên cạnh việc tổ chức các kênh tiêu thụ, doanh nghiệp còn phải đẩy mạnh
các hoạt động tuyên truyền để hỗ trợ thêm cho quá trình bán hàng nh tuyên truyền
14
Doanh
nghiệp
sản
xuất
chơng
trình
du lịch
ngời
tiêu
dùng
chơng
trình
du lịch
Chi nhánh, văn
phòng đại diện
Đại
lý du
lịch
bán
lẻ
Đại

du
lịch
bán
buôn
Công

khách, đặt chỗ, mua vé máy bay cho khách, đặt chỗ, mua vé tàu hoả.
15
Điều động và giao nhiệm vụ cho hớng dẫn: Bàn giao hồ sơ đoàn gồm các
giấy tờ cần thiết, các loại vé, hồi phiếu, tiền mặt tạm ứng đảm bảo yêu cầu giao
nhiệm vụ rõ ràng trên sổ sách.
1.3.5.3. Triển khai thực hiện chơng trình du lịch:
Công việc chủ yếu của giai đoạn này do hớng dẫn viên và các nhà cung cấp
đảm nhiệm có sự phối hợp chặt chẽ với phòng điều hành bao gồm:
- Đón tiếp khách: Đối với những đoàn khách quan trọng (VIP) thì bên cạnh
hớng dẫn còn có nhân viên phòng điều hành. Các yêu cầu đặt ra là: Nhiệt tình, vui
vẻ, lịch sự, gây đợc ấn tợng ban đầu cho khách.
- Hớng dẫn thăm quan: Theo đúng lịch trình đã quy định, nếu có những tình
huống bất thờng xảy ra nh chậm máy bay, khách ốm, tai nạn . H ớng dẫn viên
phải nhanh chóng xử lý theo các phơng án có sẵn và báo cáo về phòng điều hành.
- Tiễn khách: Trng cầu ý kiến của khách du lịch thông qua các nhận xét.
Nếu điều kiện cho phép, có thể tặng mỗi du khách một món quà nhỏ có biểu tợng
và địa chỉ của công ty.
1.3.5.4.Hoạt động sau khi kết thúc chơng trình du lịch của chuyến đi:
Bao gồm:
+ Hớng dẫn viên làm báo cáo tổng hợp và thanh toán
+ Giải quyết những phàn nàn, những kiến nghị của khách (nếu có).
+ Thanh toán với Công ty gửi khách và các nhà cung cấp.
+ Hạch toán chuyến đi của chơng trình du lịch.
1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh
doanh lữ hành quốc tế bị động:
1.4.1. Các chỉ tiêu tuyệt đối để đánh giá kết quả kinh doanh tour
1.4.1.1. Chỉ tiêu tổng doanh thu từ kinh doanh tour
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô và kết quả kinh doanh tour của doanh nghiệp.
Nó không chỉ phản ánh kết quả kinh doanh tour của doanh nghiệp mà còn dùng để
xem xét từng loại tour của doanh nghiệp đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống

du lịch trong kỳ phân tích của doanh nghiệp.
Công thức lợi nhuận kinh doanh tour trong kỳ phân tích:
= tr tc
là lợi nhuận trong kỳ phân tích
1.4.1.4. Chỉ tiêu về tổng số ngày khách thực hiện
Chỉ tiêu tổng số ngày khách thực hiện phản ánh số lợng sản phẩm tiêu thụ của
doanh nghiệp thông qua số lợng ngày khách.
Công thức tổng số ngày khách thực hiện trong kỳ phân tích:
tnk =

=
n
i
tiQi
1
17
tnk là tổng số ngày khách thực hiện trong kỳ phân tích (đơn vị tính ngày khách)
ti: độ dài của tour thứ i
Qi là số lợng khách tham gia chuyến du lịch thứ i
1.4.1.5. Chỉ tiêu tổng số lợt khách
Đây là chỉ tiêu phản ánh số lợng khách tham gia mua tour trong kỳ phân tích.
Công thức tính tổng số lợt khách thực hiện trong kỳ phân tích:
tlk =

=
n
i
QiNi
1
tlk: Tổng số lợt khách thực hiện trong kỳ phân tích (đơn vị tính lợt khách)

Chỉ tiêu doanh lợi:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đơn vị tiền tệ chi phí bỏ ra hoặc 1 đơn vị tiền
tệ vốn cho kinh doanh chuyến du lịch thì đem lại bao nhiêu phần trăm lợi nhuận.
Nếu chỉ tính chỉ tiêu doanh lợi bằng lợi nhuận trên chi phí thì cha phản ánh đầy đủ
các chi phí có liên quan đến kinh doanh tour mà cha đợc tính đến, vì chi phí cho
kinh doanh luôn nhỏ hơn vốn đầu t cho kinh doanh tour. Vì vậy, để đánh giá chính
xáckhả năng sinh lợi của vốn đầu t cho kinh doanh tour cần phải tính chỉ tiêu này
bằng lợi nhuận trên vốn (bao gồm cả vốn cố định và vốn lu động).
Công thức tính doanh lợi:
P =
tc

x 100 hoặc P =
tv

x 100 hoặc P =
tr

x 100
P : Tỷ suất lợi nhuận trong kỳ phân tích (đơn vị tính %).
: Lợi nhuận thuần trong kỳ phân tích.
tc : Tổng chi phí kinh doanh tour.
tv : Tổng vốn đầu t kinh doanh tour.
tr : Tổng doanh thu từ kinh doanh tour trong kỳ phân tích.
CHƯƠNG 2
THựC TRạNG CÔNG TáC Tổ CHứC KINH DOANH Lữ HàNH
QuốC Tế Bị Động CủA CHI NHáNH CÔNG TY DịCH Vụ DU
LịCH BếN THàNH TạI Hà NộI
19
2.1. Giới thiệu chung.

Dịch vụ kiều hối, thu đổi ngoại tệ, thanh toán các loại thẻ tín dụng nh VISA
CARD, MASTER CARD, JCB, Kinh doanh xuất nhập khẩu vàng bạc, đá quý
Dịch vụ đầu t phát triển du lịch tại công ty dịch vụ du lịch Bến Thành bao
gồm hai lĩnh vực chính: đầu t trong nớc và liên doanh đầu t với nớc ngoài.
Hoạt động kinh doanh lữ hành của Bến Thành Tourist đợc phân bố rộng
khắp trên 3 miền tổ quốc. Công ty đã mở văn phòng đại diện tại Đà Nẵng, chi
nhánh công ty tại Hà Nội, và trụ sở chính ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Sau đây là một số tên và địa chỉ của các đơn vị trực thuộc công ty dịch vụ
du lịch Bến Thành:
- Trụ sở chính: 4 6 Hồ Huấn Nghiệp Quận 1 Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Trung tâm dịch vụ lữ hành: 86 Lý Tự Trọng - Quận 1 Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Văn phòng du lịch: 45 Bùi Viện - Quận 1 Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Văn phòng du lịch: 73 75 - Đồng Khởi - Quận 1 Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Văn phòng du lịch: 89A Hàm Nghi - Quận 1 Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Văn phòng du lịch phòng vé hàng không: 51 Nguyễn Huệ -
Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh.
- Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng: 210 Bạch Đằng Thành phố
Đà Nẵng.
- Chi nhánh Bến Thành Tourist tại Hà Nội: 42B Lê Đại Hành
Hai Bà Trng Hà Nội.
2.1.2 Chi nhánh công ty dịch vụ du lịch Bến Thành tại Hà Nội.
2.1.2.1 Giới thiệu về chi nhánh:
21
Ngày 2 tháng 5 năm 1994 Ban giám đốc của Bến Thành Tourist đã cho ban
hành quy chế hoạt động của chi nhánh tại Hà Nội. Việc thành lập chi nhánh công

nhánh, Kế toán trởng Chi nhánh do Tổng Công ty bổ nhiệm. Hiện tại, toàn bộ Chi
nhánh gồm 28 ngời:
(1) Giám đốc Chi nhánh: Là ngời lãnh đạo cao nhất của Chi nhánh, đảm bảo
thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh; chịu trách nhiệm trớc
Tổng công ty về toàn bộ hoạt động của Chi nhánh. Giám đốc Chi nhánh có
nhiệm vụ lập báo cáo hàng thánh, hàng quý, hàng năm và lập kế hoạch hoạt
động của Chi nhánh trình giám đốc công ty. Giám đốc Chi nhánh có quyền
tuyển lựa, sa thải nhân viên dới quyền có sự chấp nhận của Giám đốc Công ty.
(2) Phó Giám đốc Chi nhánh: Là ngời chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc
Chi nhánh và trực tiếp quản lí, Điều hành hoạt động của các bộ phận trong Chi
nhánh. Phó giám đốc là ngời kí kết các hợp đồng kinh tế với các đối tác (các
khách sạn, nhà hàng ) trên thị tr ờng, tham mu cho Giám đốc Chi nhánh về
các hoạt động chung của Chi nhánh.
(3) Phòng hành chính: Nhân viên có nhiệm vụ quản lí hành chính, lu giữ các văn
bản, giấy tờ liên quan đến hoạt động của Chi nhánh.
(4) Phòng kế toán: Bộ phận này có trách nhiệm lập báo cáo định kì về hiệu quả
kinh doanh trình Giám đốc Công ty và báo cáo phòng kế toán Tài vụ của
23
Phó Giám đốc
Phòng
Iboun
d
Phòng
Outbound
và Nội địa
Phòng kế
toán
Phòng
Hành chính Phòng vé
máy bay

phụ trách có trách nhiệm làm dịch vụ Visa xuất nhập cảnh, thông tin t vấn cho
khách, gửi bu phẩm hộ khách
(7) Phòng bán vé máy bay: Nhân viên có nhiệm vụ nhận, lu giữ thông tin, xử lý
về việc đặt và mua bán vé máy bay cho các đoàn khách của Chi nhánh cũng
nh thực hiện các dịch vụ thơng mại khác mà Công ty đang kinh doanh.
24
2.1.3 Các điều kiện kinh doanh của chi nhánh
1.3.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của chi nhánh
Với ngành kinh doanh lữ hành có đặc trng là kết nối các dịch vụ đơn lẻ
thành các chơng trình du lịch và thực hiện chúng vì cơ sở vật chất quan trọng nhất
là hệ thống thông tin của doanh nghiệp. Ta hãy xem bảng thống kê.
Bảng 1 : Cơ sở vật chất kỹ thuật của chi nhánh công ty dịch vụ
du lịch Bến Thành tại Hà Nội
STT Tên thiết bị Nhãn hiệu Số lợng
1 Máy fax Panasonic 2
2 Máy vi tính Pentium 13
3 Máy in Epson 6
4 Máy lạnh National 8
5 Điện thoại Panasonic 1
cố định Simen 18
6 Máy Phôtô copy FT- 42200 2
7 Điện thoại Motorola 20
di động Ericson 4
8 Tivi Sony 1
9 Đầu Video Sony 1
10 Máy Scanner HP Scanner 1
Nguồn : Chi nhánh công ty dịch vụ du lịch Bến Thành tại Hà Nội
Trong phần thông tin viễn thông, Chi nhánh đã đăng ký 19 số thuê bao ( 2
số fax, 11 điện di động và 6 điện thoại cố định) những phơng tiện này đảm bảo
cho chi nhánh trong liên lạc và nắm bắt thông tin nhanh chóng, công việc hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status