giáo trình môn kế toán bảo hiểm - chương 4: Hạch toán các khoản thanh toán - Pdf 13

CHƯƠNG 4
HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN
4.1. HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
4.1.1. Nguyên tắc hạch toán
Đối với DNBH, “khách hàng” bao gồm nhiều đối tượng. Đó có thể là bên
mua bảo hiểm - những tổ chức và cá nhân có ký kết hợp đồng bảo hiểm, nộp phí
để được bồi thường, trả tiền bảo hiểm có sự kiện bảo hiểm xảy ra. Đây là bộ phận
khách hàng lớn nhất của DNBH. Ngoài ra, khách hàng của DNBH còn bao gồm
các DNBH khác – đó là những doanh nghiệp được cung cấp các dịch vụ liên quan
(giám định tổn thất, xử lý hàng bồi thường 100%, yêu cầu người thứ ba bồi
hoàn ); các công ty nhận tái hoặc nhượng tái bảo hiểm; những người được cung
cấp hàng hoá, lao vụ, dịch vụ khác Chính vì vậy các khoản nợ phải thu của
khách hàng là rất đa dạng, bao gồm các khoản phải thu về phí bảo hiểm gốc, phí
nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, phí giám định, thu về đại lý
giám định tổn thất, đại lý xử lý hàng bồi thường 100%
Khi hạch toán các khỏan phải thu của khách hàng, kế toán cần phải tuân thủ
các nguyên tắc sau:
- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, từng nội
dung, theo thời hạn thanh toán (ngắn hạn hay dài hạn); thường xuyên kiểm tra đôn
đốc thu hồi các khoản nợ phải thu.
- Đối với các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ phải theo dõi chi tiết gốc
ngoại tệ riêng, quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế. Cuối niêm
độ kế toán, số dư của các khoản nợ phải thu phải được đánh giá theo giá quy định.
- Đối với các khoản nợ tồn đọng lâu ngày khó có khả năng thu hồi cần lấy
xác nhận bằng văn bản làm căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi.
4.1.2. Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình thanh toán với khách hàng, kế toán sử dụng tài
khoản 131 - Phải thu của khách hàng. Nội dung và kết cấu TK 131 như sau:
TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Các khoản phải thu của khách hàng
liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo

TK 1312 có 02 tài khoản cấp 3:
TK 13121 - Phải thu đòi người thứ ba bồi hoàn
TK 13122 - Phải thu hàng đã xử lý bồi thường 100%
+ TK 1313 - Phải thu về hoạt động nhận tái bảo hiểm
TK 1313 có 2 tài khoản cấp 3:
TK 13131 - Phải thu phí nhận tái bảo hiểm
TK 13138 - Phải thu khác về hoạt động nhận tái bảo hiểm
+ TK 1314 - Phải thu về hoạt động nhượng tái bảo hiểm
TK 1314 có 4 tài khoản cấp 3:
TK 13141 - Phải thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm
TK 13142 - Phải thu hoa hồng
TK 13143 - Phải thu về hoàn phí nhượng tái bảo hiểm
TK 13148 - Phải thu khác về hoạt động nhượng tái bảo hiểm
+ TK 1315 - Phải thu về hoạt động môi giới bảo hiểm
TK 1315 có 4 tài khoản cấp 3:
TK 13151 - Phải thu hoa hồng môi giới bảo hiểm
TK 13158 - Phải thu khác về hoạt động môi giới bảo hiểm
+ TK 1316 - Phải thu về hoạt động đầu tư tài chính
+ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng: Phản ánh các khoản phải thu
của khách hàng ngoài nội dung phải thu đã quy định ở các tài khoản trên.
4.1.3. Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu như sau:
1. Khi phát sinh các khoản nợ phải thu về phí bảo hiểm gốc, phí giám định,
thu hàng đã xử lý bồi thường 100%, thu về nhận tái bảo hiểm, thu hoa hồng nhận
tái bảo hiểm và thu khác, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (chi tiết liên quan)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (chi tiết liên quan)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
2. Khi thực thu về các khoản nợ phải thu, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 331

- Nếu tỷ giá giao dịch bình quân nhỏ hơn tỷ giá phản ánh trên sổ kế toán tài
khoản 131 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
4.2. HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
4.2.1. Nguyên tắc hạch toán
Trong DNBH, “các khoản phải trả cho người bán” cũng rất đa dạng, bao
gồm:
- Nợ phải trả của doanh nghiệp cho bên mua bảo hiểm (về bồi thường, trả
tiền bảo hiểm, hoàn phí, giảm phí bảo hiểm, lãi của hợp đồng trong bảo hiểm nhân
thọ )
- Nợ phải trả cho môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm (hoa hồng phí)
- Nợ phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm (phí nhượng tái bảo
hiểm, hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm ).
- Nợ phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm (hoa hồng nhận tái bảo
hiểm, bồi thường, trả tiền bảo hiểm thuộc trách nhiệm nhận tái bảo hiểm )
- Nợ phải trả cho người bán vật tư, cung cấp hàng hoá, dịch vụ, người nhận
thầu xây dựng.
- Nợ phải trả cho công ty chứng khoán, cho bên tham gia góp vốn về hoạt
động đầu tư tài chính.
- Các khoản nợ phải trả khác
Khi hạch toán các khoản nợ phải trả cho người bán, phải hạch toán chi tiết
theo từng khoản nợ phải trả, từng đối tượng, từng thời hạn. Cần kiểm tra, đôn đốc
việc thực hiện thanh toán các khoản nợ phải trả đặc biệt là các khoản nợ phải trả
cho người mua bảo hiểm theo các hợp đồng bảo hiểm đã ký kết.
4.2.2. Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ cho người bán, kế toán sử
dụng tài khoản 331 - Phải trả cho người bán
Nội dung và kết cấu TK 331 - Phải trả người bán
Tài khoản 331 - Phải trả người bán

TK 3311 có 8 tài khoản cấp 3:
TK 33111 - Phải trả về chi phí bồi thường và trả tiền bảo hiểm
TK 33112 - Phải trả về hoa hồng
TK 33113 - Phải trả về phí giám định bồi thường
TK 33114 - Phải trả về chi đòi người thứ ba
TK 33115 - Phải trả về chi xử lý hàng đã bồi thường 100%
TK 33116 - Phải trả về chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm
TK 33117 - Phải trả về chi đề phòng hạn chế rủi ro, tổn thất
TK 33118 - Phải trả khác
- TK 3312 - Phải trả các khoản giảm thu bảo hiểm gốc
TK 3312 có 2 tài khoản cấp 3
TK 33121 - Phải trả về hoàn phí bảo hiểm
TK 33128 - Phải trả về giảm phí bảo hiểm
- TK 3313 - Phải trả về hoạt động nhận tái bảo hiểm
TK 3313 có 6 tài khoản cấp 3:
TK 33131 - Phải trả về chi bồi thường, trả tiền bảo hiểm
TK 33132 - Phải trả về chi hoa hồng
TK 33133 - Phải trả về đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm
TK 33134 - Phải trả về hoàn phí bảo hiểm
TK 33135 - Phải trả về giảm phí bảo hiểm
TK 33138 - Phải trả khác
- TK 3314 - Phải trả về hoạt động nhượng tái bảo hiểm
TK 3314 có 4 tài khoản cấp 3
TK 33141 - Phải trả về nhượng tái bảo hiểm
TK 33142 - Phải trả về hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
TK 33143 - Phải trả về giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
TK 33148 - Phải trả khác
- TK 3315 - Phải trả về hoạt động môi giới bảo hiểm
TK 3315 có 5 tài khoản cấp 3
TK 33151 - Phải trả về phí môi giới bảo hiểm

Nợ 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 331 - Phải trả người bán (33121)
5. Căn cứ vào số phí bảo hiểm giảm phải trả cho người tham gia bảo hiểm
do không xảy ra tai nạn, tổn thất theo hợp đồng cam kết, ghi:
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán (5321)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 331 - Phải trả người bán (33128)
6. Khi thực chi các khoản phải trả cho người bán liên quan hoạt động bảo
hiểm gốc, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả người bán (3311)
Có TK 111, 112, 131
B. Hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm
1. Khi phát sinh các khoản phải trả về chi bồi thường và chi trả tiền bảo
hiểm cho nhà nhượng tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (62431)
Có TK 331 - Phải trả người bán (33131)
2. Khi phát sinh phải trả về chi hoa hồng tái bảo hiểm, chi đánh giá rủi ro:
Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (62432, 62433)
Có TK 331 - Phải trả người bán (33132, 33133)
3. Phải trả về hoàn phí nhận tái bảo hiểm cho công ty nhượng tái bảo hiểm
trong trường hợp thay đổi hợp đồng cam kết, ghi:
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (5313)
Có TK 331 - Phải trả người bán (33134)
4. Phải trả chi phí nhận tái bảo hiểm cho công ty nhượng tái bảo hiểm trong
trường hợp không xảy ra tổn thất theo hợp đồng bảo hiểm gốc, ghi:
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán (5323)
Có TK 331 - Phải trả người bán (33135)
5. Phát sinh các khoản phải trả cho các đối tượng có liên quan đến hoạt
động nhận tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (62438)

dưới với nhau về các khoản đã chi hộ, trả hộ, thu hộ, phải nộp, phải cấp
4.3.1. Hạch toán các khoản phải thu nội bộ
Phải thu nội bộ là các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và cấp dưới
(trong cùng công ty, tổng công ty), giữa các đơn vị cấp dưới với nhau về các
khoản đã chi hộ, trả hộ, thu hộ, phải nộp, phải cấp. Cụ thể, ở đơn vị cấp trên
(doanh nghiệp độc lập, tổng công ty), các khoản phải thu nội bộ bao gồm:
+ Vốn, quỹ hoặc kinh phí đã giao, đã cấp cho cấp dưới
+ Vốn kinh doanh đã cấp cho cấp dưới vay không tính lãi
+ Các khoản cấp dưới phải nộp cho cấp trên theo quy định
+ Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ
+ Các khản đã chi, đã trả hộ cấp dưới
+ Các khoản thu vãng lai khác.
Ở đơn vị cấp dưới (doanh nghiệp thành viên trực tiếp hoặc hạch toán phụ
thuộc), các khoản phải thu nội bộ bao gồm:
+ Các khoản được đơn vị cấp trên cấp nhưng chưa nhận được (trừ vốn kinh
doanh và kinh phí)
+ Khoản cho vay vốn kinh doanh
+ Các khoản nhờ đơn vị cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thu được
+ Các khoản đã chi, đã trả hộ đơn vị cấp trên và đơn vị nội bộ khác
+ Các khoản phải thu vãng lai khác
Để phản ánh các khoản phải thu nội bộ và tình hình thanh toán các khoản
nợ phải thu nội bộ, kế toán sử dụng TK 136 - Phải thu nội bộ
Nội dung và kết cấu của TK 136:
Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ
- Số vốn kinh doanh đã cấp cho đơn vị
cấp dưới
- Các khoản đã chi hộ, trả hộ
- Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về, các
khoản cấp dưới phải nộp
- Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các

4. Số lỗ của hoạt động kinh doanh được cấp trên chấp nhận cấp bù, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
5. Khi nhận được các khoản thanh toán của cấp trên, của các đơn vị nội bộ
khác, ghi:
Nợ TK 111, 112, 152, 153
Có TK 136 Phải thu nội bộ (1368)
6. Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
B. Ở đơn vị cấp trên
1. Khi đơn vị cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị trực thuộc, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
Có TK 111, 113
2. Trường hợp đơn vị cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị trực tiếp
bằng TSCĐ, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361) (Giá trị còn lại của TSCĐ)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn của TSCĐ)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
3. Trường hợp các đơn vị trực thuộc nhận vốn kinh doanh trực tiếp từ
NSNN theo sự uỷ quyền của đơn vị cấp trên, đơn vị cấp trên ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
4. Căn cứ vào báo cáo của đơn vị cấp dưới nộp lên về số vốn kinh doanh
tăng do mua sắm TSCĐ bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc quỹ đầu tư
phát triển, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
5. Khi duyệt báo cáo tài chính của đơn vị cấp dưới về số vốn kinh doanh
được bổ sung từ kết quả sản xuất kinh doanh cho đơn vị cấp dưới, ghi:

phải trả nội bộ, kế toán sử dụng Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ. Nội dung và kết
cấu của tài khoản này như sau:
Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ
- Số tiền đã cấp cho đơn vị cấp dưới
- Các khoản đã nộp cho đơn vị cấp dưới
- Số tiền phải nộp cấp trên
- Số tiền phải cấp cho đơn vị cấp dưới
- Số tiền đã trả về các khoản mà dịch vụ
nội bộ đã chi hộ hoặc thu hộ đơn vị nội
bộ
- Bù trù các khoản phải thu với các
khoản phải trả đối với một đơn vị có
cùng quan hệ thanh toán
- Số tiền phải trả cho đơn vị khác trong
nội bộ về các khoản đã được đơn vị khác
chi hộ và các khoản thu hộ đơn vị khác.
- Số dư cuối kỳ: Số còn phải thu ở các
đơn vị nội bộ
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
A. Ở đơn vị cấp dưới
1. Định kỳ tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp số phải nộp lên cấp trên
để lập quỹ quản lý, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 336 - Phải trả nội bộ
2. Xác định số phải nộp về quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính,
quỹ khen thưởng phúc lợi theo quy định cho cấp trên, ghi:
Nợ TK 414, 415, 431
Có TK 336 - Phải trả nội bộ
3. Xác định số lợi nhuận phải nộp cho cấp trên, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

5. Bù trừ các khoản phải thu nội bộ và các khoản phải trả nội bộ, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
4.4. HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NHÀ NƯỚC
4.4.1. Hạch toán thuế GTGT
Theo quy định hiện hành, DNBH xác định thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ, trong đó thuế suất thuế GTGT đầu ra là 10%. Trong lĩnh vực kinh doanh
bảo hiểm, Nhà nước quy định các đối tượng sau không thuộc diện chịu thuế
GTGT đầu ra:
- Bảo hiểm nhân thọ bao gồm cả bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tai nạn con
người trong gói bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm học sinh và các dịch vụ bảo hiểm
con người như bảo hiểm tai nạn thuỷ thủ, thuyền viên, tai nạn con người, tai nạn
hành khách, tai nạn lái phụ xe và người ngồi trên xe, bảo hiểm cho người đình sản,
trợ cấp nằm viện và phẫu thuật, bảo hiểm sinh mạng cá nhân, bảo hiểm người sử
dụng điện và các bảo hiểm khác liên quan đến con người.
- Bảo hiểm vật nuôi, cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác
- Tái bảo hiểm
Để phản ánh thuế GTGT phải nộp, kế toán sử dụng TK 333 - Thuế và các
khoản phải nộp Nhà nước (chi tiết là TK3331-Thuế GTGT phải nộp). Nội dung và
kết cấu của tài khoản này như sau:
TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp
- Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại,
bị giảm giá
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT
hàng nhập khẩu phải nộp
- Số dư cuối kỳ: Số thuế GTGT còn phải
nộp NSNN
TK này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ của TK 3331 phản ánh số
thuế GTGT được khấu trừ nhưng chưa khấu trừ.

doanh chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
b. Trường hợp vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động kinh
doanh không chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
3. Khi thực nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
Có TK 111, 112
4. Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ dùng vào kinh doanh dịch vụ,
hàng hoá thuộc diện chịu thuế GTGT, xác định số thuế đầu vào được khấu trừ, kế
toán phản ánh:
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213, 641, 642 (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)
5. Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ dùng đồng thời hoạt động kinh
doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT nhưng
không hạch toán riêng biệt, kế toán phản ánh:
a. Khi mua:
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213, 641, 642 (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)
b. Cuối kỳ, xác định thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (theo tỷ lệ
doanh thu), ghi:
Nợ TK 642
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
6. Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế
GTGT đầu ra và số thuế GTGT phải nộp trong kỳ:
a. Khấu trừ số thuế GTGT đầu vào với số thuế GTGT đầu ra, ghi:

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại,
bị giảm giá
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT
hàng nhập khẩu phải nộp
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải
nộp NSNN
- Số dư cuối kỳ: Số thuế, phí, lệ phí còn
phải nộp NSNN
TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước có thể có số dư bên Nợ. Số
dư bên Nợ của TK 33 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn so với số
thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp
được xét miến, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu.
TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước có 8 tài khoản cấp 2:
- TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp
TK 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
TK 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra
TK 33312 - Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
- TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
- TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
- TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
- TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân
- TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất
- TK 3338 - Các loại thuế khác: phản ánh các loại thuế khác như thuế môn
bài, thuế nộp thay cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh
tại Việt Nam
- TK 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1. Căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào NSNN theo quy
định, ghi:
Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

trả cho người lao động.
- Số dư cuối kỳ: Tiền lương, tiền công,
tiền thưởng, BHXH và các khoản khác
còn phải trả cho người lao động
Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ phản ánh số tiền đã
trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho
người lao động.
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động có 02 TK cấp 2:
- TK 3341 - Phải trả công nhân viên
- TK 3348 - Phải trả người lao động khác
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1. Xác định tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người
lao động:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 - Phải trả người lao động
2. Tiền thưởng phải trả cho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)
3. Xác định tiền BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn) phải trả công nhân viên:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)
4. Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của người lao động như
tiền tạm ứng, BHYT, BHXH, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định
xử lý, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 141 - Tạm ứng
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 138 - Phải thu khác
5. Thuế thu nhập cá nhân của người lao động phải nộp, ghi:

Có TK 711 - Thu nhập khác (Số tiền bị phạt)
4.5.3. Hạch toán các khoản vay, nợ
A. HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN VAY NGẮN HẠN
Vay ngắn hạn là các khoản DNBH vay của ngân hàng, của các đơn vị, cá
nhân trong và ngoài doanh nghiệp mà thời hạn trả là trong vòng một năm tài
chính. Để phản ánh các khoản tiền vay ngắn hạn và tình hình thanh toán các khoản
nợ vay, kế toán sử dụng Tài khoản 311 - Vay ngắn hạn. Nội dung và kết cấu của
tài khoản này như sau:
Tài khoản 311 - Vay ngắn hạn
- Số tiền đã trả các khoản vay ngắn hạn
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm
- Số tiền vay ngắn hạn
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng
- Số dư cuối kỳ: Số tiền còn nợ về các
khoản vay ngắn hạn chưa trả
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1. Khi DNBH vay ngắn hạn về nhập quỹ tiền mặt, kế toán phản ánh:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 311 - Vay ngắn hạn
2. Khi DNBH vay ngắn hạn chuyển vào tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng,
kế toán phản ánh:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 311 - Vay ngắn hạn
3. Khi DNBH vay ngắn hạn để mua vật tư, hàng hoá:
- Vật tư, hàng hoá mua về phục vụ hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 156 - Hàng hoá (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 311 - Vay ngắn hạn (Tổng giá thanh toán)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status