đánh giá tài nguyên nước mặt tỉnh bình định - Pdf 13

Đồ án tốt nghiệp

Page 1

MC LC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH 8
PHN M U 9
1. Tính cấp thiết của đề tài 9
2. Tình hình nghiên cứu 10
3. Mục tiêu của đề tài 10
4. Nhiệm vụ của đề tài 11
5. Phương pháp nghiên cứu 11
5.1. Phương pháp luận 11
5.2. Phương pháp nghiên cứu 12
6. Đối tượng, phạm vi đề tài 12
7. Ý nghĩa đề tài 12
7.1. Ý nghĩa khoa học 12
7.2.Ý nghĩa thực tiễn 12
TNG QUAN V TNH 13
1.1. Điều kiện tự nhiên 13
1.1.1. Vị trí địa lý 13
1.1.2. Dân số và cơ cấu hành chính 14
1.1.3.Khí hậu 14
1.1.4. Địa hình 24
1.1.5. Tài nguyên thiên nhiên 25

Đồ án tốt nghiệp

Page 2

3.3.3. Thông số sinh học 57
NHN I
CHC N  NH 59
4.1. Hoạt động khai thác cát 59
4.2. Ô nhiễm do sản xuất công nghiệp và sinh hoạt 60
4.2.1. Nước thải 60
4.2.2. Chất thải rắn 62
4.3. Hiện tượng xâm nhập mặn 63
4.4. Thủy điện 63
4.5. Giao thông thủy 65
4.6. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu 66
4.7. Hoạt động nông nghiệp 66
4.8. Công tác quản lý tài nguyên nước mặt 70
 XUT MT S BI
QUC MT 71
5.1. Một số biện pháp chung 71
5.1.1. Giải pháp kinh tế 71
5.1.2. Giải pháp kỹ thuật 71
5.1.3. Công cụ luật pháp và chính sách 73
5.1.4. Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường 75
5.2. Một số biện pháp cho từng đối tượng cụ thể 76
5.2.1. Hoạt động khai thác cát 76
5.2.2. Hoạt động công nghiệp và sinh hoạt 77
5.2.3. Hiện tượng xâm nhập mặn 77
Đồ án tốt nghiệp

Page 4

5.2.4. Thủy điện 78
5.2.5. Hoạt động nông nghiệp 79

2
COD
Nhu cầu oxy hóa học
3
DO
Nhu cầu oxy hòa tan
4
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
5
KCN
Khu công nghiệp
6
CTR
Chất thải rắn Đồ án tốt nghiệp

Bng 5.1. Trạm quan trắc ở Bình Định 72 Đồ án tốt nghiệp

Page 8

DANH MNH:
 Vị trí địa lý tỉnh Bình Định 13
 Bản đồ tỉnh Bình Định 24
 Mạng lưới sông ngòi ở Việt Nam 29
 Thủy điện Vĩnh Sơn 36
. Bản đồ hệ thống sông suối tình Bình Định 39
. Sông Lại Giang 40
. Sông La Tinh 41

Trong đó 37% tổng lượng dòng chảy được hình thành trong nước, 63% tổng lượng
dòng chảy được hình thành từ nước ngoài. Nhưng hiện nay việc quản lý tài nguyên
nước mặt ở Việt Nam gặp nhiều khó khăn do phần lớn lượng nước xuất phát từ các
nước láng giềng. Không chỉ vậy, tài nguyên nước ở nước ta còn phân bố không đều
theo không gian và thời gian kết hợp với việc chất lượng nước ngày càng suy giảm
đã ảnh hưởng rất lớn đến lượng nước trên toàn lãnh thổ.
Bình Định là một tỉnh thuộc vùng duyên hải NamTrung Bộ, có diện tích tự nhiên
6039,56 km
2
, dân số 1489900 người, mật độ dân số 247 người/km
2
(số liệu năm
2009). Đây là vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa; địa hình tương đối phức tạp,
thấp dần từ tây sang đông. Tài nguyên nước mặt ở tỉnh phân bố không đều theo
không gian và thời gian. Các sông trong tỉnh đều bắt nguồn từ những vùng núi cao
của sườn phía đông dãy Trường Sơn. Ở thượng lưu có nhiều dãy núi bám sát bờ
sông nên độ dốc rất lớn, lũ lên xuống rất nhanh, thời gian truyền lũ ngắn. Ở đoạn
đồng bằng lòng sông rộng và nông có nhiều luồng lạch, mùa kiệt nguồn nước rất
nghèo nàn; nhưng khi lũ lớn nước tràn ngập mênh mông vùng hạ lưu gây ngập úng
dài ngày vì các cửa sông nhỏ và các công trình che chắn nên thoát lũ kém làm ảnh
hưởng đến công tác quản lý tài nguyên nước của tỉnh. Chính vì vậy, để bảo vệ môi
trường và sử dụng hợp lý tài nguyên nước tỉnh Bình Định, nhất là hạn chế sự ô
nhiễm ngày càng trầm trọng của chất lượng nước mặt cần phải tìm ra những
Đồ án tốt nghiệp

Page 10

biện pháp quản lý cho phù hợp, kịp thời kiểm soát và xử lý các nguồn gây ô nhiễm
trước khi quá muộn, đảm bảo chất lượng và lượng nước cần thiết cho sinh hoạt, sản
xuất, tưới tiêu…. Vì vậy đề tài “Đánh giá tài nguyên nước mặt tỉnh Bình Định”

những tồn tại trong công tác quản lý tài nguyên nước mặt của tỉnh.
5. u:
5.1. n:
Trong quá trình phát triển của xã hội, con người đã đạt được nhiều thành tựu
to lớn trong các tất cả các lĩnh vực với một trình độ khoa học kỹ thuật hiện đại,
nhưng đồng thời cũng gây ra nhiều thiệt hại to lớn cho môi trường sinh thái. Một
trong những thiệt hại đó là làm cho môi trường nước mặt ngày càng ô nhiễm và suy
thoái một cách nhanh chóng. Tỉnh Bình Định là một trong những tỉnh thuộc vùng
Nam Trung Bộ có tốc độ phát triển cao vì thế chất lượng và lượng nước mặt ở đây
bị suy giảm do quá trình sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, sinh hoạt,… là điều không
thể tránh khỏi. Nếu nguồn nước bị ô nhiễm sẽ dẫn đến các bệnh dịch, ảnh hưởng
đến sức khỏe và cuộc sống của người dân. Chính vì vậy, việc đánh giá nguồn nước
mặt của tỉnh Bình Định là vô cùng cần thiết. Đồ án tốt nghiệp

Page 12

5.2. u:
- Phương pháp tổng hợp biên hộ tài liệu: thu thập các luận văn, các báo cáo chuyên
ngành, các dữ liệu trên internet liên quan đến tài nguyên nước mặt của tỉnh Bình
Định.
+ Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định.

110 km theo hướng Bắc - Nam, có chiều ngang với độ hẹp trung bình là 55 km (chỗ
hẹp nhất 50 km, chỗ rộng nhất 60 km). Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi với đường
ranh giới chung 63 km (điểm cực Bắc có tọa độ: 14°42'10   Đông).
Phía Nam giáp tỉnh Phú Yên với đường ranh giới chung 50 km (điểm cực Nam có
tọa độ: 13°39'10  Đông). Phía Tây giáp tỉnh Gia Lai có đường ranh
giới chung 130 km (điểm cực Tây có tọa độ: 14°27' Bắc, 108°27' Đông). Phía Đông
giáp biển Đông với bờ biển dài 134 km, điểm cực Đông là xã Nhơn Châu (Cù Lao
Xanh) thuộc thành phố Qui Nhơn (có tọa độ: 13°36'33 .
Đồ án tốt nghiệp

Page 14

Là 1 trong 5 tỉnh của Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung (cùng với Thừa
Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi).
Bình Định nằm ở trung tâm của trục Bắc - Nam (trên cả 3 tuyến Quốc lộ 1A,
đường sắt xuyên Việt và đường hàng không nội địa), là cửa ngõ ra biển gần nhất và
thuận lợi nhất của Tây Nguyên, nam Lào, đông bắc Campuchia và Thái Lan (bằng
cảng biển quốc tế Quy Nhơn và Quốc lộ 19). Với sân bay Phù Cát, việc đi lại giữa
Bình Định với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh chỉ mất trên 1 giờ. Trong tương
lai gần, cảng biển Nhơn Hội thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội được xây dựng sẽ hoàn
chỉnh hệ thống hạ tầng giao thông vận tải, tạo cho Bình Định một lợi thế vượt trội
trong giao lưu khu vực và quốc tế.
1.1.2. Dân số và cơ cấu hành chính:
Bình Định có diện tích tự nhiên 6.039,56 km
2
, dân số 1.489.900 người, mật độ
dân số 247 người/km2 (số liệu năm 2009).

0
C.
 Nhiệt độ trung bình tháng và năm
(:
0
C)








canh
Quy


I
21,6
22,4
17,0
22,4
22,3
23,4
II
22,5
23,3
17,8
23,0

VII
28,4
29,0
23,1
28,5
28,8
30,1
VIII
28,2
28,8
23,0
28,8
28,8
30,1
IX
26,5
27,2
21,8
27,3
27,4
28,7
X
25,2
25,9
20,2
26,0
25,7
26,9
XI
23,8

m/s, tháng nhỏ nhất đạt 1,1 - 1,4 m/s.
(Nguồn: Đặc điểm khí hậu thủy văn tỉnh Bình Định - Th.s Nguyễn Tấn Hương)
1.1.3.3. ng:
- Mây : ở Bình Định lượng mây bắt đầu tăng lên từ tháng V và đạt cực đại vào tháng
XI, tháng XII; sau đó giảm dần và đạt cực tiểu vào tháng III, tháng IV năm sau.
 Lượng mây tổng quan trung bình tháng và năm.

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12


Quy

7,0
5,9
5,2
4,8
5,6
6,0
5,8

6,5
6,9
7,1
7,5
7,8
6,3
Đồ án tốt nghiệp

Page 17

-Nắng: tổng số giờ nắng trung bình hàng năm từ 2350 - 2500 giờ
Bng 1.3. Tổng số giờ nắng trung bình tháng và năm

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

170
133
115
2462


159
186
240
245
249
229
244
223
184
166
132
109
2364
(Nguồn: Đặc điểm khí hậu thủy văn tỉnh Bình Định)
1.1.3.4.  
- Độ ẩm tuyệt đối trung bình tháng trong năm: tại khu vực miền núi là 22,5 - 27, %
và độ ẩm tương đối 79 - 92%; tại vùng duyên hải độ ẩm tuyệt đối trung bình là
27,9% và độ ẩm tương đối trung bình là 79%. ( )
- Bốc hơi: được phân ra 03 loại chính: Bốc hơi khả năng, bốc hơi tiềm năng và bốc
hơi thực tế.
+ Bốc hơi khả năng: tương đối ổn định, hàng năm tổng lượng bốc hơi khả năng
đạt từ 1005- 1081 mm, phân bố không đều trong các tháng. Từ tháng IX đến tháng
V năm sau tổng lượng bốc hơi hàng tháng trung bình từ 60 - 90 mm; từ tháng VI
đến tháng VIII trung bình hàng tháng đạt 100 - 150 mm.


78
66
73
73
90
113
131
139
92
72
71
72
1069
An

65
59
77
87
93
118
151
136
80
63
72
81
1081


12



Quy

3,4
3,9
4,6
4,8
4,7
4,8
4,9
4,9
4,2
4,0
3,7
3,4
4,3
An

3,0
3,5
4,3
4,7
4,5
4,5
4,7
4,6
4,0

theo phương trình cân bằng nước và công thức kinh nghiệm.
Bng 1.6. Lượng bốc hơi thực tế tính theo phương trình cân bằng nước
STT




X
0
(mm)
Y
0
(mm)
Z
0
(mm)
1

2460
1830
630
2

1940
1340
600
3

2020
1400


Y
0

(mm)
(mm)
(mm)

(mm)
(mm)
1

2460
1830
630
1005
0,8
611
3,0
2

1940
1340
600
1081
0,9
645

nhất chênh lệch nhau rất lớn đạt 2422 mm. Vùng núi Vĩnh Sơn và vùng núi phía bắc
tỉnh là hai khu vực có lượng mưa lớn nhất tỉnh, với tổng lượng mưa năm trung bình
từ 2220 – 3030 mm trong đó trung tâm mưa lớn nhất thuộc huyện miền núi An Lão.
-Lượng mưa các mùa: lượng mưa trung bình nhiều năm vào mùa mưa khoảng
1200 – 1700 mm, riêng vùng núi An Hoà 2180 mm chiếm từ 66 – 79 % tổng lượng
mưa năm. Vào mùa khô, lượng mưa khoảng 380 - 850mm, chiếm 21 – 34 % lượng
mưa năm, trong đó ở vùng núi thường chiếm 28 – 34 %, ven biển thường chiếm
21 – 26 % lượng mưa năm.
Đồ án tốt nghiệp

Page 21

Bng 1.8. Phân bố lượng mưa trong các mùa.
Yu t
Trm
T  
(mm)
T l


522
25
1591
75
Qui 
402
22
1444
78

389
24
1222
76

423
24
1324
76

418
22
1466
78
 Di
383
21
1406
79

- Lượng mưa các tháng:
Bng 1.9. Lượng mưa trung bình nhiều năm các tháng (BĐ). (đơn vị: mm)

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

(mm)



31
20
34
74
181
168
131
142
323
530

367
133
1793


30
15
20
46
147
94
93
104
250
490
424
149
1863

Canh
33
18
31
43
138
97
83
78
210
560

371
138
1611
An

43
21
25
22
99
76
63
75
211
542
413
158
1748


27
14
20
20
98
82
63
94
223
599

199
2005


62
27
27
32
108
105
67
97
266
624
534
229
2180


60
27
26
28
103
92
64
116
275
570
463

380
3033
(Nguồn: Đặc điểm khí hậu thủy văn tỉnh Bình Định - Th.s Nguyễn Tấn Hương)

Đồ án tốt nghiệp

Page 23


- Gió: hướng gió thịnh hành trong các tháng mùa Đông là hướng Tây Bắc sau đó đổi
thành hướng Bắc và Đông Bắc. Về mùa Hạ thịnh hành theo hướng Tây hoặc Tây
Nam. Các hướng chuyển tiếp từ Hạ sang Đông có tháng X có hướng gió thịnh hành
là Bắc hoặc Đông Bắc. Tháng IV là tháng chuyển tiếp từ Đông sang Hạ có hướng
gió thịnh hành là Đông, Đông Bắc hoặc Đông Nam.
1.10. Tốc độ gió trung bình tháng tại các trạm
Trạm
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
(m/s)

Nhơn
2.3
1.9
2.1
1.9
1.6
1.9
1.7
1.9
1.4
2.2
2.9
2.8
2
(Nguồn: Đặc điểm khí hậu thủy văn tỉnh Bình Định)
-Bão: vùng ven biển bão xảy ra từ tháng IX tới tháng XI . Khả năng bão tập trung
vào tháng X là lớn nhất chiếm tới 40%, tháng XI là 20% tổng số cơn bão đổ bộ vào
vùng từ tháng IX đến tháng XII . Kết quả thống kê số cơn bão đổ bộ hàng năm vào
vùng này cho thấy khả năng xuất hiện một cơn bão lớn chiếm 39% , khả năng không
có trận bão nào xuất hiện trong năm chiếm 35%. Có 3 - 4 cơn bão trực tiếp đổ bộ vào
vùng chỉ chiếm 4 - 5%.
(Nguồn: Đặc điểm khí tượng thủy văn tỉnh Bình Định - Th.s Nguyễn Tấn Hương)

Đồ án tốt nghiệp

Page 24


chính của tỉnh. Địa hình đồng bằng nghiêng nên đất dễ bị rửa trôi và bạc màu. Kiểu
địa hình này phổ biến ở các huyện Hoài Nhơn và thành phố Quy Nhơn.
n :
Bao gồm các cồn cát, đụn cát tạo thành một dãy hẹp chạy dọc ven biển với chiều
rộng trung bình khoảng 2 km, hình dạng và quy mô biến đổi theo thời gian. Khu
vực này có khả năng trồng rừng phòng hộ ven biển kết hợp với trồng cây lâu năm.
(Nguồn: Đặc điểm khí hậu thủy văn tỉnh Bình Định - Th.s Nguyễn Tấn Hương)
1.1.5. Tài nguyên thiên nhiên:
Có các sông lớn như sông Kôn, Lại Giang, La Tinh, Hà Thanh cùng hệ thống
sông suối thuận lợi cho phát triển thủy lợi, thủy điện và cung cấp nước sinh hoạt. Có
11 nhóm đất với 30 loại đất khác nhau, trong đó đất phù sa chiếm 71.000 ha. Hiện
có gần 136.350 ha đất nông nghiệp, 249.310 ha đất lâm nghiệp có rừng, 62.870 ha
đất phi nông nghiệp, hơn 150.000 ha đất chưa sử dụng có thể khai thác phát triển
nông lâm nghiệp và sử dụng khác (số liệu năm 2009). Bình Định có bờ biển dài 134
km, có 3 cửa lạch lớn Quy Nhơn, Đề Gi, Tam Quan, có đầm Thị Nại và các đầm
khác, nhiều loại thuỷ hải sản quý thuận lợi cho phát triển đánh bắt, nuôi trồng thủy
sản.
- Bình Định không giàu về tài nguyên khoáng sản nhưng có một số khoáng sản có
giá trị như đá xây dựng, quặng titan, nước suối khoáng, cao lin, cát trắng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status