Đồ án tốt nghiệp
Trang -i-
LỜI CAM ĐOAN
f&e
Tôi xin cam đoan Đồ án tốt nghiệp là kết quả từ sự nổ lực của riêng tôi. Những
kết quả trong đồ án là trung thực, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và sự
vận hành của trạm xử lý.Bên cạnh sự khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng
dẫn của TS. Nguyễn Xuân Trường để đồ án được hoàn thành.
Nội dung trong đồ án có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng
tải trên các tác phẩm và các trang web theo danh mục tài liệu của đồ án.
Đồ án tốt nghiệp
Trang -ii-
LỜI CẢM ƠN
Khi đồ án tốt nghiệp được hoàn thành, thì đó cũng là lúc kết thúc quá trình lên
giảng đường đại học của mỗi sinh viên. Để hoàn thành tốt đồ án này, ngoài nỗ lực của
3. NỘI DUNG ĐỒ ÁN 2
4. Ý NGHĨA THỰC TIỄN 2
CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 4
1.1.
Giới thiệu về công ty phân bón lịch sử hình thành và phát triển 4
1.2.
Sản phẩm của công ty:………………………………………………… 6
1.3.
Quy mô nhà máy: 9
1.4.
Sơ lược về công nghệ sản suất phân bón 10
1.4. 1.
Các dây chuyền trộn hạt 10
1.4. 2.
2.2.3.
Quá trình tuyển nổi 18
2.2.4.
Quá trình lắng 18
Đồ án tốt nghiệp
Trang -iv-
2.2.5.
Các phương pháp lọc và siêu lọc 19
2. 3.
Phương pháp hóa học: 19
2.3. 1.
Quá trình keo tụ- tạo bông 19
2.3. 2.
Trung hòa 19
2.3. 3.
2
2.5.2.
Công trình xử lý sinh học hiếu khí 23
2.5.2.1. Bể phản ứng sinh học hiếu khí (Aerotank)……………………………… 23
2.5.2.2. Bể bùn hoạt tính truyền thống (CAS)…………………………………… 23
2.5.2.3. Bùn hoạt tính nạp từng bậc (FSAS)……………………………………….23
2.5.2.4. Bể bùn hoạt tính tiếp xúc ổn định (CSAS)……………………………… 24
2.5.2.5. Bể bùn hoạt tính khuấy trộn hóa chất (CMAS)………………………… 25
2.5.2.6. Quá trình sục khí kéo dài………………………………………………….25
2.5.2.7. Quá trình bùn hoạt tính mẻ kế tiếp (SBRAS)…………………………….26
2.5.2.8. Lọc sinh học -dựa trên quá trình sinh trưởng lơ lửng…………………….27
Đồ án tốt nghiệp
Trang -v-
2.5.2.9. Lọc nhỏ giọt……………………………………………………………….28
2.5.2.10. Đĩa quay sinh học RBC (Rotating Biological Contact)………………….29
2.5.2.11. Mương oxy hóa………………………………………………………… 30
2.5.3.
Công trình xử lý kị khí: 32
2.5.3.1. Bể UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket)………………………… 33
2.5.3.2. Bể kị khí vách ngăn……………………………………………………….33
2.5.3.3. Bể kị khí lớp bùn di chuyển (AMBR)…………………………………….35
2. 6.
Đề xuất và thuyết minh quy trình công nghệ 35
2.6.1.
3.2. 2.
Thông số đầu vào 49
3.2. 3.
Tính toán 49
3. 3.
Bể phản ứng tạo bông 52
3.3. 1.
Mục đích: 52
3.3. 2.
Tính chất nước đầu vào 52
3.3. 3.
Tính toán 52
3. 4.
Bể lắng 1 – Bể lắng đứng 54
3.4. 1.
Tính toán oxi cần cung cấp cho bể Aerotank 68
3. 6.
Tính toán bể lắng 2 74
3.6.1.
Mục đích: 74
3.6.2.
Thông số đầu vào 74
3.6.3.
Tính toán 74
3. 7.
Tính toán bồn lọc áp lực 80
3.7.1.
Mục đích: 80
3.7.2.
Thông số đầu vào 80
3. 8.
Tính toán bể khử trùng 91
3. 9.
Tính toán bể chứa bùn 92
3. 10.
Thiết kế bể chứa trung gian 92
CHƯƠNG 4.
TÍNH TOÁN KINH TẾ & VẬN HÀNH 93
4.1.
Chi phí xây dựng: 93
4.2.
Chi phí máy móc - thiết bị: 93
4.3.
Chi phí vận hành: 96
4.4.
Đồ án tốt nghiệp
Trang -viii-
DANH MỤC VIẾT TẮT
ABR Bể kỵ khí vách ngăn
A
2
O Anaerobic anoxic Oxic
BOD Biological oxygen demand
COD Carbon oxygen demand
CAS Bùn hoạt tính truyền thống
CSAS Bùn hoạt tính tiếp xúc ổn định
CMAS Bùn hoạt tính khuấy trộn hoàn chỉnh
HRT Hydraulic retention time
MLE Modified Ludzack – Ettinger
MLSS Mixed liquor suspended solids
MLVSS Mixed liquor volatile suspended solids
SBRAS Bùn hoạt tính bể gián đoạn kế tiếp
SBRAS Quá trình bùn hoạt tính mẻ kế tiếp
SCR Song chắn rác
SFAS Bùn hoạt tính nạp từng bậc
SRT Bludge retention time
RAS Return activated sludge
RBC Rotating Biological Contact
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
UASB Upflow Anaerobic Sludge Blanket
UBND Ủy ban nhân dân
UCT University of Cape Town
Bảng 1.1.
Sản phẩm phân bón của Cty phân bón Bình Điền - Long An 6
Bảng 1.2.
Nguyên vật liệu cho sản xuất phân bón……………………………
14
Bảng 2.1.
Các công trình trong phương pháp vật lý 17
Bảng 2.2.
So sánh các quá trình bùn hoạt tính 26
Bảng 2.3.
So sánh các ưu nhược điểm các quy trình 39
Bảng 2.4.
Tính chất nước thải của nhà máy phân bón Bình Điền – Long An 40
Bảng 3.1.
Tính chất nước thải đầu vào của hệ thống 47
Bảng 3.2.
Đường kính theo vận tốc khí 70
Bảng 3.10.
Thông số thiết kế bể lắng đợt 2 74
Bảng 3.11.
Thông số thiết kế bể lắng đợt 2 78
Bảng 3.12.
Cường độ rủa và thời gian rửa 82
Bảng 3.13.
Một số loại chụp lọc trên thị trường 84
Bảng 3.14.
Thể tích cặn chiếm chỗ trong lỗ rỗng hạt VLL 84
Bảng 3.15.
Độ đặc của cặn 85Bảng 4.1.
Chi phí xây dựng công trình 93
Hình 2. 4
Quá trình sục khí kéo dài 26
Hình 2. 5
Bể lọc nhỏ giọt 29
Hình 2. 6
Phin lọc sử dụng trong lọc nhỏ giọt bằng Plastic 29
Hình 2. 7
Tiếp xúc sinh học quay 30
Hình 2. 8
Quy trình hoạt động của mương oxi hóa 31
Hình 2. 9
Khử nitrat bằng hệ thống MLE 32
Hình 2. 10
Sơ đồ cấu tạo của bể UASB 33
Hình 2. 11
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 44 Đồ án tốt nghiệp
Trang -1-
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, vấn đề môi trường trở thành chủ đề quan tâm của mọi quốc gia không
riêng gì ở Việt Nam. Ô nhiễm môi trường đã trở thành một chủ đề nóng bỏng trên mọi
phương tiện thông tin đại chúng cũng như trong các cuộc họp của chính phủ, các tổ
chức môi trường… Trong đó vấn đề ô nhiễm do nước thải sản xuất công nghiệp trở
thành vấn đề nghiêm trọng rất được quan tâm hiện nay. Nhà nước ta đã hoạch định
chiến lược phát triển kinh tế, công nghiệp theo hướng bền vững giai đoạn từ đây cho
đến năm 2020. Như vậy, nhà nước khuyến khích mọi công ty sản xuất phải thân thiện
với môi trường theo hướng công nghiệp xanh.
Và nhà máy phân bón Bình Điền – Long An là công ty cổ phần nhà nước, công ty
có nhiều danh tiếng, đạt nhiều thành tích trong kinh doanh cũng như trong vấn đề bảo
vệ môi trường phải đi đầu. Trong chiến lược phát triển của công ty, sản xuất phải đi
đôi với bảo vệ môi trường. Bước đầu thành lập, công ty đã quan tâm đến các chất thải
gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất. Nước thải trong quá trình sản xuất
phân bón của công ty không nhiều nhưng là nước thải có thành phần ô nhiễm khó xử
lý. Do đó, vấn đề cần đặt ra ở đây là phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải theo
QCVN 24 – 2009/BTNMT. Đó là những lý do cấp thiết cần phải xây dựng hệ thống
xử lý nước thải sản xuất cho nhà máy :
Thứ nhất: Nhà máy phân bón Bình Điền – Long An tuy mới xây dựng, lượng nước
thải phát sinh hằng ngày không nhiều nhưng nước thải có chứa hàm lượng Nitơ và
Photpho cao, khó xử lý.
Thứ 2: Nhà máy nằm ngay cạnh sông Vàm Cỏ Đông, nếu nước thải không được xử
lý đạt tiêu chuẩn, thì lượng chất ô nhiễm thải ra sông lâu ngày gây ảnh hưởng rất
- Công ty phân bón Bình Điền – Long An đã có ý thức và trách nhiệm trong vấn
đề bảo vệ môi trường .
- Từ những thực tế trên đã giúp cho việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân
bón của nhà máy phân bón Bình Điền- Long An đạt chuẩn hơn.
Đồ án tốt nghiệp
Trang -3-
- Qua quá trình tích lũy kinh nghiệm thì công ty đã ngày một nâng cao hơn về
trình độ khoa học kỹ thuật.
- Từ những kinh nghiệm và thực tế đã giúp cho đồ án được hoàn chỉnh và tốt hơn.
Đồ án tốt nghiệp
Trang -4-
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN – LONG AN.
1.1.Giới thiệu về công ty phân bón Bình Điền – Long An
Công ty Phân bón Bình Điền là một doanh nghiệp nhà nước, và là một danh nghiệp
chiếm thị phần hàng đầu Việt Nam về phân hỗn hợp NPK. Đặc biệt ở khu vực Miền
Nam, vựa lương thực chính của cả nước, Công ty đứng đầu về sản lượng sản xuất cũng
như doanh số phân NPK.
Công ty được hình thành vào năm 1973, với tên gọi là Thành Tài Phân bón Công ty
(Thataco). Sau giải phóng Miền Nam 1975, Thataco được chuyển cho Nhà nước và
năm 1976 được đổi tên thành Xí nghiệp Phân bón Bình Điền II, trực thuộc Công ty
Phân bón Miền Nam. Bằng sự phát triển lớn mạnh của mình, đến ngày 6/5/2003 Xí
nghiệp Phân bón Bình Điền II đã được Bộ trưởng Bộ Công nghiệp thừa ủy quyền của
Thủ tướng Chính phủ ký quyết định chuyển thành Công ty Phân bón Bình Điền, trực
thuộc Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam (nay là Tập đoàn Hóa chất Việt Nam). Trong
quá trình phát triển của mình, Công ty phân bón Bình Điền với thương hiệu phân bón
Đầu Trâu luôn luôn là đơn vị dẫn đầu của ngành sản xuất phân bón trong cả nước về
năng suất, chất lượng, hiệu quả. Doanh số năm sau cao hơn năm trước, đến năm 2004,
Bình Điền chính thức gia nhập những doanh nghiệp có doanh số trên 1000 tỷ đồng.
màu, chè, ngô, lạc v.v.v làm tăng năng suất và chất lượng nông sản.
Thực hiện theo chủ trương yêu cầu của UBND thành phố Hồ Chí Minh về việc
giảm sản lượng tại Công ty phân bón Bình Điền – Long An tại tp Hồ Chí Minh chỉ
còn 100.000 tấn/năm vào năm 2009. Nhưng để đảm bảo sản lượng phân bón NPK
cung cấp cho thị trường, đáp ứng yêu cầu tiêu thụ tại chổ về phân bón nông nghiệp cho
khu vực đồng bằng sông Cửu Long và phục vụ yêu cầu sản xuất. Vì thế Công ty phân
bón Bình Điền – Long An đã đầu tư xây dựng mới một nhà máy sản xuất phân bón
NPK hoàn chỉnh tại cụm công nghiệp Long Định – Long Cang, huyện Cần Đước, tỉnh
Long An với công suất 600.000 tấn sản phẩm/ năm.
v Địa điểm:
Cụm công nghiệp Long Định – Long Cang, huyện Cần Đước tỉnh Long An trên khu
đất có diện tích là 156.303 m
2
Đồ án tốt nghiệp
Trang -6-
- Phía Bắc : Giáp khu đất nhà máy xi măng Hà Tiên
- Phía Tây: Giáp Sông Vàm Cỏ Đông
- Phí Đông: Giáp trục đường giao thông chính của cụm công nghiệp
- Phía Nam: Giáp với công ty thủy sản ( Dự kiến)
v Đường bộ:
Cách quốc lộ 1A khoảng 3km
Cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh khoảng 30 km
Cách thị xã Tân An khoảng 20km
Cách Tiền Giang khoảng 40 km
Đường thủy:
Cách quốc lộ 1A khoảng 3 km
Cách thị xã Tân An khoảng 42 km
Cách Tiền Giang khoảng 26 km
Cách của sông Soài Rạp khoảng 46 km
NPK 20-20-15+XK
9
NPK 20-20-0
10
NPK 20-10-5
11
NPK 20-10-15+TE
12
NPK 20-0-10
13
NPK 16-16-8
14
NPK 15-15-15
15
NPK 14-8-6
16
NPK 10-10-5
17
Hàng một hạt
18
NPK 16-8-16+13S
19
NPK 16-16-8+13S
Đồ án tốt nghiệp
Trang -8-
20
NPK 16-16-8TE
21
NPK 16-16-13+TE
22
ĐT 998
38
ĐT 999
39
CB 1
Đồ án tốt nghiệp
Trang -9-
40
CB 2
41
CB 3
42
AT 1
43
AT 2
44
AT 3
45
Đầu trâu hồ tiêu
46
Đầu trâu cao su
47
CD mía 1
48
Đầu trâu Thanh Long
49
Đầu trâu cà phê
50
Đầu trâu TE lúa 1
51
01 dây chuyền sản xuất NPK 1 hạt với công suất 50.000 tấn/năm
01 dây chuyền sản xuất NPK 1 hạt với công suất 100.000 tấn/năm và 1 dây chuyền
sản xuất NPK cán ép với công suất 50.000 tấn/năm.
02 dây chuyền sản suất NPK 1 hạt với công suất 50.000 tấn/năm và một dây chuyền
trộn với công suất 100.000 tấn/năm
02 dây chuyền sản xuất NPK trộn với công suất 100.000 tấn/năm.
Đồ án tốt nghiệp
Trang -11-
1.4. Sơ lược về công nghệ sản suất phân bón
1.4.1. Các dây chuyền trộn hạt
Hình 1.1: Sơ đồ dây chuyền trộn hạt
v Mô tả công nghệ:
Nguyên liệu các loại, chất phụ gia đã được nghiền tạo thành các hạt nguyên liệu
chứa trong các phểu theo từng loại riêng biệt. Qua các băng tải cân, nguyên liệu được
định lượng tự động theo chương trình rót vào băng tải phối liệu. Băng tải phối liệu nạp
liệu vào máy trộn. Tại máy trộn, các hạt thành phần được trộn đều. Sau khi ra khỏi
Hình 1.2: Dây chuyền ve viên nước
v Mô tả công nghệ:
Nguyên liệu từ kho chứa được nạp vào máy nghiền. Nguyên liệu sau khi nghiền
được băng tải vận chuyển nạp vào các phểu chứa theo từng loại riêng biệt. Qua các
băng tải cân, nguyên liệu được định lượng tự động theo chương trình phối liệu rót vào
máy trộn. Sau khi trộn băng tải gầu cấp liệu cho máy ve viên đĩa, tạo hạt bằng nước
hoặc hơi nước. Ở đây phối liệu được trộn đều, đồng thời phun nước dạng mù, tạo độ
ẩm cho hỗn hợp ve viên thành hạt NPK. Các hạt NPK trên đĩa ve viên sẽ được gạt dần
xuống băng tải để đưa bán thành phẩm NPK từ máy vê viên về máy thùng quay. Tại
máy sấy thùng quay, NPK sẽ được sấy khô từ 8 – 10% độ ẩm xuống còn 1-2% đạt tiêu
chuẩn độ ẩm, tăng độ bền cơ học của hạt. Sau khi sấy xong, NPK được băng tải
chuyển vào gầu nâng để đưa lên sàng rung phân loại, phân loại NPK theo 3 cỡ hạt.
Phần hạt có kích thước từ 2-5mm sẽ được đưa sang thiết bị làm nguội thùng quay để
NL chứa N
NL ch
ứa P
N
L ch
ứa K
Bụi, CTR
Bụi
Phối liệu
Trộn Sấy nóng
Khí thải đốt nhiên
liệu, bụi, amoniac
1 cyclon khô và 1
cyclon ướt
Hình 1.3: Dây chuyền ép cán
v Mô tả công nghệ
Nguyên liệu đã nghiền từ kho chứa được băng tải vận chuyển, nạp vào các phễu
chứa theo từng loại riêng biệt. Qua các băng tải cân, nguyên liệu được định lượng tự
động theo chương trình rót vào băng tải phối liệu. Từ băng tải phối liệu, nguyên liệu
nạp vào máy trộn. Tại đây, nguyên liệu được trộn sơ bộ để đảm bảo nguyên liệu không
kết dính với nhau và được băng tải vận chuyển nạp vào băng tải gầu và được nạp vào
phễu chứa có rung. Từ phễu chứa này, nguyên liệu được lấy ra định lượng theo
phương pháp thể tích nhờ băng tải có bộ thay đổi tốc độ và được đưa vào thiết bi gia
ẩm và đưa xuống sàng để tách rác. Ra khỏi sàng, nguyên liệu được nạp vào phễu chứa
liệu cấp cho máy ép hạt. Máy ép hạt dùng lực ép cơ học để ép phối liệu đã trộn thành
Ph
ối liệu
Tr
ại
B
ọc áo hạt
Đóng bao
Thành ph
ẩm
Khí thải, bụi Hồi lưu
1 Cyclon khô, 1 Cyclon màng
nư
ớc