nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cơ khí - khai thác khoáng sản hà giang - Pdf 13

LỜI NÓI ĐẦU
Đối với mỗi doanh nghiệp, sự tồn tại và phát triển được bắt đầu từ sự phát
triển của hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm cho xã hội nói chung và
cho Doanh nghiệp nói riêng. Để hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi Doanh
nghiệp phải có vốn, nhu cầu về vốn của mỗi chu kỳ kinh doanh của Doanh
nghiệp cũng khác nhau, xác định một lượng vốn cần thiết, cơ cấu vốn hợp lý là
việc làm cần thiết, giúp cho Doanh nghiệp tiết kiệm được nguồn vốn, tránh lãng
phí vốn. Do vậy công tác quản lý tốt các nguồn vốn sẽ giúp cho Doanh nghiệp
nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh, đây là mối quan tâm hàng đầu của
các Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt.
Quản lý nguồn vốn còn là công cụ đặc biệt quan trọng để quản lý kinh tế
với chức năng cơ bản là cung cấp thông tin cho tất cả các đối tượng, bao gồm :
Nhà quản lý, nhà đầu tư, các cơ quan chủ quản, ngân hàng chính phủ…Các báo
cáo về nguồn vốn cũng giúp cho các cấp lãnh đạo, các bộ phận có thể nhận biết
được quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị mình có hiệu quả hay không để
đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả của quá
trình sản xuất kinh doanh, đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận
càng cao thì khả năng cạnh tranh trên thị trường càng vững mạnh.
Quá trình thực tập tại Công ty Cơ khí - khai thác khoáng sản Hà giang đã
giúp Tôi bổ sung thêm kiến thức về Quản trị kinh doanh, đồng thời giúp cho Tôi
tiếp cận với những vấn đề thực tiễn, những hoạt động sản xuất kinh doanh đang
diễn ra tại Doanh nghiệp, thu hẹp dần khoảng cách giữa lý thuyết với thực tế.
Qua đó Tôi đã phần nào hiểu được cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh, bộ máy điều hành sản xuất, mối liên hệ gắn kết giữa các phòng ban,
giữa các bộ phận sản xuất cùng những công việc đang diễn ra từng ngày từng
giờ ở Công ty. Tôi đã lựa chọn đề tài:
“Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cơ khí - khai thác khoáng
sản Hà giang” để viết luận văn tốt nghiệp. Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên
luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết và sai sót. Tôi rất mong được sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo khoa quản trị kinh doanh cùng các đồng
nghiệp để luận văn của tôi đạt chất lượng cao hơn. Cuối cùng Tôi xin chân thành

cơ chế kinh tế kế hoạch hoá mọi hoạt động sản xuất của Xí nghiệp hàng năm
đều do Nhà nước giao chỉ tiêu kế hoạch vì vậy có lúc hàng hoá của Xí nghiệp
sản xuất ra dư thừa, chất lượng thấp. Về tiêu thụ sản phẩm Xí nghiệp dựa vào hệ
thống các cửa hàng thương nghiệp đặt tại trung tâm các huyện lỵ để tiêu thụ.
Chủ trương của Đảng và Nhà nước về xoá bỏ cơ chế quản lý kinh tế quan
liêu bao cấp đòi hỏi các Xí nghiệp, Doanh nghiệp phải đổi mới phát triển và
nâng cao hiệu quả hoạt động để tồn tại trong nền kinh tế thị trường. Xí nghiệp
Cơ khí Hà Giang cũng nằm trong tình trạng khó khăn chung về vốn, về trình độ
quản lý…. như các đơn vị sản xuất Cơ khí khác. Đến năm 1995, Xí nghiệp Cơ
khí chỉ còn lại một số máy móc thiết bị dây chuyền cũ, công nghệ lạc hậu trang
bị từ những năm 1950 chưa được nâng cấp cải tạo, hệ thống nhà xưởng, kho
tàng đã hết khấu hao, cũ nát. Lực lượng công nhân, thợ lành nghề còn rất ít, sản
phẩm hàng hoá bị thu hẹp, thị trường bị cạnh tranh, bộ máy quản lý cồng kềnh
kém hiệu quả, chi phí sản xuất sản phẩm lớn, đặc biệt là thiếu vốn cho sản xuất.
+ Công ty khai thác chế biến khoáng sản Hà giang
Thời kỳ 1992- 1993 một bộ phận dân cư tự do khai thác khoáng sản ở
nhiều điểm mỏ trên địa bàn tỉnh Hà giang. Sự việc này đã tạo ra những vấn đề
nhức nhối trong công tác quản lý tài nguyên khoáng sản của Tỉnh.
Trước tình hình đó Sở Công nghiệp Hà Giang là cơ quan quản lý Nhà nước
về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh đã lập đề án thành lập Công ty Khai
thác và chế biến khoáng sản Hà Giang, trình cấp có thẩm quyền và đã được
UBND Tỉnh nhất trí cho thành lập.
Công ty Khai thác chế biến khoáng sản Hà Giang được thành lập tháng
11 năm 1993, với chức năng nhiệm vụ:
Quản lý, khai thác mỏ Antimon Mậu Duệ huyện Yên Minh
Lập dự án quy hoạch, khai thác Vàng sa khoáng trên địa bàn tỉnh.
Trải qua gần hai năm thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao, Công ty đã
hình thành được bộ máy quản lý và cơ sở hạ tầng như sau:
Bộ máy quản lý điều hành Công ty với 3 phòng, ban và 1 đội khảo sát.
Bộ phận sản xuất gồm 2 phân xưởng:

phải tạm dừng do chi phí sản xuất cao hơn giá bán sản phẩm, việc khai thác
quặng Antimon phải đến tháng 10 năm 2000 mới khai thác trở lại vì thời gian
này giá kim loại Antimon trên thị trường thế giới có xu hướng tăng.
Để khắc phục khó khăn Công ty đã đăng ký thêm các ngành nghề kinh
doanh, khai thác thêm một số loại khoáng sản khác tạm thời có giá trị nhằm tạo
thêm các nguồn thu tài chính, tạo công ăn việc làm cho CBCNV.
Diễn biến sản xuất kinh doanh qua các năm như sau:
Năm 1998 khai thác quặng sắt tại xã Quyết Tiến - huyện Quản Bạ
Năm 1999 khai thác tận thu quặng Mangan xã Nghĩa thuận - huyện Quản
Bạ
Phần lớn sản lượng quặng khai thác ra được xuất khẩu sang Trung quốc
Năm 2000 đăng ký thêm ngành nghề xây lắp điện, thi công xây lắp các
công trình điện có cấp điện áp đến 35KV trên địa bàn tỉnh.
Năm 2002 xây dựng tại xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh xưởng tinh luyện
quặng Antimon thô sang Antimon kim loại công suất 1.000 tấn/năm. Sản phẩm
kim loại Antimon loại 1 và loại 2 đạt tiêu chuẩn quốc tế, có hàm lượng Sb
99,65%. Sản phẩm này được xuất khẩu trên 70% sản lượng sản xuất ra, số còn
lại tiêu thụ trong nước.
3. Hình thức pháp lý
Công ty Cơ khí - khai thác khoáng sản là loại hình Doanh nghiệp Nhà nước
hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nước, có tư cách pháp nhân, có trụ sở
riêng, có con dấu riêng, có tài khoản riêng, Công ty được tự chủ về sản xuất, tự
chủ về kinh tế…
4. Loại hình sản xuất kinh doanh
Loại hình sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu trong các lĩnh vực cơ
khí – khai thác và chế biến khoáng sản.
Loại hình sản xuất kinh doanh của Công ty gồm:
+ Sản xuất và sửa chữa cơ khí phục vụ cho sản xuất nông - Lâm nghiệp -
Thuỷ lợi, công nghiệp và xây dựng cơ bản.
+ Tổ chức điều tra khảo sát thăm dò các điểm mỏ theo kế hoạch phát triển

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ VÀ CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA
CÔNG TY CK - KTKS HÀ GIANG
BAN GIÁM ĐỐC
P. KẾ TOÁN TÀI VỤ
P. KẾ HOẠCH KỸ THUẬT
P. TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
Đ ỘI KHẢO SÁT QUI HOẠCH
XDCB VÀ CHUẨN BỊ ĐT
PX LUYỆN ANTIMON
PX KHAI THÁC CHÌ KẼM
PX KHAI THÁC MAN GAN
PX KHAI THÁC ANTIMON
PX VI SINH
PX CƠ KHÍ VÀ XL
PX TUYỂN CHÌ KẼM
Quan hệ chức năng
Quan hệ trực tuyến
5.1.2- Phòng kế hoạch kỹ thuật
Có chức năng nhiệm vụ là xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, tham
mưu về hướng phát triển phù hợp với
yêu cầu của thị trường trong từng thời kỳ, quản lý vật tư
thiết bi, lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, lập kế hoạch giá
thành, lập kế hoạch lao động, lập kế hoạch mua sắm dự trữ vật thư vật liệu đảm
bảo ổn định sản xuất liên tục cho Công ty. Triển khai thực hiện các kế hoạch đã
đựơc duyệt…
Phòng kế hoạch - kỹ thuật gồm có 4 người, trong đó trưởng phòng do một
phó giám đốc kiêm, có một phó phòng và 2 nhân viên chuyên môn nghiệp vụ
khác.
Chức trách nhiệm vụ của từng chức danh được cụ thể như sau:
+ Trưởng phòng:

d. Công tác vật tư hàng hoá:
Theo dõi và quản lý việc xuất nhập vật tư, thực hiện kế hoạch cung ứng vật
tư cho sản xuất của các đơn vị được kịp thời và đảm bảo theo yêu cầu.
Định kỳ tổ chức quyết toán vật tư của các đơn vị trực thuộc. Đề xuất biện
pháp sử lý thừa, thiếu, thay đổi chất lượng của các loại vật tư, hàng hoá.
Thường xuyên nắm bắt thị trường cung cấp đầu vào và tình hình nhu cầu
sử dụng để điều chỉnh kịp thời nơi mua bán, số lượng mua và lượng dự trữ cần
thiết, đảm bảo việc cung ứng vật tư, hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm đạt hiệu quả
cao nhất.
e. Lao động tiền lương: Hướng dẫn và tổng hợp công của các đơn vị và
toàn Công ty, tính toán phép và quản lý phép. Theo dõi cấp phát, trang bị bảo hộ
lao động trong toàn Công ty.
f. Điều phối sự liên hệ giữa các bộ phận sản xuất trong Công ty.
g. Thức hiện các báo cáo định kỳ với cấp trên. Cung cấp tài liệu, số liệu cần
thiết cho lãnh đạo và các bộ phận có liên quan.
h. Tìm kiếm và tổ chức thực hiện các hợp đồng sản xuất kinh doanh khác.
Thực hiện các nghiệp vụ về xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh.
y. Tổng hợp phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, định mức lao động,
định mức tiền lương, quản lý sử dụng máy móc thiết bị Đề ra các biện pháp sử
lý khi thấy cần thiết, trình Giám đốc kịp thời điều chỉnh để sản xuất kinh doanh
đạt hiệu quả cao.
k. Quản lý nhân viên, phân công công việc cho các nhân viên trong phòng.
Hướng dẫn chuyên môn cho các nhân viên và các cán bộ kế hoạch của các phân
xưởng trực thuộc.
- Quyền hạn: Kiểm tra và ký các phiếu xuất nhập vật tư. Có quyền đình chỉ
nhân viên trong phòng khi vi phạm kỷ luật lao động. Có quyền kiểm tra, tạm
thời đình chỉ các công nhân, các máy móc thiết bị sử dụng không đúng quy trình
quy phạm, tiêu hao vật tư nhiên liệu quá mức gây ảnh hưởng đến kế hoạch sản
xuất và gây thiệt hại kinh tế của Công ty. Giải quyết các công việc khác khi
được Giám đốc uỷ quyền và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc của

thưởng, kỷ luật, nâng lương.
e. Tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác tổ chức xắp xếp cán bộ phù
hợp với chuyên môn và sở trường công tác của từng người. Xây dựng kế hoạch
bồi dưỡng đào tạo nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn tay nghề cho CBCNV.
f. Phân tích, đánh giá các kết quả thực hiện các nội quy, quy định, chấp
hành kỷ luật lao động, công tác bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ trật tự
trị an đề ra biện pháp sử lý khi thấy cần thiết trình Giám đốc để điều chỉnh cho
phù hợp với điều kiện thực tế.
g. Tổ chức tốt các cơ sở vật chất cho các hội thảo, hội nghị và khách đến
làm việc với Công ty và một số công việc ngoại giao khác do Giám đốc giao.
h. Đánh máy, sao in các loại văn bản, chuyển giao, quản lý các loại văn bản
đi và đến của Công ty.
y. Phải thực hiện các công việc khác theo chức trách nhiệm vụ được giao.
Trưởng phòng có trách nhiệm quản lý các nhân viên trong phòng và phân
công nhiệm vụ cho từng nhân viên theo chuyên môn của từng người.
5.1.4- Phòng tài vụ kế toán
Đây là một bộ phận rất quan trọng của Công ty, phòng tài vụ có chức năng
nhiệm vụ theo dõi quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty dưới
hình thức tiền tệ, hạch toán kế toán các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày thông qua
hạch toán các khoản thu mua, xuất nhập khẩu hàng hoá, các chi phí phát sinh,
doanh thu, xác định kết quả kinh doanh, thanh toán với khách hàng, với ngân
hàng, cơ quan thuế, cung cấp số liệu kịp thời chính xác cho ban Giám đốc, đồng
thời theo dõi cơ cấu vốn và nguồn hình thành tài sản cho Công ty……
Phòng tài vụ – kế toán của Công ty có 4 người gồm trưởng phòng, kế toán
thanh toán, kế toán kho, kế toán và kế toán tiền lương.
+ Trưởng phòng tài vụ: Là viên chức chuyên môn nghiệp vụ thừa hành
nhiệm vụ trong Công ty, tổ chức và thực hiện các công việc kế toán, hạch toán
trong toàn Công ty.
Có nhiệm vụ: Tính toán tổng hợp và phân bổ số liệu kế toán, phục vụ cho
công việc kế toán trong toàn Công ty. Điều động và phân công nhiệm vụ cho các

Thực hiện một phần công việc kế toán của Công ty
- Nhiệm vụ: Lập chứng từ ban đầu thuộc phần kế toán được phân công
đúng quy định và đảm bảo kịp thời, chính xác. Kiểm tra các chứng từ, phân loại,
định khoản các chứng từ thuộc phần kế toán được phân công, cập nhật sổ hạch
toán nghiệp vụ. Lập báo cáo nghiệp vụ hàng ngày hoặc định kỳ theo sự phân
công của phòng. Chịu trách nhiệm về sự trung thực các số liệu của báo cáo đó.
Chuyển giao các chứng từ ban đầu cho các bộ phận liên quan theo quy định của
trưởng phòng. Kiểm tra việc mở sổ, ghi sổ của thủ kho, thủ quỹ và các nhân viên
phụ trách vật chất khác. Chuẩn bị các số liệu phục vụ kiểm kê, tham gia kiểm kê
tài sản và giám sát việc giữ gìn, bảo quản, sử dụng tài sản, vật tư thuộc mình
theo dõi. Chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của
trưởng phòng.
5.1.5- Đội khảo sát quy hoạch
Đội khảo sát quy hoạch thực hiện các nhiệm vụ về điều tra, khảo sát thăm
dò các loại tài nguyên khoáng sản và các công việc khác cụ thể:
Xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí thăm dò khảo sát các điểm mỏ. Tiến
hành khảo sát đánh giá hàm lượng, trữ lượng của các mỏ, quản lý, lưu giữ các
mẫu quặng theo quy định.
Lập hồ sơ và các thủ tục cần thiết khi cần xin phép khai thác và mở mỏ
mới.
Kiểm tra hướng dẫn cán bộ kỹ thuật của các mỏ trong Công ty, mở sổ theo
dõi và ghi nhật ký khai thác.
Lập các báo cáo chuyên ngành và báo cáo định kỳ theo quy định quản lý.
Tham gia lập các dự án đầu tư sản xuất có liên quan đến khai thác khoáng
sản và sử dụng đất đai.
Quản lý toàn bộ hồ sơ về đất đai của Công ty. Theo dõi và thực hiện các
hợp đồng về đo vẽ bản đồ cấp đất, cấp mỏ và quy hoạch. Thực hiện công tác đền
bù giải phóng mặt bằng.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.
5.1.6- Ban XDCB và chuẩn bị đầu tư

theo hợp đồng có thời hạn, hưởng lương theo mức khoán gọn trên đầu sản phẩm.
5.2.4- Phân xưởng khai thác quặng sắt Quyết Tiến
Năm 1998 phân xưởng khai thác quặng sắt được thành lập tại xã Quyết
Tiến thuộc huyện Quản Bạ với nhiệm vụ khai thác tận thu mỏ sắt Quyết Tiến.
Do trữ lượng mỏ và sản lượng cung cấp theo hợp đồng không lớn cho nên
Công ty lựa chọn hình thức tổ chức khai thác thủ công, không sử dụng đến sự hỗ
trợ của máy móc thiết bị.
5.2.5- Phân xưởng khai thác quặng mangan Nghĩa Thuận
Qua kết quả khảo sát thăm dò sơ bộ của đội Khảo sát quy hoạch Công ty đã
phát hiện điểm lộ thân quặng Mangan tại xã Nghĩa Thuận huyện Quản Bạ cách
văn phòng Công ty 75 Km về phía bắc, cách đường biên giới Việt – Trung 3
Km. Công ty đã làm các thủ tục đầu tư xin các ngành chức năng cho khai thác
tận thu điểm quặng này và đã được cấp giấy phép khai thác.
5.2.6- Phân xưởng khai thác quặng Antimon Mậu Duệ
Dự án xây dựng xưởng luyện Antimon kim loại đã được UBND Tỉnh Hà
Giang phê duyệt. Để cung cấp kịp thời nguyên liệu quặng thô cho xưởng luyện,
cần phải tiến hành khai thác trước một bước. Tháng 10 năm 2000 Công ty đã tổ
chức khai thác trở lại nhưng với quy mô lớn và theo hình thức khai thác công
nghiệp, sử dụng bằng máy móc thiết bị, kết hợp với nhân công kỹ thuật. Khai
thác theo thiết kế với công suất 11.000 tấn quặng nguyên khai một năm.
Do khai thác theo quy mô công nghiệp nên hình thức tổ chức quản lý và kỹ
thuật khai thác phải hết sức chú trọng. Hình thức khai thác là khai thác lộ thiên,
khối lượng đất đá bóc ra hàng năm từ 150 đến 200 nghìn m3.
Bộ máy quản lý phân xưởng bao gồm Quản đốc chịu trách nhiệm điều hành
chung và các phó quản đốc chịu trách nhiệm cho từng phần công việc. Trong đó
một phó quản đốc là kỹ sư khai thác kiêm chức vụ Giám đốc điều hành mỏ. Các
bộ phận giúp việc bao gồm các nhân viên kỹ thuật khai thác, kỹ thuật thiết bị, kế
toán phân xưởng, thủ kho kiêm thủ quỹ, tạp vụ, cấp dưỡng, bảo vệ, giám sát. Bộ
phận sản xuất trực tiếp được phân thành các tổ: tổ xe máy, tổ khoan bắn nổ mìn,
tổ khai thác, tổ giám sát theo dõi lao động thuê ngoài, tổ bốc vác. Biên chế chính

Công nghệ kỹ thuật sản xuất Cơ khí là dưới mức trung bình, nên sản
phẩm sản xuất ra có chất lượng không cao, chất lượng phụ thuộc vào rất nhiều
tay nghề của người công nhân
Những khó khăn chính của phân xưởng sản xuất cơ khí đó là:
+ Cơ sở vật chất, kỹ thuật được trang bị từ rất lâu, máy móc thiết bị được
sản xuất, chế tạo từ những năm 1950 đến nay không còn đồng bộ, độ chính xác
không cao, năng xuất thấp, tỷ lệ hao phí nguyên vật liệu cao đã làm cho giá
thành các sản phẩm tăng cao.
Do đặc điểm tự nhiên của khu mỏ Antimon Mậu Duệ là dễ khai thác nên
Công nghệ khai thác mỏ là công nghệ phổ thông, dễ thực hiện, không yêu cầu
công nhân có tay nghề cao, tổ chức sản xuất an toàn hơn so với khai thác bằng
công nghệ khai thác hầm lò.
Công nghệ thiêu luyện Antimon Kim loại mới được chuyển giao từ Trung
Quốc, thiêu quặng bằng lò giếng đứng và tinh luyện bằng lò phản xạ, nhìn
chung công nghệ thiêu luyện này ở mức trung bình tiên tiến, vì nó được kết hợp
giữa công nghệ truyền thống với cải tiến ở một số khâu, một số bộ phận. Công
nghệ này rất phù hợp với điều kiện sản xuất của nước ta hiện nay và phù hợp với
trình độ tay nghề, khả năng tiếp thu của đội ngũ công nhân, phù hợp với khả
năng huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp trong nước.
Qui trình công nghệ điển hình
Qui trình công nghệ sản xuất Antimon kim loại tại Nhà máy Antimon Mậu
Duệ – Yên Minh.
Xưởng luyện Antimon Kim loại bắt đầu khởi công xây dựng từ tháng 3
năm 2002 và hoàn thành tháng 12 năm 2002. Chính thức đi vào hoạt động từ
tháng 01 năm 2003. Với công suất thiết kế 1.000 tấn kim loại một năm. Đây là
kết quả của cả một quá trình đầy quyết tâm sáng tạo của các cấp, các ngành và
của Công ty nhằm đạt được mục đích chế biến sâu nguồn khoáng sản sẵn có tại
địa phương, phát huy lợi thế so sánh trong khu vực, hạn chế xuất khẩu quặng
thô, nâng cao giá trị của hàng xuất khẩu theo đúng tinh thần chỉ đạo của Tỉnh.
Xưởng luyện Antimon Kim loại đặt tại xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh,

lò lấy oxi trong bột oxit tạo thành khí oxitcacbon CO và cacbonnic CO2 bay
theo khí lò, để lại thành phần antimon kết tinh thành kim loại. Quá trình này gọi
là quá trình hoàn nguyên. Khi hoàn nguyên xong tiếp tục cho mẻ bột mới vào lò.
Cứ như vậy khi kim loại lỏng trong buồng lò đã đầy thì thôi không cho bột oxit
vào nữa, kết thúc quá trình nạp liệu. Quá trình nạp liệu có thể kéo dài từ 2 đến 3
ngày tuỳ theo lượng kim loại trong lò và kỹ thuật các thao tác của công nhân.
Trước khi cho ra lò, kim loại phải được lấy mẫu để phân tích hoá học tại
phòng hoá nghiệm của xưởng. Khi có các tạp chất quá tiêu chuẩn, căn cứ vào
kinh nghiệm và tính toán, trưởng phòng hoá nghiệm sẽ quyết định cho vào
buồng kim loại bao nhiêu hoá chất để khử các tạp chất thì vừa. Khi đã khử các
tạp chất bằng hoá chất thì kim loại vẫn phải lấy mẫu để phân tích, nếu kết quả
phân tích đã đạt yêu cầu thì sẽ cho ra lò, còn nếu kết quả phân tích thấy chưa
đạt yêu cầu thì tiếp tục lại khử tạp chất theo các bước như lần đầu cho đến khi
đạt yêu cầu thì thôi. Thông thường quá trình khử tạp chất phải diễn ra 3 lần.
Cho ra lò, kim loại lỏng được múc vào khuôn để tạo thành viên kim loại
có dạng hình chóp cụt, có khối lượng khoảng 25 kg/viên.
Thời gian tinh luyện một lò mất từ 5 đến 6 ngày, với số lượng ra một lò từ
25 đến 30 tấn kim loại thành phẩm.
Antimon kim loại được xếp vào hàng kim loại chiến lược thế giới, là kim
loại quý có nhiều công dụng đặc biệt như: làm tăng khả năng chịu mài mòn của
hợp kim, là thành phần quan trọng để sản xuất Chì cứng phục vụ cho các lĩng
vực có sử dụng chì như bản cực ắc quy chất lượng cao, con chữ trong ngành in,
phục vụ ngành quân giới chế tạo vũ khí, là thành phần hợp kim chất bán dẫn.
Antimon còn dùng để sản xuất bột ôxit antimon cao cấp phục vụ cho ngành hoá
công nghiệp, điện tử, ngành cao su, ngành kính, đồ men sứ, sơn, dệt kim, phòng
chống cháy, dược phẩm
2. Trình độ đội ngũ lao động
Nhân tố lao động luôn có ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Đối với hoạt động sản xuất nhân tố này
ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh thể hiện qua các điểm như trình độ tay

Năm Tổng số
thợ
Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5
2000 53 23 15 15
Tỷ lệ % 43,4 28,30 28,30
2001 58 25 20 13
Tỷ lệ % 43,1 34,5 22,41
2002 67 27 25 15
Tỷ lệ % 40,3 37,31 22,4
2003 67 20 30 17
Tỷ lệ % 29,86 44,77 25,38
Qua số liệu trên cho thấy trình độ của lực lượng lao động trong Công ty
tương đối cao, cơ cấu lao động cũng tương đối hợp lý. Điều này có ảnh hưởng
tốt đến việc quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cố định. Đội ngũ lao
động của Công ty được đào tạo cơ bản qua các trường Trung cấp, Cao đẳng và
Đại học hệ chính qui nên có đủ năng lực và trình độ quản lý các máy móc thiết
bị cũng như tài sản cố định của Công ty.
3. Trình độ quản trị Công ty
Số liệu bảng 1 cho ta thấy trình độ đội ngũ làm công tác quản trị của
Công ty có tăng qua các năm nhưng với tỷ lệ thấp, điều này có ưu điểm là tiết
kiệm được chi phí quản lý trong quá trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty, phát huy hiệu quả làm việc của mỗi cá nhân, song về lâu dài Công
ty cần tăng thêm biên chế đội ngũ quản trị để góp phần giải quyết công việc
ngày một tăng do qui mô Công ty tăng.
4. Sản phẩm và thị trường
Sản phẩm chính hiện nay của Công ty là sản phẩm kim loại Antimon đạt
loại I và loại II theo tiêu chuẩn Quốc tế. Đây là sản phẩm đạt chất lượng cao lần
đầu tiên được sản xuất tại Việt Nam.
Đối với thị trường trong nước: Công ty là đơn vị đầu tiên sản
xuất được loại sản phẩm có chất lượng cao, do đó các đối thủ cạnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status