Lời nói đầu
Theo quan điểm hiện đại, mỗi doanh nghiệp đợc xem nh một tế bào sống
cấu thành nên toàn bộ nền kinh tế. Tế bào đó cần có quá trình trao đổi chất với
môi trờng bên ngoài thì mới tồn tại và phát triển đợc. Vốn chính là đối tợng của
quá trình trao đổi đó, nếu thiếu hụt doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán
không đảm bảo sự sống cho doanh nghiệp. Hay nói cách khác vốn là điều kiện
tồn tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào.Trong cơ chế cũ các doanh
nghiệp nhà nớc đợc bao cấp hoàn toàn về vốn nhng khi chuyển sang cơ chế thị
trờng các doanh nghiệp hoàn toàn phải tự chủ về tài chính và chịu trách nhiệm về
các hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy vấn đề quản lý và sử dụng vốn
trong doanh nghiệp trở nên vô cùng quan trọng. Vốn lu động là một bộ phận của
vốn sản xuất kinh doanh, nó tham gia vào hầu hết các giai đoạn của chu kỳ sản
xuất kinh doanh. Do đó hiệu quả sử dụng vốn lu động có tác động mạnh mẽ tới
khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Là một Công ty cổ phần hạch toán kinh doanh độc lập, trong những năm
gần đây Công ty cổ phần Chơng Dơng gặp khó khăn về nhiều mặt nhất là về tình
hình sử dụng vốn lu động. Vấn đề cấp bách của Công ty là tìm ra giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Xuất phát từ nhận thức trên, sau khi học xong trơng trình khoá học, đợc sự
nhất trí của khoa Quản Trị Kinh Doanh và thầy giáo hớng dẫn, em mạnh dạn lựa
chọn đề tài: "Nghiên cứu tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công
ty cổ phần Chơng Dơng - Hà Nội".
* Mục tiêu của đề tài:
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công ty
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
* Đối tợng, phạm vi nghiên cứu:
Chuyên đề nghiên cứu về tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động của
Công ty.
Nghiên cứu trong phạm vi toàn doanh nghiệp từ năm 2001 đến năm 2003.
* Nội dung nghiên cứu:
sản xuất hàng hóa. Vốn là tiền nhng tiền cha hẳn là vốn. Tiền trở thành vốn khi
nó hoạt động trong lĩnh vực sản xuất lu thông.
Khái niệm vốn sản xuất trong doanh nghiệp đợc hiểu là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình đợc đầu t vào kinh doanh
nhằm mục đích sinh lời.
2
Vốn sản xuất đợc chia thành hai bộ phận đó là vốn cố định và vốn lu
động. Tỷ trọng của hai loại vốn này tùy thuộc vào độ dài của chu kỳ sản xuất,
trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ quản lý và quan hệ cung cầu hàng hóa.
1.2. Vốn lu động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài vốn cố định các doanh nghiệp
còn phải sử dụng vốn tiền tệ để mua sắm các đối tợng dùng vào sản xuất. Ngoài
số vốn dùng trong phạm vi sản xuất doanh nghiệp còn cần một số vốn trong
phạm vi lu thông. Đó là vốn nằm ở khâu sản phẩm cha tiêu thụ, tiền để chuẩn bị
mua sắm thiết bị lao động mới và trả lơng cho công nhân viên trong doanh
nghiệp
Nh vậy, vốn lu động của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản lu động và
vốn trong lu thông.
Vốn lu động thể hiện dới hai hình thức:
+ Hiện vật gồm: nguyên vật liệu,bán thành phẩm và thành phẩm.
+ Gía trị: là biểu hiện bằng tiền, giá trị của nguyên vật liệu bán thành
phẩm, thành phẩm và giá trị tăng thêm của việc sử dụng lao động trong quá trình
sản xuất, những chi phí bằng tiền trong quá trình lu thông.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động của doanh nghiệp thờng
xuyên thay đổi từ hình thái vật chất này sang hình thái vật chất khác:
Tiền - dự trữ sản xuất - vốn trong sản xuất - thành phẩm - tiền.
Do hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, xen kẽ nhau, chu kỳ
này cha kết thúc đã bắt đầu chu kỳ sau, nên vốn lu động của doanh nghiệp luôn
luôn tồn tại trong tất cả các hình thái vật chất để thực hiện mục đích cuối cùng
của sản xuất là tiêu thụ sản phẩm.
* Vốn lu động tự có: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, vốn
ngân sách của nhà nớc cấp cho các doanh nghiệp nhà nớc, vốn chủ sở hữu, vốn
tự hình thành
* Vốn liên doanh liên kết: hình thành khi các doanh nghiệp cùng góp vốn
với nhau để sản xuất kinh doanh có thể bằng tiền vật t hay tài sản cố định.
* Nợ tích lũy ngắn hạn ( vốn lu động coi nh tự có): là vốn mà tuy không
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng do chế độ thanh toán, doanh nghiệp
có thể và đợc phép sử dụng hợp pháp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình ( tiền lơng, BHXH cha đến kỳ trả, nợ thuế, tiền điện, tiền nớc cha đến hạn
thanh toán, các khoản phí tổn tính trớc )
* Vốn lu động đi vay: vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác.
* Vốn tự bổ sung: Đợc trích từ lợi nhuận hoặc các quỹ khác của doanh
nghiệp.
Nh vậy việc phân loại vốn lu động theo nguồn hình thành sẽ giúp cho
doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động trong sản
xuất kinh doanh của mình. Từ góc độ quản lý tài chính, mọi nguồn tài trợ đều có
chi phí sử dụng của nó, doanh nghiệp cần xem xét nguồn tài trợ tối u để giảm chí
phí sử dụng vốn của mình.
2.3. Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng, vốn của doanh nghiệp đợc chia
thành hai loại: vốn thờng xuyên và vốn tạm thời.
- Vốn thờng xuyên là loại vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng lâu dài và
ổn định. Nó bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn do nhà nớc cung cấp và vốn vay dài
4
hạn của ngân hàng và cá nhân tổ chức kinh tế khác. Vốn này sử dụng để tạo ra
nguồn nguyên liệu cho các doanh nghiệp mua sắm tài sản cố định và tài sản lu
động cần thiết cho hoạt động kinh doanh.
- Vốn tạm thời là vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu
cầu có tính tạm thời của doanh nghiệp.
Việc phân loại này giúp ngời quản lý xem xét và quyết định việc huy động
trong
thành
phẩm
Vốn
tiền
tệ
Vốn
trong
thanh
toán
Vốn l u động định mức Vốn l u động không định mức
điểm riêng về vốn lu động mà mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định
đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý có hiệu quả phù hợp với điều kiện cụ
thể của doanh nghiệp. Mặt khác thông qua việc thay đổi kết cấu vốn lu động của
mỗi doanh nghiệp trong những thời kỳ khác nhau có thể thấy đợc những biến đổi
tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lợng trong công tác quản lý, sử dụng
vốn lu động của từng doanh nghiệp.
3.2. Kết cấu của vốn lu động có thể chia ra thành 4 loại chính
a) Vốn bằng tiền: gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tại quỹ, tiền đang
chuyển. ở các nớc phát triển thị trờng chứng khoán thì chứng khoán ngắn hạn
cũng đợc xếp vào khoản mục này. Vốn bằng tiền đợc sử dụng để trả lơng cho
công nhân, mua sắm nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ
Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không lãi. Tuy nhiên, trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp việc giữ tiền mặt là cần thiết. Khi doanh nghiệp
giữ đủ lợng tiền mặt cần thiết thì doanh nghiệp không bị lãng phí vốn tiền
mặt,vừa có đợc lợi thế trong kinh doanh nh:
b) Đầu t ngắn hạn: doanh nghiệp có thể sử dụng một phần vốn của mình
để đầu t vào chứng khoán ngắn hạn, đầu t ngắn hạn nh góp vốn liên doanh ngắn
hạn nhằm mục tiêu sinh lợi. Đặc biệt các khoản đầu ta chứng khoán ngắn hạn
của doanh nghiệp còn có ý nghĩa là bớc đệm quan trọng trong việc chuyển hóa
thuần thu doanh Tổng
= ộngđ l u xuất vốn nsả Sức
b) Sức sinh lợi của vốn lu động, cho một đồng vốn lu động bỏ ra thì thu đ-
ợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
nâqu nhìb ộngđ l u Vốn
thuần nhuậnLợi
= ộngđ l u vốnlợi sinh Sức
Hai chỉ tiêu này càng cao càng tốt chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động
càng cao.
4.2. Chỉ tiêu gián tiếp
Là những chỉ tiêu góp phần tăng khả năng sinh lợi của vốn lu động một
cách gián tiếp.
a) Chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá trình độ sử dụng vốn lu động của
doanh nghiệp là số vòng quay vốn lu động trong kỳ ( thờng là 1 năm ) : V
N
Công thức đợc tính nh sau:
kỳtrong ộngđ l u vốnnâqu nhìb d Mức
thuần thu Doanh
= V
N
( vòng/kỳ)
Số vòng quay vốn lu động trong kỳ càng lớn, trình độ sử dụng vốn lu động
của doanh nghiệp càng cao và ngợc lại.
b) Kỳ luân chuyển bình quân N
V
( số ngày trung bình của một vòng luân
chuyển )
thuần thu Doanh
ròng tức Lợi
=D
Chỉ tiêu này thể hiện: cứ sử dụng 100đ vốn lu động, doanh nghiệp thu đợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
d) Chỉ tiêu mức độ đảm nhận của vốn lu động ( M
đ
):
100x
thuần thu Doanh
V
=M
đl
đ
Chỉ tiêu " mức đảm nhận của vốn lu động" chỉ rõ để có 100đ doanh thu
thuần phải sử dụng bao nhiêu đồng vốn lu động.
Ngoài ra để đánh giá tình hình sử dụng vốn lu động trong kinh doanh
không thể không nói đến hệ số khả năng thanh toán
hạn ngắnnợ
ộngđ l u nsả Tài
= hạn ngắntoán thanh số Hệ
( lần )
Hệ số này càng cao càng chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp càng lớn. Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao thì lại không tốt vì nó
phản ánh doanh nghiệp đầu t quá mức vào tài sản lu động so với nhu cầu của
doanh nghiệp và tài sản lu động d thừa không tạo nên doanh thu.
Hệ số thanh toán ngắn hạn chấp nhận đợc với hệ số k = 2. Nhng để đánh
giá hệ số thanh toán ngắn hạn của một doanh nghiệp tốt hay xấu thì ngoài việc
đa vào hệ số k còn phải xem xét 3 yếu tố sau:
thì Công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Tổng TSLĐ
Tỷ suất thanh toán hiện hành =
Tổng số nợ ngắn hạn
*Tỷ suất thanh toán vốn lu động: Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng
chuyển đổi thành tiền của TSLĐ. Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 0,5 thì vốn bằng tiền
quá lớn gây ứ đọng vốn, nếu nhỏ hơn 0,1 thì vốn bằng tiền không đủ trang trải
cho hoạt động của Công ty.
Vốn bằng tiền
Tỷ suất thanh toán VLĐ =
Tổng TSLĐ
*Tỷ suất thanh toán tức thời: Tỷ suất này cho biết khả năng đáp ứng nhanh
các khoản nợ ngắn hạn nếu lớn hơn 0,5 thì Công ty có đủ khả năng thanh toán.
Tổng số vốn bằng tiền
Tỷ suất thanh toán tức thời =
Tổng nợ ngắn hạn
9
Phần II
đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần chơng dơng
1. Khái quát lịch sử phát triển của công ty
Công ty cổ phần Chơng Dơng đợc thành lập trên cơ sở cổ phần hoá doanh
nghiệp nhà nớc trớc đây có tên gọi là: Công ty Mộc và trang trí nội thất - trực
thuộc Tổng công ty Lâm Nghiệp Việt Nam - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông
thôn, theo quyết định số 5620/QĐ/BNN-TCCB ngày 30 tháng 12 năm 2000 của
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, về việc chuyển Công ty Mộc và trang
trí nội thất thành Công ty cổ phần Chơng Dơng, có trụ sở đóng tại số 10 Chơng
Dơng, quận Hoàn Kiếm - Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103000071 do Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội cấp ngày 28 tháng 2 năm 2001.
2. Nhiệm vụ của công ty
Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất chế biến lâm sản, xuất nhập khẩu
24 15 9 17 7 0 0
3
Tổng số lao động
122 97 35 17 7 22 76
Qua số liệu trên ta thấy lao động gián tiếp chiếm 19,67% trong tổng số
122 lao động. Trình độ của lao động gián tiếp tơng đối cao 70,83% là đại học.
Những con số này khá hợp lý với quy mô của Công ty.
3.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất ở công ty
Trong các đơn vị sản xuất, công nghệ sản xuất sản phẩm là nhân tố ảnh h-
ởng lớn đến việc tổ chức quản lý nói chung và tổ chức công tác kế toán nói
riêng. Việc nghiên cứu quy trình công nghệ sẽ giúp cho công ty thấy đợc khâu
11
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Phòng
tổ chức
hành chính
Phòng
kế hoạch
tổng hợp
Phòng
tổ chức
kế toán
Cửa hàng
giới thiệu
sản phẩm
Phân xởng
mộc I
Phân xởng
chi tiết
Chứng từ gốc
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng đối chiếu
Số phát sinh
Báo cáo kế toán
Phòng kế toán của công ty gồm 5 ngời, mỗi ngời phụ trách một phần hành
kế toán cụ thể: 01 kế toán trởng, 01 kế toán thanh toán, 01 kế toán vật t, 01 kế
toán tổng hợp, 01 thủ quỹ.
Nhìn chung công tác tổ chức lao động tại phòng kế toán của công ty là
hợp lý.
Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty
5. Những thuận lợi và khó khăn của công ty Cổ phần Chơng Dơng
- Về vị trí điạ lý: công ty đóng ở trung tâm kinh tế của cả nớc lại nằm trên
đờng vành đai của thành phố Hà Nội do đó thuận tiện về giao thông, vận chuyển
hàng hoá, tiếp cận nhanh các thông tin khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến
trên thế giới.
-Về cơ sở vật chất: Công ty có phơng tiện vận chuyển, đi lại thuận tiện,
công trình nhà xởng đảm bảo yêu cầu cho sản xuất và bảo quản sản phẩm.
- Về dây chuyền sản xuất: dây chuyền đợc nhập từ Đài Loan năm 1992.
Hiện nay một số đã lạc hậu khó đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của
công ty do vậy một số khâu công ty phải thuê ngoài hoặc làm thủ công khiến cho
thời gian sản xuất bị kéo dài và giá thành tăng cao.
- Về tài chính: Công ty cha có nguồn vốn đủ mạnh để mở rộng sản xuất
kinh doanh, cải tiến máy móc thiết bị. Công ty vẫn phải vay vốn của ngân hàng
phải trả lãi hàng năm cho nên lợi nhuận của công ty giảm.
72,3% trên tổng nguồn vốn trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm có 27,7% cho
thấy Công ty vay nợ rất nhiều và khả năng rủi ro là rất cao. Tuy nhiên đến năm
2002 thì nợ phải trả của Công ty giảm nhanh xuống chỉ còn 63,3% đồng thời
nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty tăng từ năm 2001 là 1.929.539.353đ nhng
đến năm 2002 là 2.023.913.553đ (chiếm 36,7% trên tổng nguồn vốn). Năm 2003
nợ phải trả của Cônh ty giảm từ 3.485.116.907 năm 2002 xuống còn
3.187.426.299 (chiếm 57,3%) bên cạnh đó vốn chủ sở hữu cũng tăng lên từ
2.023.913.553 năm 2002 đến 2003 là 2.376.027.114 (chiếm 42,7%). Công ty
đang lỗ lực phấn đấu giảm số nợ phải trả và tăng nguồn vốn chủ sở hữu nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Điều này chứng tỏ quy mô vốn đã mở
rộng, Công ty chú trọng đến việc đầu t tài sản nói chung và máy móc thiết bị nói
riêng, đồng thời khả năng huy động vốn trong kỳ của doanh nghiệp cũng tăng
lên có nghĩa là hoạt động sản xuất Công ty có hớng đi lên.
Nh vậy, để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn
định thì Công ty cần phải thờng xuyên huy động các nguồn lực từ bên ngoài.
Điều này dẫn đến nợ vay quá lớn, đó sẽ là gánh nặng cho Công ty trong việc trả
nợ vay và lãi vay. Trong những năm gần đây, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Công ty
đang dần tăng đó là dấu hiệu rất tốt để cho Công ty tạo thế chủ động về tài
chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
14
Biểu 02: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của xí nghiệp trong 3 năm
Chỉ tiêu
2001 2002 2003
Chênh lệch
2001 - 2002
Chênh lệch
2002 - 2003
1000 đồng % 1000 đồng % 1000 đồng %
%
5.038.942.966 72,3
3.485.166.90
7
63,3
3.187.426.29
9
57,3
-1.553.776.059 -30,8 -297.740.608 -8,5
2. Vốn CSH
1.929.539.35
3
27,7 2.023.913.553 36,7 2.376.027.114 42,7
94.374.200 4,9 352.113.561 17,4
15
2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn và nguồn hình thành vốn của Công ty
Cơ cấu vốn có tác dụng rất lớn đến quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty. Để xác định đợc cơ cấu nguồn vốn Công ty sử dụng trong kỳ hoạt
động ta tiến hành so sánh tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn giữa cuối năm và
đầu năm.
Cơ cấu vốn của Công ty đợc tổng hợp trong biểu 03:
Biểu 03: Cơ cấu nguồn hình thành vốn
Nguồn hình thành
2001 2002 2003
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
I. Nợ phải trả
5.038.943 72,3 3.485.167 63,5 3.187.426 58,91
Nợ ngắn hạn
4.855.826 69,68 3.402.050 62,03 3.104.309 57,37
Nợ dài hạn
183.117 2,62 83.117 1,51 83.117 1,53
Xét về tổng quan cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Chơng Dơng
trong năm 2001 là cha hợp lý, tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn chiếm quá
cao 72,3% không tốt đối với quá trình sản xuất kinh doanh, nhng đến năm 2002
và 2003 thì tỷ lệ này đã tơng đối hợp lý.
Qua bảng trên cho thấy nguồn hình thành vốn của Công ty. Nợ phải trả
của Công ty bao gồm nợ ngắn hạn ( hay các khoản vay ngắn hạn ), nợ dài hạn
(hay các khoản vay dài hạn ) và nợ khác, trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn.
Năm 2001, nợ phải trả là 5.038.943.000đ ( chiếm 72,3% trong tổng
nguồn vốn ) trong đó phần lớn là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn chỉ có 183.177.000đ
( chiếm 2,62% trong tổng nguồn vốn)
Năm 2002, nợ phải trả là 3.485.167.000đ ( chiếm 63,5% trong tổng nguồn
vốn) trong đó nợ ngắn hạn là chủ yếu chiếm 48.5% trong tổng nguồn vốn và nợ
dài hạn chỉ chiếm 2.1% trong tổng nguồn vốn.
Năm 2003, nợ phải trả là 3.187.426.000 đ ( chiếm 58,91% trong tổng
nguồn vốn ) trong đó nợ ngắn hạn chiếm 57,37% và nợ dài hạn là 1,53% trong
tổng nguồn vốn.
Nh vậy, các khoản nợ phải trả của Công ty vẫn chủ yếu là nợ ngắn hạn,
nhng các khoản nợ này đang có tỷ trọng giảm dần qua các năm. Năm 2001 có tỷ
23
trọng là: 69,68% đến năm 2002 giảm xuống còn 62,03% và đến năm 2003 chỉ
còn 57,37%. Bên cạnh đó nợ dài hạn đang có xu hớng giảm dần đây là một dấu
hiệu không tốt. Ta thấy ngay rằng tỷ trọng nợ ngắn hạn và nợ dài hạn của Công
ty chênh lệch quá lớn do đó không hợp lý. Nợ ngắn hạn quá lớn sẽ dẫn đến tình
trạng rủi ro tài chính rất cao. Công ty nên có một số biện pháp thay đổi, tăng khả
năng vay dài hạn hơn nữa và giảm tỷ trọng nợ ngắn hạn xuống thấp hơn nã.
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty trong ba năm qua chiếm tỷ trọng cao
trong vốn chủ sở hữu, chủ yếu dựa vào nguồn vốn liên doanh và nguồn vốn tự bổ
sung.
Nguồn vốn vay cán bộ công nhân viên, Công ty đã tận dụng tối đa nguồn
vốn vay này để bù đắp cho sự thiếu hụt vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
lớn vốn vay phải là vay dài hạn. Vay dài hạn một năm làm giảm nhu cầu vốn th-
ờng xuyên của Công ty, bên cạnh đó tiền lãi phải trả đợc thừa nhận nh một khoản
chi phí cần thiết để có doanh thu.
3. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một Công ty là bộ mặt của
công ty đó, nó phản ánh thực tế việc kinh doanh của Công ty và đây là một phần
không thể thiếu khi nghiên cứu về bất kỳ một vấn đề gì của doanh nghiệp.
Là một Công ty Cổ Phần hạch toán độc lập, chịu sức ép từ nhiều phía
trong kinh tế thị trờng, Công ty có những chiến lợc sản xuất kinh doanh riêng
của mình. Để có thể đánh giá đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty ta nghiên cứu biểu 05.
Thông qua các số liệu ở biểu 05 ta nhận thấy ngay rằng tình hình sản xuất
kinh doanh của Công ty luôn tăng qua các năm. Đi sâu vào phân tích ta thấy:
Tổng doanh thu: đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Trong 3 năm qua chỉ tiêu này tăng cao và ổn định, đạt
cao nhất vào năm 2003 là 15.824.419.813đ, tăng 5.183.666.915đ so với năm
2002 tơng ứng với 48,7%. Để có thể đạt đợc hiệu quả này các cán bộ công nhân
viên trong công ty đã làm việc nhiệt tình có hiệu quả. Công ty có nhiều thuận lợi
trong tiêu thụ, có các bạn hàng lớn thờng xuyên ở các tỉnh nh Nghệ An, Đà
Nẵng Bên cạnh đó mặt hàng chủ đạo là ván sàn đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng
cả về số lợng và chất lợng đã làm tăng tổng doanh thu.
25
Giá vốn hàng bán là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh tình hình sản xuất
kinh doanh của Công ty. Nếu so với tổng doanh thu thì giá vốn hàng bán đă bị
giảm. Năm 2001 đạt 91,4% đã giảm xuống còn 87,03% năm 2002 và năm 2003
có tăng lên rất ít đạt 87,35%. Tuy nhiên với những con số nh vậy có thể cho thấy
rằng công tác tiêu thụ của Công ty là tốt. Tỷ trọng của giá vốn hàng bán chiếm
phần lớn trong tổng doanh thu, đây là dấu hiệu tốt Công ty cần giữ vững và tiếp
tục phát huy khả năng vốn có của mình.
Lợi nhuận gộp cũng theo đà phát triển của doanh thu và giá bán mà tăng
26
Chúng ta biết rằng, lợi nhuận là thớc đo hiệu quả kinh doanh và là đòn bẩy
để Công ty ngày càng phát triển. Nếu nh lợi nhuận ngày càng tăng thì Công ty có
thể mở rộng quy mô sản xuất, trích lập các quỹ để tái sản xuất kinh doanh, tăng
lơng, thởng cho ngời lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nớc và ngợc lại. Số
liệu trên cho ta thấy Công ty Cổ Phần Chơng Dơng đang phát triển nhng Công ty
cần phải nhìn lại mọi hoạt động trong năm 2003 vì có dấu hiệu giảm thu so với
năm 2002.
Nói tóm lại tình hình sản xuất của Công ty Cổ Phần Chơng Dơng những
năm gần đây là tốt. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình này nh doanh thu, lợi nhuận
đều tăng. Nhng Công ty cần cân đối lại thu, chi vì lợi nhuận thu nhiều, chi phí
cũng bỏ ra nhiều thì lợi nhuận thực tế sẽ thấp ảnh hởng trực tiếp tới nguồn thu
nhập của công nhân viên trong công ty.
27
Biểu 05: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm (2001 2003)
Chỉ tiêu
2001 2002 2003 2001 - 2002 2002 - 2003
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
%
%
Tổng doanh thu
5.479.731.161 100 10.640.752.898 100 15.824.419.813 100
5.161.021.73
7
94
5.183.666.91
5
48,
5
974.146.930
24
0
620.754.178 45
Chi phí bán hàng
83.952.935
1,5
3
101.075.099 0,95 163.882.924 1,04 17.122.164 20 62.807.825
62,
1
Chi phí QLDN
244.783.265 4,47 706.581.849 6,64 1.232.416.802 7,79
461.798.584
18
9
525.834.953
74,
4
Lợi nhuận từ HĐKD
131.610.603 2,4 563.836.785 5,30 604.948.184 3,82 432.226.182
32
8
41.111.399
7,2
9
Tổng LN trớc thuế
131.610.603 2,4 567.336.785 5,33 608.448.184 3,84 435.726.182
33
Biểu 06: Các khoản phải thu của Công ty trong 3 năm (2001 2003)
Chỉ tiêu
2001 2002 2003 2001 - 2002
2002 - 2003
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
% %
Các khoản phải thu
2.346.262.449 100 1.874.921.142 100 1.445.544.028 100 -471.341.307
-
20,1
-
429.377.114
-23
1. Phải thu của khách hàng
129.643.980 5,53 307.928.228 16,4 485.354.978 33,6
178.284.248 138 177.426.750 57,6
2. Thuế VAT
124.687.292 5,31 -4.346.684 -0,2 0 0
-129.033.976 -103 4.346.684 -100
3. Trả trớc cho ngời bán
25.248.854 1,08 23.292.174 1,24 36.408.642 2,52
-1.956.680
-
7,75
13.116.468 56,3
4. Phải thu nội bộ
1.998.929.592 85,2 1.475.446.538 78,7 1.075.736.280 74,4 -523.483.054
-
26,2
2,34 5,76 10,95
4. Kỳ thu tiền bình quân
Ngày
154 63 33
Trong sản xuất kinh doanh, vòng quay các khoản thu càng cao càng tốt, có
nghĩa là giảm gánh nặng trả lãi vay ngân hàng, chứng tỏ tốc độ thu hồi của các
khoản thu càng nhanh. Bảng trên cho ta thấy số vòng quay của các khoản thu
của Công ty tăng dần qua các năm, năm 2001 là 2,34 nhng đến năm 2002 đã là
5,76 và đến năm 2003 con số đó tăng lên gấp đôi là 10,95, đây là dấu hiệu tốt.
Tuy nhiên do đặc điểm của ngành nên hệ số vòng quay của các khoản phải thu
còn thấp so với các ngành khác. Bên cạnh đó kỳ thu tiền bình quân giảm nhanh
qua các năm. Năm 2001 là 154 ngày giảm xuống còn 63 ngày năm 2002 và năm
2003 chỉ còn 33 ngày. Đây là dấu hiệu tốt cho thấy tốc độ luân chuyển của vốn l-
u động có xu hớng tăng lên qua các năm. Đây là một thành tích lớn của Công ty
trong việc đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn, giảm ứ đọng vốn để nhanh chóng quay
vòng vốn đầu t cho kỳ tiếp theo. Ngoài ra việc giảm kỳ thu tiền bình quân cũng
có nghĩa là giảm gánh nặng trả lãi ngân hàng, góp phần tăng lợi nhuận của Công
ty. Mặt khác các khoản phải thu qua các năm chiếm tỷ trọng tơng đối trong tổng
tài sản lu động của Công ty và có tác động mạnh mẽ tới tình hình huy động và sử
dụng vốn lu động, do đó Công ty cần phải quản lý tốt hơn nữa khoản mục này để
tăng cao hiệu quả sử dụng của vốn lu động.
31
5. phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Chơng Dơng
5.1. Phân tích khả năng độc lập tự chủ về tài chính của Công ty
Khả năng tự bảo đảm và mức độ độc lập về tài chính cho thấy một cách
khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. Để đánh giá các vấn đề này ngời
ta thờng sử dụng chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của
doanh nghiệp càng lớn và ngợc lại.
Căn cứ vào báo cáo tài chính ( Biểu 07 ) em tiến hành lập biểu 08. Theo
số liệu ở biểu 08 ta thấy tỷ suất tài trợ rất nhỏ, đặc bịêt là năm 2001. Tuy nhiên ở