nghiên cứu, phân tích những định chế của nhật bản kết hợp với việc tìm hiểu nhu cầu của người nhật về hàng thuỷ sản - Pdf 13


Mục lục Trang
Lời Mở Đầu 2
Nội Dung 4
1.Khái niệm Thơng Mại Quốc Tế 4
2.Thực trạng về vấn đề xuất khẩu thuỷ sản 5
2.1 Tình hình chung về thị trờng Thế Giới .5
2.2 Tình hình trong nớc .9
3. Những định chế của Nhật Bản về nhập khẩu thuỷ sản . 11
3.1 Qui định về nhập khẩu thuỷ sản của Nhật Bản .11
3.2 Về luật pháp 13
3.3 Những vấn đề quan tâm khi xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào thị
trờng Nhật Bản 14
4. Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào thị trờng Nhật Bản 16
4.1 Nâng cao chất lợng hàng thuỷ sản Việt Nam .16
4.2 Những cơ hội và thách thức 17
4.3 Đánh giá kết quả đạt đợc từ trớc tới nay và phơng hớng trong
những năm tới .20
5. Giải pháp thúc đẩy phát triển xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào
thị trờng Nhật Bản 23
5.1 Tập trung vào một số mặt hàng chủ lực 23
5.2 Chú ý vấn đề vệ sinh thực phẩm 25
5.3 Lựa chọn kênh phân phối thích hợp 26
5.4 Chính phủ cần tạo ra một hành lang pháp lý thông thoáng 28
Phần kết luận 30
Danh mục tài liệu tham khảo32
Đề án môn học TMQT - 1 -
LờI Mở ĐầU

Đề án môn học TMQT - 2 -
Đây là một câu hỏi lớn đặt ra đối với ngành thuỷ sản Việt Nam nh-
ng theo ý kiến của cá nhân tôi, việc nghiên cứu những định chế của Nhật Bản
về nhập khẩu thuỷ sản là việc làm trớc tiên và cấp bách nhất. Bởi vì, có hiểu
về những định chế của Nhật Bản, nhu cầu của ngời Nhật về thuỷ sản thì các
Doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam mới nhanh chóng chiếm lĩnh thị
trờng bằng phơng pháp tối u nhất, mới có thể chiến thắng đối thủ cạnh tranh,
đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng diễn ra rất sôi động nh hiện nay. Đây là
vấn đề quan trọng nhất bởi vì tất cả chúng ta đều biết thị trờng Nhật Bản là thị
trờng rất khắt khe và khó tính.
Nghiên cứu, phân tích những định chế của Nhật Bản kết hợp với
việc tìm hiểu nhu cầu của ngời Nhật về hàng thuỷ sản để chúng ta tìm ra đ-
ợc những sản phẩm phù hợp, đáp ứng nhu cầu ngời dân, từ đó làm giảm chi
phí xuất khẩu, tập trung vào nâng cao chất lợng hàng thuỷ sản Việt Nam để
ngành thuỷ sản Việt Nam có uy tín lớn trên thị trờng Nhật Bản và cả trên thị
trờng Thế Giới. Tiến tới Việt Nam là một trong những quốc gia dẫn đầu về
xuất khẩu thuỷ sản trên thị trờng Thế Giới .
Với sự giúp đỡ nhiệt tình, không thể thiếu của PGS.TS NGUYễN
DUY BộT và Giảng Viên Th.S phạm thái hng cùng với việc tham
khảo, nghiên cứu những đặc điểm của thị trờng thuỷ sản Nhật Bản. Qua đề tài
này tôi xin đợc nêu ra một trong những bớc đi trớc tiên nhất của ngành thuỷ
sản Việt Nam khi thâm nhập vào thị trờng Nhật Bản dựa trên cơ sở phân tích
những định chế của Nhật Bản về nhập khẩu thuỷ sản để góp phần giải quyết
những vớng mắc đang gặp phải của ngành thuỷ sản Việt Nam để thúc đẩy phát
triển kinh tế nớc nhà. Sự đóng góp này tuy nhỏ bé nhng tôi tin rằng nó rất
quan trọng nhất là đối với những Doanh nghiệp đang có kế hoạch xuất khẩu
thuỷ sản vào thị trờng Nhật Bản .

Đề án môn học TMQT - 3 -
PHầN NộI DUNg

Chi phí cơ hội của một mặt hàng là số lợng những mặt hàng khác ngời
ta phải từ bỏ để sản xuất hoặc kinh doanh thêm một đơn vị mặt hàng đó.
Chi phí cơ hội cho ta biết chi phí tơng đối để làm ra các mặt hàng khác
nhau. Sự chênh lệch giữa các nớc về chi phí tơng đối trong sản xuất quyết định
phơng thức Thơng mại Quốc tế . phơng t hứuc đó đợc minh hoạ bằng quy luật
lợi thế tơng đối .
Quy luật lợi thế tơng đối nói rằng , các nớc hay cá nhân nếu chuyên
môn hoá trong việc sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm mà họ làm ra với chi
phí tơng đôí thấp hơn thì sẽ có lợi ích kinh tế lớn hơn.
Có nhiều nguyên giải thích tại sao chi phí cơ hội hoặc chi phí tơng đối
lại có thể khác biệt ở các nớc khác nhau. Ta giả thuyết rằng có sự cạnh tranh
hoàn hảo do đó giá các mặt hàng bằng chi phí biên của nó. Do mức lợi tức
không đổi theo qui mônên chi phí biên bằng chi phí trung bình. Vì thế giá cả
bằng chi phí trung bình của sản xuất.
Học thuyết HECSHER- OHLIN
Học thuyết này đề cập đến hai yếu tố đầu vào là lao động và vốn. Với
những giả thuyết của mô hình học thuyết Hecsher- ohlin phát biểu: một nớc sẽ
xuất khẩu loại hàng hoá mà việc sản xuất ra nó cần nhiều yếu tố rẻ và tơng đối
sẵn có của nớc đó và nhập khẩu những hàng hoá mà việc sản xuất ra nó cần
nhiều yếu tố đắt và khan hiếm ở nớc đó.
Về bản chất, học thuyết Hecsher- Ohlin căn cứ vào sự khác biệt về tính
phong phú và giá cả tơng đối của các yếu tố sản xuất, là nguyên nhân dẫn đến
sự khác biệt về giá cả tơng đối của hàng hoá giữa các quốc gia trớc khi có th-
ơng mại để giải thích về nguồn gốc của thơng mại Quốc tế .
2. thực trạng về vấn đề xuất khẩu thuỷ sản
2.1 Tình hình chung về thị trờng Thế Giới
Thời gian qua mậu dịch thuỷ sản Thế Giới vẫn trong xu hớng tăng tr-
ởng do nhu cầu tăng trên phạm vi toàn Thế Giới các nớc Nhật Bản , Mỹ , EU
vẫn tiếp tục đóng vai trò chi phối thị trờng tiêu thụ thuỷ sản Thế Giới . Các n-
ớc và khu vực tiêu thụ lớn khác phải kể đến Trung Quốc, Hồng Kông , Hàn

Vừa qua Uỷ ban nghề cá EU tuyên bố giảm 1/3 sản lợng khai thác haỉ
sản trong suốt thời kỳ 1999-2001để bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản . Chính vì vậy
mà sản lợng khai thác của các nớc này bị giảm đi nhiều , sản lợng nuôi trồng
lại tăng lên đáng kể , mặt khác nhu cầu hàng thuỷ sản trên thị trờng lại đang
tăng nhanh cộng thêm lợng khách du lịch hàng năm đổ về ngày càng tăng nên
đã buộc khối này phải mở rộng cửa hàng thuỷ sản trên khắp Thế Giới cá
Đề án môn học TMQT - 6 -
phile , cá đông , cá hộp , tôm đông luôn là các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu
của EU . Các loại thuỷ sản chủ yếu mà các nớc Châu á xuất khẩu sang EU là
tôm các loại nhuyễn thể và cá ngừ đong hộp.
EU không chỉ là thị trờng nhập khẩu lớn mà ngợc lại nó cũng là nơi
xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản . Nhờ có công nghiệp chế biến và tái chế rất
phát triển và hiện đại nên phần lớn các sản phẩm nhập khẩu đều đợc chế biến
lại để nâng cao giá trị xuất khẩu của EU (đây là trung tâm chế biến thuỷ sản
chủ yếu đối với tôm của châu á) . Hiện nay , trung bình giá trị hàng xuất khẩu
thuỷ sản của EU đã đạt 8 tỷ USD hàng năm.
Tuy rằng Thái Lan , Trung Quốc là những bạn hàng châu á chính
của EU xét về xuất khẩu mặt hàng tôm đông lạnh, cá rút xơng , mực ống và
một số mặt hàng không phải là cá ngừ nhng đối với Việt nam , EU cũng là thị
trờng nhập khẩu thuỷ sản rất lớn , nó quan trọng không thua kém thị trờng
Nhật Bản và đây là thị trờng đứng thứ hai về xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt
nam với tỷ trọng chiếm 13% về giá trị xuất khẩu trong những năm gần đây ,
EU đang tạo dựng nhiều hơn các hàng rào thuế quan và phi thuế quan , điều
này đã làm ảnh hởng đến các nớc xuất khẩu thuỷ sản vào thị trờng EU và nhất
là các nớc đang phát triển .
Thị tr ờng thuỷ sản Hồng Kông
Thị trờng Hồng Kông là thị trờng quan trọng đối với việc xuất khẩu
thuỷ sản của Việt Nam và chiếm khoảng 10% về giá trị xuất khẩu hàng thuỷ
sản . Gần đây do đời sống ngời dan đợc nâng cao , một lớp ngời khá giả ở
thành thị đang có nhu cầu cao về thuỷ sản nh tôm sú tơi và đông , cùng các

nghề cá trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm " cho rằng: nhu cầu cá tơi của
Thế Giới vào năm 2005 sẽ vào khoảng 110 -120 triệu tấn so với mức 75 -80
triệu tấn năm 1995 và nhu cầu thuỷ sản nói chung sẽ vào khoảng 140 - 150
triệu tấn .
Tại các nớc phát triển , thuỷ sản đợc xem nh loại thức ăn lành mạnh
hơn so với thịt bò , thịt lợn , thịt gà. Tại các nớc đang phát triển , đặc biệt
Châu A , thuỷ sản là một trong những nguồn cung cấp protein chủ yếu . Xu h-
ớng tiêu thụ hiện nay là ngời tiêu dùng thờng đòi hỏi những loại thực phẩm
lành mạnh mà khi sử dụng không tốn nhiều thời gian chế biến . Do đó ngành
chế biến thuỷ sản đang có cơ hội phát triển thị trờng thuỷ sản đã chế biến
đang tăng mạnh , ở đó có nhiều loại đợc chế biến dới dạng ăn liền rất tiện lợi
cho ngời sử dụng.
2.2 Tình hình trong nớc
Tình hình tiêu thụ thuỷ sản :
Đề án môn học TMQT - 8 -
Theo các số liệu thống kê khoảng 65 - 70% tổng sản lợng thuỷ sản của
ta đợc sử dụng cho nhu cầu thực phẩm ở thị trờng nội địa . Theo số liệu do
FAO công bố tiêu thụ bình quân đầu ngời ở Việt Nam vào năm 1997 là
17,4kg/đầu ngời /năm, trong đó có 5,7 kg sản phẩm nuôi trồng nớc ngọt , thuỷ
sản cung cấp khoảng 40% nhu cầu đạm cho dân c. Ngay tại thị trờng nội địa
xu hớng tiêu thụ những sản phẩm thuỷ sản giá trị chất lợng tốt cũng tăng lên
nhanh chóng . Nếu nh vào những năm 80 thuỷ sản tiêu thụ chủ yếu là ớp đá
muối hoặc các đối tợng cá nớc ngọt rẻ tiền thì những năm 90,các cửa hàng
thuỷ sản sống , thuỷ sản đông lạnh và đồ hộp đã trở thành phổ biến ở các đô
thị lớn. Những đối tợng thuỷ sản cao giá nh tôm biển ,cua, nghẹ , tôm hùm ,cá
mú, cá trình, cá quả, cá trắm đen, v.v đ ợc tiêu thụ khá rộng rãi.
Khoảng 30% sản lợng thuỷ sản còn lại chủ yếu đợc dùng để xuất
khẩu . thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam đã xuất hiện ở trên 60 quốc gia và
vùng lãnh thổ , nhng tập chung lớn nhất là vào nhật bản ( 30-40%).Mỹ( 20-
25%), một ssó thị trờng châu á khác nh Trung Quốc- Hồng Kông, Hàn Quốc,

Tình hình sản xuất thuỷ sản.
Tổng sản lợng 7 tháng ớc đạt 1,314 triệu tấn, đạt 60,59% kế hoạch
năm và bằng 113,2% cùng kì.
Trong đó . Khai thác hải sản, thang 7 năm 2001 nhìn chung thời tiết
bìng thơng cho khai thác hải sản , sản lợng ớc đạt 12,8 vạn tấn, 7 tháng đạt
86,1 vạn tấn, đạt 65,23% kế hoạch năm và bằng 110,04% cùng kì .
Về nuôi trồng: các địa phơng bớc vào vụ thu hoạch tôm nuôi . sản l-
ợng thuỷ sản nội địa tháng 7 đạt 8,0 vạn tấn; 7 tháng đạt 45,36 vạn tấn bằng
53,37% kế hoạch năm và bằng 119,61% cùng kì.
Xuất khẩu thuỷ sản : Đã dần dần ổn định và tiếp tục tăng trởng. Giá
trị kim ngạch xuất khẩu thang 7 ớc đạt 170 triệu USD , ớc 7 thang đạt 1001,9
triệu USD đạt 62,62% kế hoạch năm và bằng 143,35% cùng kì .
Tổng sản phẩm chế biến xuất khẩu đạt 215.263 tấn tăng 44,15% so
cùng kì . Trong đó: Tôm đông xuất 44.835 tấn , tăng 19,83% cung kì; Mực
đông 13.928 tấn , tăng 17,88% cùng kì; Mực khô 10.816 tấn tăng 45,69%
cùng kì ;Cá các loại trên 6 vạn tấn , tăng 67,67% cùng kì; thuỷ sản khác 8,5
vạn tấn tăng 50,45% cung kì.
3. những định chế của Nhật Bản về nhập khẩu thuỷ sản
3.1 Quy định về nhập khẩu thuỷ sản của Nhật Bản
Đề án môn học TMQT - 10 -
Hàng thuỷ sản Việt Nam trớc khi thâm nhập vào thị trờng Nhật Bản
phải qua thủ tục kiểm dịch. Cũng nh các nớc khác trên Thế Giới , Nhật Bản
duy trì chế độ kiểm tra hải quan đối với hàng nhập khẩu . Tuy nhien đối với
hàng thuỷ sản, trớc khi làm thủ tụchải quan, các mặt hàng này phải đợc kiểm
dịchvà kiểm tra vệ sinh thực phẩm.
Để làm thủ tục kiểm dịch, ngời nhập khẩu điền vào "tờ khai nhập khẩu
thực phẩm " ( Notification From for Importantion of food, ect.). Nếu hàng
thuỷ sản nhập khẩu đợc xác định là cần phải kiểm tra theo Luật kiểm dịch tại
bộ phận kiểm tra thực phẩm nhập khẩu của trạm kiểm dịch để họ lấy mẫu.
Chậm nhất là hai ngày kể từ ngày lấy mẫu, trạm kiểm dịch phải đa ra quyết

Về kiểm tra, tuỳ vào từng trờng hợp cụ thể, các giám định viên về vệ
sinh thực phẩm của trạm kiểm dịch sẽ đến kho hàng nợ thuế hoặc bãi
container để kiểm tra hàng tại chỗ. Nếu cần thiết, họ sẽ lấy mẫu và tiến hành
kiểm tra tại các phòng thí nghiệm.
Những hàng hoá đã qua kiểm tra và đóng dấu " đã khai báo" sẽ đợc
đóng dấu " đạt yêu cầu" và giao lại cho ngời nhập khẩu để họ làm thủ tục hải
quan.
Trong trờng hợp qua kiểm tra vệ sinh thực phẩm, hàng hoá không đạt
yêu cầu sẽ đợc xử lý theo yêu cầu của trạm kiểm dịch theo các hớng: xuất trả
lại ngời gửi, huỷ, tái chế cho đến khi đạt yêu cầu hoặc chuyển mục đích sử
dụng.
Để đảm bảo hàng hoá của mình nhập khẩu nhanh chóng, các doanh
nghiệp có thể sử dụng các dịch vụ khai thuê thực hiện các công việc nói trên.
Nếu muốn tự mình thực hiện và để nắm cụ thể các quy định đối với từng
chủng loại sản phẩm, doanh nghiệp có thể liên hệ trớc với bộ phận kiểm tra
thực phẩm nhập khẩu của các trạm kiểm dịch hay hiệp hội an toàn thực phẩm
nhập khẩu Nhật Bản và cung cấp các thông tin sau càng chi tiết càng tốt để đ-
ợc t vấn: nguyên liệu, xuất xứ, công thức chế biến, loại và số lợng các phụ gia
sử dụng, phơng pháp hay quy trình chế biến và đóng gói bao bì.
Chúng ta đều biết rằng, hàng thuỷ sản của Việt Nam xuất khẩu vào
Nhật Bản có tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị xuất khẩu thuỷ sản. Tuy vậy,
muốn có uy tín và ảnh hởng lớn trên thị trờng này thì cũng giống nh các sản
phẩm khác công việc chính yếu phải làm là quảng cáo và giơi thiệu hàng thuỷ
sản của Việt Nam trên thị trờng Nhật Bản. Không giống nh thị trờng ở các
quốc gia khác. Quy định về nhập khẩu thuỷ sản của Nhật Bản đã nêu rõ là các
mặt hàng thuỷ sản nhập khẩu để tham dự hội trợ và không phải để bán thì tuỳ
vào số lợng và chủng loại sản phẩm, cơ quan hải quan có thể yêu cầu ngời
nhập khẩu chứng minh là hàng hoá ấy chỉ dùng để trng bày. Quy định này rất
khắt khe, để đảm bảo cho vấn đề an toàn vệ sinh hàng thuỷ sản, khi các doanh
nghiệp có dự tính là sẽ phát miễn phí cho khách tham dự triển lãm thì vẫn phải

thể và nhất thiết phải có thời hạn sử dụng ghi rõ trên bao bì. Nguyên liệu để
sản xuất ra mặt hàng đó cũng phải đợc thông báo một cách rõ ràng về nguồn
gốc, xuất xứ, tiêu chuẩn kiểm tra chất lợng để đảm bảo không có vấn đề gì
ảnh hởng đến sức khoẻ ngời dân khi sử dụng hàng hoá này.
Đề án môn học TMQT - 13 -
Nghiên cứu các vấn đề trên chúng ta thấy rằng luật lệ về quản lý chất
lợng hàng thuỷ sản nhập khẩu của Nhật Bản rất khắt khe. Nhng không chỉ có
vậy, trong những quy định nói trên Chính phủ Nhật Bản còn có sự quan tâm
nhiều hơn đến trình độ quản lý chất lợng . Ngày càng nhiều khách hàng Nhật
Bản ký kết hợp đồng căn cứ trên điều kiện sản xuất của Việt Nam . Trớc đây,
thờng chỉ quan tâm đến giá cả và độ tơi do chỉ mua nguyên liệu là chính. Hiện
nay Chính phủ Nhật Bản quan tâm đến những vấn đề trớc đây cha hề quan
tâm. Đó là điều kiện sản xuất an toàn vệ sinh, trình độ công nhân, trình độ
quản lý chất lợng, trình độ quản lý sản phẩm kinh doanh, trình độ công nghệ.
Quy định về các vấn đề này chính là quy định nguồn nhân lực trong ngành
thuỷ sản nghĩa là từ công nhân cho tới cán bộ quản lý cấp cao phải đợc đào tạo
một cách nghiêm chỉnh, cơ bản từ thấp đến cao. Do vậy nếu doanh nghiệp
nâng cấp đợc điều kiện sản xuất và trình độ quản lý thì sẽ thâm nhập đợc vào
thị trờng Nhật Bản một cách dễ dàng hơn.
3.3. Những vấn đề quan tâm khi xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào thị tr-
ờng Nhật Bản .
Về nhu cầu ngời Nhật:
Ngời dân Nhật Bản cần cù chịu khó đặc biệt trong thời buổi hiện nay
cho nên họ rất bận rộn với công việc. Để tiết kiệm thời gian trong việc nội trợ
ngời dân Nhật a thích những sản phẩm đã đợc chế biến sẵn, có chất lợng cao.
Vì vậy các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam chú ý đến vấn đề này
để sản xuất chế biến những sản phẩm phù hợp với nhu cầu này. Bên cạnh đó
chúng ta cũng cần phải quan tâm đến thói quen của ngời Nhật. Theo tổ chức
thơng mại Hải ngoại Nhật Bản (JETRO) cho biết ngời tiêu dùng Nhật Bản
ngày càng để ý hơn đến việc cầm, xách hàng hoá. Ngời dân Nhật Bản không

chia sẻ rủi ro nhiều nh các công ty lớn. Truyền thống của khách hàng Nhật
Bản là san sẻ rủi ro , kể cả khi rủi ro do phía Việt Nam gây ra . Tình hình này
kàm nảy sinh mâu thuẫn, một mặt họ muốn thoát ra khỏi công ty lớn, song lại
vẫn muốn duy trì truyền thống chia sẻ rủi ro với bạn hàng.
Đề án môn học TMQT - 15 -
4. Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào thị trờng Nhật
Bản
4.1 Nâng cao chất lợng hàng thuỷ sản Việt Nam
Hiện nay, nớc ta đứng thứ 29 về xuất khẩu thuỷ sản , thị trờng lớn
của chúng ta là thị trờng Nhật Bản . Riêng thị trờng Nhật Bản đã chiếm
khoảng hơn 30% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản trong năm 2001 .
Nh tất cả các phần trên đã trình bày , đây là thị trờng rất ổn định , thuận lợi
đối với xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam . Vì vậy công việc đầu tiên cần phải làm
là vấn đề chất lợng hàng thuỷ sản khi thâm nhập vào thị trờng Nhật Bản .Đối
với hàng thực phẩm nói chung và thuỷ sản nói riêng thì phải đảm bảo các yêu
cầu giữ mùi vị và sắc màu , trên bao bì phải ghi rõ thời hạn sử dụng.
Nh vậy nhà nớc và các cơ quan quản lý chất lợng cần phải có các biện
pháp thích hợp để quản lý chất lợng hàng thuỷ sản trớc khi xuất khẩu vào thị
trờng Nhật Bản . Có quản lý chất lợng tốt thi chất lợng hàng thuỷ sản của Việt
Nam mới đợc nâng cao , mới đứng vững trên thị trờng Nhật Bản - nơi mà có
rất nhiều các đối thủ cạnh tranh mạnh ở các quốc gia khác.
Thực tế đã cho thấy từ năm1994 nghành thuỷ sản đã chuyển cơ chế tự
kiểm tra chất lợng sản phẩm cuối cùng trớc khi xuất xởng bằng lấy mẫu sang
kiểm soát chất lợng theo hệ thống, nghĩa là kiểm soát điều kiện đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm từ khâu đầu đến khâu cuối cùng cuả quá trình sản xuất
, thông qua việc áp dụng chơng trình quản lí chất lợng theo HACCP.
Để thực hiện phơng thức kiểm soát theo hệ thống, trong 4 năm qua, từ
sau khi có Nghị địn 86 CP ngày 8/12/1995 của chính phủ ,Bộ Thuỷ sản đã
phối hợp với bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng ban hành Thông t 02 T
T /LB ngày 24/05/1996 hớng dẫn thực hiện nghị định 86CP . Bộ Thuỷ sản đã

toàn vệ sinh thực phẩm áp dụng chơng trình quản lý chất lợng theo HACCP .
4.2 Trong tình hình hiện nay ngành thuỷ sản của Việt Nam đứng trớc
những cơ hội và thách thức trớc khi thâm nhập vào thị trờng Nhật Bản
Về thuận lợi :
Thị trờng Nhật Bản là thị trờng tiêu thụ thuỷ sản lớn nhất của nớc ta , ở
Nhật Bản mức tiêu thụ thuỷ sản bình quân theo đầu ngời ở mức cao nhất Thế
Giới, khoảng 70 kg thuỷ sản / đầu ngời / năm. Trong khi đó ở các nớc công
nghiệp phát triển chỉ khoảng 36 kg / năm , ở các nớc đang phát triển khoảng
9,5 kg / năm. Ngoài ra , Nhật Bản lại là nớc nhập khẩu thuỷ sản lớn nhất Thế
Giới , chiếm khoảng 30% thị trờng Quốc tế .
Đề án môn học TMQT - 17 -
Nh vậy, có thể nói rằng đây thực sự là một thị trờng , một cơ hội to lớn
đối với ngành thuỷ sản còn nhiều tiềm năng to lớn của Việt Nam. Nếu biết tận
dụng tốt lợi thế này thì trong những năm tới ngành thuỷ sản sẽ đóng góp rất
lớn và góp phần phát triển kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam . Hiện nay,
chúng ta có nhiều những thuận lợi để đạt đợc những điều nói trên cụ thể là:
Từ năm 1999, Tổ chức lơng thực Thế Giới đã xếp Việt Nam vào vị trí
thứ 29 trên Thế Giới và thứ 4 trong các nớc ASEAN về xuất khẩu thuỷ sản .
Hiện nay , thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam đã vơn tới 64 nớc trên Thế Giới .
Ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam đang phát triển rất nhanh chóng và cạnh
tranh mạnh mẽ với Thái Lan , Indonexia và Malayxia tại hầu hết các thị trờng
truyền thống của những nớc này nhờ những u thế về sản phẩm sạch ít bị ô
nhiễm , giá cả thấp
Hàng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam đã đợc EU đa vào danh sách .
Sau nhiều năm nỗ lực cả từ phía doanh nghiệp , các cơ quan quản lý chất
lợng và cả các cơ quan nhà nớc , sau nhiều lần các cơ quan quản lý chất lợng
của EU kiểm tra , một tin vui đến với ngành thuỷ sản Việt Nam , ngày
16/11/1999 Cộng đồng ChâuÂu đã quyết định đa Việt Nam vào danh sách I
các nớc đợc phép xuất khẩu thuỷ sản vào EU .
Cùng theo quyết định này, tổ chức của Việt Nam có thẩm quyền trong

TTg ngày 8/12/1999. Trong các nguyên tắc chỉ đạo có chơng trình cónêu rõ
"hớng mạnh vào phát triển nuôi thuỷ sản nớc lợ và nuôi biển, đồng thời phát
triển nuôi nớc ngọt" và "tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nuôi tôm xuất khẩu,
đồng thời chú trọng nuôi trồng thuỷ sản khác phục vụ cho tiêu dùng trong nớc
và xuất khẩu".
Về khó khăn
Trớc những thuận lợi nêu trên chúng ta còn một số khó khăn tồn tại mà
cần phải sớm khắc phục để đảm bảo cho các yêu cầu của xuất khẩu thuỷ sản.
Trong thời gian tới xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam khó có thể trông đợi s
phát triển nhanh hơn của sản lợng đánh bắt mà chủ yếu phải tập trung tối đa
sản lợng hiện có cho hoạt đông xuất khẩu có giá trị cao bằng các biện pháp
nâng cao chất lợng và giá trị sản phẩm xuất khẩu, hạn chế tối đa h hỏng trong
quá trình đánh bắt , vận chuyển chế biến hải sản . Cần tăng cờng đầu t xây
dựng các nhà máy chế biến thuỷ sản hiện đại đáp ứng đợc các đòi hỏi khắt khe
về chất lợng của các thị trờng nh Nhật Bản , EU , Mỹ .
Hiện nay, gần 80% số nhà máy chế biến thuỷ sản đã hoạt động trên 10
năm cha đáp ứng đợc nhu cầu chất lợng chế biến sản phẩm xuất khẩu , do đó
tỷ trọng sản phẩm có giá trị gia tăng cao chỉ chiếm dới 15% tổng giá trị xuất
khẩu . Hầu hết hàng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam hiện nay dới dạng thô với
giá rất thấp . Việc hiện đại hoá và nâng cao năng suất là vấn đề rất cấp bách
Đề án môn học TMQT - 19 -
không chỉ đối với lĩnh vực đánh bắt thuỷ sản mà còn phục vụ cho khu vực
nuôi trồng thuỷ sản đang phát triển mạnh mẽ.
Bên cạnh đó, ngành thuỷ sản của việt nam còn gặp một số khó khăn về
đối thủ cạnh tranh. Trong khi Việt Nam mới bắt đầu phát triển lĩnh vực này
thì một quốc gia xuất khẩu thuỷ sản hành đầu thế giới là Thái Lan đã xây
dựng hoàn chỉnh lĩnh vực nuôi thuỷ sản xuất khẩu công nghiệp từ sản xuất
giống - thức ăn - nuổitồng - phòng bệnh- thu hoạch - chế biến -xuất khẩu.
Xuất khẩu tôm của Thái Lan dựa chủ yếu vào nguồn nuôi tôm thâm canh .
Trong khi đó , thuỷ sản xuất khẩu Việt Nam từ nuôi trồng chỉ chiếm 63%

Ngay từ đầu năm2001 , toàn ngành thuỷ sản đã rầm rộ ra quân, đẩy mạnh
chuyển đổi cơ cấu kinh tế , thực hiện đồng bộ các chơng trìng mục tiêu, tạo ta
bớc chuyển biến mạnh mẽ về sản xuất -xuất khẩu ,nâng cao sức cạnh tranh
của sản phẩm thuỷ sản Việt Nam trên các thị trờng .
Những số liệu đầu tiên thu đợc qua 6 tháng hoạt động thật đáng khích
lệ. Toàn ngành đã đạt tổng sản lợng 1,106 triệu tấn thuỷ sản , đây là mức tăng
cao nhất đạt đợc trong vòng 10 năm trở lại đây .Đặc biệt thành tích về xuất
khẩu thuỷ sản còn nổi bật hơn. Nh vây, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản trong
thời gian qua đã tăng lên đang kể.
Về thị trờng xuất khẩu hàng thuỷ sản : hiện nay thị trờng tiêu thụ hàng
thuỷ sản lớn nhất của Việt Nam vẫn là thị trờng Nhật Bản ( 6 tháng đầu năm
2001 xuất khẩu hàng thuỷ sản Việt Nam vào thị trờng Nhật Bản chiếm 26,9%
trong tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu ).
Nhật Bản là nớc tiêu thụ thuỷ sản tính theo đầu ngời vào loại cao nhất
Thế Giới với khoảng 70%/ năm. Tôm và cá ngừ tơi ( gồm cá ngừ tơi, cá ngừ
đông lạnh, cá ngừ đóng hộp) chiếm tỉ trọng lớn nhất với tỉ lệ tơng ứng là 21%
và 11% trong tổng kim ngạch nhập khẩu thuỷ sản vào Nhật Bản trong những
năm gần đây. Ngoài ra , phải kể đến những mặt hàng thuỷ sản khác nhập
khẩu vao Nhật Bản với kim ngạch đáng kể nh : Cá tơi , mực ống , mực nan,
bạch tuộc Cá đông lạnh là loai thuỷ sản nhập khẩu lớn thứ 3 vao thị tr ờng
Nhật Bản .
Cần phát huy những lợi thế sẵn có:
Nớc ta có lợi thế về đa dạng sinh học căn cứ để định ra đối tợng, mùa vụ
và phơng thức nuôi trồng thuỷ sản . Chùng ta cũng có lợi thế từ độ lớn và tính
đa dạng các loại hình mặt nớc , trong tổng số khoảng 1,7 triệu ha mặt nớc , có
khoảng 619 ngàn ha mặt nớc lợ phân bố dọc theo bỏ biển tứ bắc chí
nam( 84.625 ha ở các tỉnh phía bắc; 39.700 ha ở khu vực bắc miền trung,
duyên hải nam trung bộ có 33.600 ha , 23.500 ở đông nam bộ , và tây nam bộ
- nơi có tiềm năng lớn nhất 437.480 ha) .Các vùng mặt nớc ven biển này có ý
nghĩa to lớn cho nghề cá , không chỉ ở chỗ là nơi để thông qua nuôi trồng cho

Hiện nay việc khai thác nguồn lợi tự nhiên so với những năm trớc
đây , vấn đề khai thác bừa bãi có chiều hớng giảm. Song nhìn chung đội tàu
đánh bắt ở nớc ta cha đợc trang bị đúng tầm vóc , đánh bắt xa bờ còn gặp
nhiều khó khăn , vì trang thiết bị lạc hậu. Nhất là tàu thuyền của ng dân, nhiều
Đề án môn học TMQT - 22 -
khi lại xảu ra tình trạng" bắt cá nhỏ , trừ cá lớn", đây cũng là một bài toán khó
với ng dân và chíng quyền địa phơng .
Về phía các nhà doanh nghiệp : cần trang bị cho công nhân những
kiến thức cần thiết cơ bản về an toàn vệ sinh thực phẩm . Đặc biêt là ở khâu
mua , vận chuyển , bảo quản. Đây là vấn đề mà lẽ ra chúng ta phải khắc phục
đợc từ lâu. Cứ nhìn con số thất thoát 10% sản lợng, 30% giá trị sản phẩm thì
chúng ta không thể đổ thừa cho ai ngoài ý thức thiếu trách nhiệm của mỗi
doanh nghiệp ,mỗi ng dân trong quá trình đánh bắt và sản xuất thuỷ sản .
Phát triển các mặt hàng truyền thống : Hớng dẫn cho ng dân cách bảo
quản nguyên liệu sau khi đánh bắt . Vì nguyên liệu thuỷ sản là môi trờng rất
thuận lợi cho vi sinh vật xâm nhập và phát triển .
Phải thực sự coi trọng triết kí đạo đức trong kinh doanh. Biết biến thù thành
bạn , tạo các mối quan hệ đan xen tơng hỗ lẫn nhau ở các doanh nghiệp trong
nghành để phân bố , thực hiện các quá trình chuyên môn hoá đợc tốt và sâu
hơn nhằm đủ sức cạnh tranh với các nớc trong khu vực và trên Thế Giới .
5. giải pháp thúc đẩy phát triển xuất khẩu thuỷ sản
Việt Nam vào thị trờng Nhật Bản
5.1 Tập trung vào một số mặt hàng chủ lực
Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta hiện nay với cơ sở hạ tầng của
ngành thuỷ sản Việt Nam rất khó có thể đáp ứng tốt tất cả các nhu cầu về mặt
hàng thuỷ sản ở thị trờng Nhật Bản. Do đó, để tiết kiệm chi phí và thời gian,
chúng ta cần phải tập trung vào một số mặt hàng chủ lực, có u thế cạnh tranh
trên thị trờng Nhật Bản. Hiện nay nhu cầu về hàng thuỷ sản ở thị trờng Nhật
Bản rất đa dạng và phong phú. Đối với hàng thuỷ sản Việt Nam ngời dân Nhật
Bản từ lâu đã quen với các sản phẩm chủ yếu là: cá ngừ, mực và tôm. Vì vậy,

Hiện nay, chúng ta cũng đang tập chung vao nuôi tôm sú. Với phong trào
chuyển đổi mục đích sử dụng đất canh tac diễn ra từ đầu năm 2001, ta đã có
diện tích nuôi tôm sú trên 4 trăm nghìn ha . Sản lợng tôm sú của Việt Nam đã
lên tới vị trí thứ 2 trong các nớc nuôi tôm sú ,sau Thái Lan. Cùng với tôm sú,
gần đây cũng phát triển nuôi tôm rảo.
Tuy nhiên, cần lu ý rằng , đây là đối tợng có sức hấp dẫn và giá đơn vị
cũng vào loại cao nhất trong các đối tợng thuỷ sản trên thị trờng Quốc Tế. Mặt
khác, kĩ thuật nuôi tôm đã tơng đối phổ cập trên Thế Giới , đầu t thuận lợi và
chu kì sản xuất rất ngắn ( 3 đến 4 tháng )nên nuôi tôm là nghè đợc các nớc
vùng nhiệt đới , đặc biệt là các nớc đang phát triển hết sức quan tâm phát triển
. ngay trong năm 2001 này , nhiều nớc đã đặt ra kế hoạch ra tăng nuôi tôm
biển nhu Trung quốc ,Thái Lan, MeHico Nhiều n ớc cũng đã chú trọng phát
Đề án môn học TMQT - 24 -
triển nuôi loài tôm Nam Mỹ ( tôm chân trắng) để xuất khẩu chủ yếu vào các
nớc Bắc Mỹ. Nh vậy ,cuộc cạnh tranh để xuất khẩu tôm chắc chắn sẽ ngày
càng gay gắt và khốc liệt. Nếu chỉ tập chung vào một đối tợng tôm sú thì nớc
xuất khẩu sẽ khó tránh khỏi sự đe doạ rất nghiêm trọng. Đồng thời , nếu chỉ
tập chung nuôi đơn một đối tợng tôm sú , môi trờng sẽ dễ dàng bị thái hoá gây
hậu quả lâu dài . Do đó, trong kế hoạch phát triển cần quan tâm đến tính linh
động sẵn sàng chuyển đổi đối tợng luân canh hoặc xen canh với các đối tợng
khác.
5.2. Chú ý vấn đề vệ sinh thực phẩm.
Không chỉ riêng ngời dân Nhật Bản mà cả ngời dân ở các nớc khác trên
Thế Giới cũng đều quan tâm đến vấn đề vệ sinh thực phẩm . Quy định của
Nhật Bản về vấn đề này rất khắt khe nên trớc khi xuất khẩu thuỷ sản sang thị
trờng này các doanh nghiệp Việt Nam cần phải chú ý đặc biệt đến hai vấn đề
lớn đó là chế biến bảo quản và kiểm soát yếu tố độc hại đối với hàng thuỷ
sản . Để làm đợc tốt hai điều này trong thời gian tới chúng ta cần phải thực
hiện một số bớc sau:
Trớc hết cần tiếp tục xây dựng và bổ xung các tiêu nghành và tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status