Khoa kinh tế & Quản Lý Đồ án tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU.
Dù cho doanh nghiệp được tổ chức theo bất kỳ hình thức nào, kinh doanh trong bất
kỳ lĩnh vực nào, các hoạt động tài chính của doanh nghiệp cũng như nguyên tắc quản lý
tài chính doanh nghiệp về cơ bản đều như nhau. Hiệu quả quản lý tài chính là một vấn đề
trọng tâm quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích tài chính cũng có thể nói là một tập hợp khái niệm, phương pháp và công
cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kinh tế. Phân tích tình hình tài chính không
chỉ quan trọng đối với chủ doanh nghiệp nhằm đánh giá một cách toàn diện tình hình tài
chính về hai mặt: hiệu quả và rủi ro… mà quan trọng đối với rất nhiều đối tượng có liên
quan khác, giúp các doanh nghiệp ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tốt, giúp
nhà đầu tư đưa ra quyết định tài trợ chính xác. Chính vì vậy mà việc phân tích tài chính là
rất cần thiết, nó giúp doanh nghiệp có thể nhận ra được điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi
và khó khăn, tìm hiểu nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục giúp tình hình tài chính
của doanh nghiệp ngày một tốt hơn.
Do tính quan trọng của phân tích tài chính và qua thực tế nghiên cứu, tìm hiểu ở
DN sản xuất và kinh doanh thương mại Thành Phong, em quyết định chọn đề tài: “ Phân
tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp sản xuất và kinh
doanh thương mại Thành Phong giai đoạn 2005-2007”. Đồ án của em gồm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết chung về tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Giới thiệu doanh nghiệp và phân tích tình hình tài chính của DN
Chương 3: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của DN.
Đề tài phân tích tài chính là đề tài truyền thống, do đó nó không có tính chất mới
mẻ như các đề tài khác, tuy nhiên nếu vận dụng vào doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh
thương mại Thành Phong là một điều hết sức cần thiết để nhận định và phân tích tình hình
tài chính của mình.
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này em đã được sự hướng dẫn tận tình của tận tình
của thầy giáo Vũ Việt Hùng cùng với sự giúp đỡ kế toán trưởng, phòng TC-KT của doanh
nghiệp. Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng đồ án của em chắc chắn không tránh được
nhiều sai sót. Rất mong được sự phê bình, góp ý của các thầy cô và các bạn để đồ án của
em được hoàn thiện hơn.
dần đang đi đúng hướng, trở thành một công cụ rất quan trọng cho doanh nghiệp trong
công tác tổ chức và triển khai sản xuất, kinh doanh trong từng thời kỳ, giúp cho doanh
nghiệp định hướng và ngày càng trở thành một doanh nghiệp kinh tế mạnh hội nhập với
nền kinh tế nước nhà trong thời kỳ mới.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em quyết định lựa chọn đề tài nghiên
cứu của mình là: “ Phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại doanh
nghiệp sản xuất và kinh doanh thương mại Thành Phong giai đoạn 2005 – 2007”
2. Phạm vi nghiên cứu :
Phân tích tài chính là một công việc rất quan trọng trong khâu quản lý tài chính của
doanh nghiệp, có liên quan đến nhiều lĩnh vực như kế toán, tài chính, pháp luật và các
chính sách quản lý tài chính của Nhà nước. Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là nghiên
SV: Đào Thị Bình- TCKT K48 GVHD: Vũ Việt Hùng
2
Khoa kinh tế & Quản Lý Đồ án tốt nghiệp
cứu trong một doanh nghiệp, đó là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thương mại
Thành Phong.
3. Mục tiêu nghiên cứu :
Tìm hiểu thực trạng tài chính và công tác phân tích tài chính của doanh nghiệp.
Vận dụng cơ sở lý luận đã được học để thực hiện công việc phân tích tài chính cho
năm 2005 - 2007
Từ đó đưa ra các phương hướng cải thiện vị thế tài chính cho doanh nghiệp trong
những năm tiếp theo.
4. Phương pháp nghiên cứu :
4.1 Các tài liệu nghiên cứu :
- Nhóm tài liệu nghiên cứu liên quan tới phương pháp nghiên cứu khoa hoc.
- Nhóm tài liệu về kế toán tài chính và kế toán quản trị doanh nghiệp.
- Các tài liệu về văn bản pháp luật liên quan tới doanh nghiệp.
- Nhóm tài liệu về tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp.
4.2 Các phương pháp nghiên cứu :
* Phương pháp quan sát: Được sử dụng để nắm vững tình hình công tác phân
doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp. Ngược lại tình hình tài
chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh
doanh. Do đó trước khi lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp, cần phải nghiên cứu báo cáo
tài chính của kỳ thực hiện. Các báo cáo tài chính được soạn thảo theo định kỳ phản ánh
một cách tổng quát và toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh…
Bằng các chỉ tiêu giá trị, nhằm mục đích thông tin về kết quả và tình hình tài chính của
doanh nghiệp cho người lãnh đạo và bộ phận tài chính của doanh nghiệp thấy được thực
trạng tài chính của doanh nghiệp mình, chuẩn bị căn cứ để lập kế hoạch cho tương lai.
Nhưng tất cả các số liệu của kỳ thực hiện là những tài liệu có tính chất lịch sử và
chưa thể thực hiện hết những nội dung mà những người quan tâm đòi hỏi. Vì vậy người ta
phải dùng kỹ thuật phân tích để thuyết minh các mối quan hệ chủ yếu, giúp cho các nhà
kế hoạch dự báo và đưa ra các quyết định tài chính tương lai, bằng cách đánh giá so sánh,
xem xét xu hướng dựa trên các thông tin có tính chất lịch sử đó.
1.2. Các mối quan hệ tài chính chủ yếu của doanh nghiệp:
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nước.
Đó là những quan hệ về cấp phát vốn đối với nhà nước, các khoản thuế, lệ phí nộp
nhà nước với mọi loại hình doanh nghiệp. Những quan hệ này được giới hạn trong khuân
khổ của luật định.
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính:
SV: Đào Thị Bình- TCKT K48 GVHD: Vũ Việt Hùng
4
Khoa kinh tế & Quản Lý Đồ án tốt nghiệp
Doanh nghiệp thực hiện quá trình trao đổi, mua bán sản phẩm tài chính nhằm thỏa
mãn nhu cầu về vốn của mình. Đối với thị trường tiền tệ, thông qua thị trường liên ngân
hàng các doanh nghiệp có thể tạo được nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho hoạt động kinh
doanh. Đối với thị trường vốn, doanh nghiệp có thể tạo nguồn vốn dài hạn bằng cách
tham gia mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán.
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường khác:
Doanh nghiệp quan hệ với các doanh nghiệp khác, các tổ chức kinh tế thông qua
thị trường với tư cách là chủ thể hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp quan hệ với thị
Không những thế phân tích tài chính còn cung cấp những thông tin giúp cho nhà quản lý
đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, từ đó đưa ra những
quyết định đúng đắn phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm. Phân tích tài chính là công cụ
không thể thiếu trong công tác quản lý, không chỉ có ý nghĩa thiết thực với hoạt động sản
xuất kinh doanh, nhằm đánh giá toàn diện tình hình tài chính, khả năng sinh lời, cách thức
lựa chọn và quản lý nguồn vốn để đưa ra các quyết định tài chính và các quyết định đầu
tư, đánh giá chính xác khả năng hoàn trả nợ vay
Nhiệm vụ phân tích:
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Đánh giá thực trạng của hoạt động tài chính trên các mặt: Đảm bảo vốn cho hoạt
động kinh doanh, quản lý và phân phối vốn, tình hình và hiệu quả sử dụng vốn, tình hình
và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, khả năng và tính chắc chắn của các dòng tiền
ra, vào doanh nghiệp
- Xác định rõ các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp cũng như những nguyên nhân gây nên tình trạng biến động của
các nhân tố trên;
- Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tích cực nhằm nâng cao hơn hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:
Phương pháp so sánh:
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh
và thường được thực hiện ở bước khởi đầu việc phân tích. Việc sử dụng phương pháp so
sánh nhằm mục đích:
- Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch mà doanh nghiệp đã đặt ra bằng
cách so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kỳ thực tế so với trị số của chỉ tiêu kỳ kế hoạch.
- Đánh giá tốc độ, xu hướng phát triển của hiện tượng và kết quả kinh tế thông qua
việc so sánh giữa kết quả kỳ này so với kết quả kỳ trước.
- Đánh giá mức độ tiên tiến hay lạc hậu của đơn vị bằng cách so sánh kết quả của
các bộ phận hay của đơn vị thành viên với kết quả trung bình của tổng thể hoặc so sánh
SV: Đào Thị Bình- TCKT K48 GVHD: Vũ Việt Hùng
lượng cùng ảnh hưởng thì sắp các nhân tố chủ yếu trước các nhân tố thứ yếu.
- Thứ ba, xác định đối tượng phân tích: Đối tượng phân tích là mức chênh lệch giữa
chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu kỳ gốc.
- Thứ tư, xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố: ở bước này, ta lần lượt thay
thế số kế hoạch của mỗi nhân tố bằng số thực tế. Sau mỗi lần thay thế, lấy kết quả mới
SV: Đào Thị Bình- TCKT K48 GVHD: Vũ Việt Hùng
7
Khoa kinh tế & Quản Lý Đồ án tốt nghiệp
tìm được trừ đi kết quả mới trước đó. Kết quả cho phép trừ này là ảnh hưởng của nhân tố
được thay thế.
- Thứ năm, tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố. Tổng mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố được xác định phải bằng đối tượng phân tích.
Phương pháp phân tích Dupont:
Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn
đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản chất của phương pháp
này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như tỷ suất sinh lợi
tài sản (ROA), tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có
mối quan hệ nhân quả với nhau. Từ đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối
với tỷ số tổng hợp.
Nguồn tài liệu phân tích tình hình tài chính Doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai cách đánh giá là tài sản và
nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo. Các chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán
được phản ánh dưới hình thái giá trị và theo nguyên tắc cân đối là tổng tài sản bằng tổng
nguồn vốn.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là
một bản báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh theo từng
loại hoạt động của doanh nghiệp. Số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng
hợp về phương thức kinh doanh, về việc sử dụng tiềm năng vốn, lao động, kỹ thuật, kinh
nghiệm quản lý của doanh nghiệp, và chỉ ra các hoạt động kinh doanh đó có đem lại lợi
điểm lập báo cáo.
Trên bảng cân đối kế toán, cơ cấu của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn phản
ánh trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với các khoản vốn mà doanh nghiệp đang
quản lý và sử dụng.
Mục đích của việc phân tích nguồn vốn là:
Phân tích khả năng tự tài trợ, phân tích khả năng chủ động trong kinh doanh của các
doanh nghiệp.
Qua đó đánh giá sự biến động của các loại nguồn vốn ở một doanh nghịêp (so sánh
giá trị của tổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốn qua mỗi kỳ).
Để thấy được tình hình huy động và sử dụng các loại nguồn vốn của doanh nghiệp.
Phân tích các cân đối tài chính:
Mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn thể hiện:
Sự tương quan về cơ cấu vốn và giá trị của các tài sản của doanh nghiệp.
SV: Đào Thị Bình- TCKT K48 GVHD: Vũ Việt Hùng
Tỷ suất đầu tư =
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Tổng tài sản
9
Khoa kinh tế & Quản Lý Đồ án tốt nghiệp
Đồng thời cũng phản ánh tương quan về chu kỳ luân chuyển tài sản và chu kỳ thanh
toán nguồn vốn.
Và do vậy góp phần phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Mối quan hệ cân đối này giúp nhà phân tích đánh giá được sự hợp lý giữa nguồn
vốn huy động và việc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ.
Tài sản Nguồn vốn
- Vốn bằng tiền
Nợ ngắn hạn:
+ Phải trả
+ Vay ngắn hạn
Vốn dài hạn:
Một phần nợ dài hạn đã được sử dụng để tài trợ tài sản ngắn hạn.
Hiện tượng này vừa lãng phí lãi vay nợ dài hạn vừa thể hiện sử dụng sai mục đích nợ
dài hạn.
Dẫn tới lợi nhuận kinh doanh giảm và rối loạn tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích doanh thu:
Doanh thu bán sản phẩm và dịch vụ từ hoạt động kinh doanh là tiền bán sản phẩm,
hàng hoá sau khi đã trừ các khoản tiền chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại (có chứng từ hợp lệ), thu từ phần nợ giá của nhà nước nếu doanh nghiệp có cung
cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu từ hoạt động mua bán trái phiếu, tín
phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản, góp vốn liên doanh, thu lãi tiền gửi.
Doanh thu khác là các khoản thu nhập khác, lãi các khoản thu tiền mặt….
Phân tích chi phí:
Phân tích chỉ tiêu chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thường được tiến
hành bằng cách so sánh tăng giảm chi phí so với kỳ trước hoặc kỳ kế hoạch, hoặc so với
chỉ số trung bình ngành. So sánh có thể được tiến hành theo chỉ tiêu tổng chi phí, hoặc chi
phí bình quân, hoặc tỷ trọng phí, theo từng khoản mục hoặc từng thành phần phí hoặc
theo từng đơn vị bộ phận trực thuộc hoặc trung bình toàn doanh nghiệp. Để có thể nhận
định được sự thay đổi chi phí luôn cần đặt chúng trong mối quan hệ với khối lượng, sản
lượng hàng hoá tiêu thụ. Khi so sánh, nếu thay đổi chi phí có xu hướng dẫn tới làm tăng
mức chi phí bình quân hoặc làm tỷ trọng phí thì cần đặt dấu hỏi và phân tích sâu hơn
nguyên nhân kinh tế, kỹ thuật liên quan.
Phân tích lợi nhuận:
• Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm
thặng dư do kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mang lại.
• Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả của quá trình sản
xuất kinh doanh.
• Mục đích của phân tích lợi nhuận là:
Đánh giá số lượng và chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, kết quả sử dụng các yếu
tố sản xuất về tiền vốn, lao động, vật tư
Tổng tài sản bình quân
- Đánh giá tổng hợp khả năng quản lý tài sản cố định và tài sản lưu động của doanh
nghiệp.
- Vòng quay tổng tài sản cao chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp có chất lượng
cao, được tận dụng đầy đủ không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của
quá trình sản xuất kinh doanh.
- Vòng quay tổng tài sản cao là cơ sở tốt để có lợi nhuận cao.
SV: Đào Thị Bình- TCKT K48 GVHD: Vũ Việt Hùng
12
Khoa kinh tế & Quản Lý Đồ án tốt nghiệp
- Vòng quay tổng tài sản thấp là do yếu kém trong quản lý tài sản cố định, quản lý
tiền mặt, quản lý khoản phải thu, chính sách bán hàng, quản lý vật tư, quản lý sản xuất,
quản lý bán hàng.
b. Vòng quay tài sản cố định (TSCĐ):
Một đồng tài sản cố định góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu?
Vòng quay TSCĐ =
Doanh thu thuần
TSCĐ bình quân
- Vòng quay TSCĐ càng cao chứng tỏ tài sản cố định có chất lượng cao, được tận
dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất.
- Vòng quay TSCĐ cao là có cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp tiết
kiệm được chi phí sản xuất.
- Vòng quay TSCĐ cao là một điều kiện quan trọng để sử dụng tốt tài sản lưu động.
- Vòng quay TSCĐ thấp là do nhiều TSCĐ không hoạt động, chất lượng tài sản
kém, hoặc không hoạt động hết công suất.
c. Vòng quay tài sản lưu động (TSLĐ):
Một đồng tài sản lưu động góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu?
- Vòng quay TSLĐ cao chứng tỏ tài sản lưu động có chất lượng cao, được tận dụng
đầy đủ không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Vòng quay TSLĐ cao là cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nhờ tiết kiệm được chi phí
chiếm dụng vốn, lợi nhuận có thể cao.
- Kì thu nợ ngắn có thể do chính sách bán chịu quá chặt chẽ, dẫn tới đánh mất cơ
hội bán hàng và cơ hội mở rộng sản xuất kinh doanh.
1.4.2.2 Phân tích khả năng sinh lời:
Khả năng sinh lời phản ánh năng lực kinh doanh, là điều kiện tiền đề cho tương lai,
cho phép doanh nghiệp đánh giá được tình trạng tiềm năng tăng trưởng. Qua phân tích
giúp doanh nghiệp điều khiển lại, cơ cấu lại cơ cấu tài chính và hoạch định chiến lược
ngăn ngừa rủi ro ở mức tốt nhất, cũng như hướng tăng trưởng trong tương lai.
a. Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (lợi nhuận biên) ROS:
Chỉ số này cho biết trong một trăm đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lãi cho chủ
sở hữu.
b. Phân tích tỷ suất sinh lợi tài sản, ROA:
ROA = LN trước lãi vay và thuế
SV: Đào Thị Bình- TCKT K48 GVHD: Vũ Việt Hùng
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS =
LN sau thuế
Doanh thu thuần
14
Khoa kinh tế & Quản Lý Đồ án tốt nghiệp
Tổng tài sản bình quân
- Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu
đồng lãi cho chủ sở hữu.
c. Phân tích tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu, ROE:
ROE =
LN sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
- Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp góp
phần tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu.
Đây là chỉ số tài chính quan trọng nhất và thiết thực nhất đối với chủ sở hữu
1.4.3. Phân tích rủi do tài chính
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán hiện thời cao tức là khả năng thanh toán nợ đến hạn tốt, kết
luận này không chắc chắn vì nó không tính đến kết cấu của tài sản lưu động, Rõ ràng nều
doanh nghiệp có nhiều tiền mặt và khoản phải thu sẽ được đánh giá là có khả năng cao
hơn các doanh nghiệp có nhiều hàng tồn kho.
Khả năng thanh toán nhanh =
Tài sản lưu động – hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Ngay cả khi khả năng thanh toán nhanh rất cao song tỷ trọng khoản phải thu lớn và
khoảng thời gian thu tiền của các khoản phải thu dài doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn
trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn.
Khả năng thanh toán tức thời =
Tiền
Nợ ngắn hạn
Tóm lại khả năng thanh toán của doanh nghiệp mà cao thì rủi ro thanh toán sẽ thấp,
tuy nhiên lợi nhuận có thể thấp vì khoản phải thu nhiều và hàng tồn kho nhiều.
Khả năng thanh toán mà thấp thì rủi ro thanh toán cao, xong lợi nhuận có thể cao vì
tài sản lưu động sử dụng có hiệu quả, nguồn vốn đầu tư vào tài sản lưu động nhỏ, ROA và
ROE có thể tăng.
c. Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay:
Khả năng thanh toán lãi vay =
EBIT
Lãi vay
- Chỉ số này cho biết một đồng lãi vay đến hạn được che chở bởi nhiều đồng lợi
nhuận trước lãi vay và thuế EBIT.
- Lãi vay là một trong các nghĩa vụ ngắn hạn rất quan trọng của doanh nghiệp.
- Mất khả năng thanh toán lãi vay có thể làm giảm uy tín đối với chủ nợ, tăng rủi ro
và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp.
1.4.3.3 Phân tích khả năng quản lý vốn vay
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân Doanh thu thuần Tổng tài sản bq
ROE =
LN sauthuế
=
LN sau thuê
x
Doanh thu thuần
x
Tổng tài sản bq
Vốn chủ sở hữu bq Doanh thu thuần Tổng tài sản bq Vốn chủ sở hữu bq
ROE = ROS x VQTTS x
Tổng tài sản bq
Vốn chủ sở hữu bq
- ROE phụ thuộc vào ba nhân tố lợi nhuận trước lãi vay và thuế/doanh thu thuần,
vòng quay tổng tài sản và tỷ số Tổng tài sản bình quân/Vốn chủ sở hữu bình quân. Các
nhân tố này có thể ảnh hưởng trái chiều đối với ROE.
SV: Đào Thị Bình- TCKT K48 GVHD: Vũ Việt Hùng
17
Khoa kinh tế & Quản Lý Đồ án tốt nghiệp
- Phân tích dupont là xác định ảnh hưởng của ba nhân tố này đến ROE của doanh
nghiệp để tìm hiểu nguyên nhân tăng giảm chỉ số này.
SV: Đào Thị Bình- TCKT K48 GVHD: Vũ Việt Hùng
18
Khoa kinh tế & Quản Lý Đồ án tốt nghiệp
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH DU PONT
SV: Đào Thị Bình- TCKT K48 GVHD: Vũ Việt Hùng
Tài sản / Vốn CSH
Tỷ suất thu hồi vốn góp ROE
khác
+
Khoản
phải thu
+
Hàng tồn
kho
19
Khoa kinh tế & Quản Lý Đồ án tốt
nghiệp
1.4 Phương hướng chung để cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp
Từ kết quả của việc lập báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán, người ta
tiến hành tính các chỉ số tài chính chủ yếu.
So sánh các chỉ số tài chính của công ty với các chỉ số trung bình nghành
và nhận định vị thế của doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH
NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2005 - 2007
2.1. Giới thiệu khái quát về DN sản xuất và kinh doanh thương mại
Thành Phong.
SV: Đào Thị Bình- TCKT K48 GVHD: Vũ Việt
Hùng
STT Chỉ tiêu
1 Chỉ số hiện hành
2 Vòng quay HTK
3 Kì thu Nợ
4 Vòng quay TTS
5 Chỉ số nợ
6 Lợi nhuận biên
7 ROA
quản lý có trình độ chuyên môn cao, có nhiều công nhân lành nghề được đào tạo
cơ bản có tinh thần trách nhiệm và sáng tạo trong lao động. Liên tục được bồi
dưỡng thêm kiến thức để có trình độ quản lý và sử dụng thông thạo các phương
tiện hiện đại. Nhờ có sự đổi mới về quản lý tổ chức Doanh nghiệp SX & KDTM
Thành Phong đã được thử thách, rèn luyện qua nhiều sản phẩm với chủng loại,
mẫu mã đa dạng, phong phú.
SV: Đào Thị Bình- TCKT K48 GVHD: Vũ Việt
Hùng
21
Khoa kinh tế & Quản Lý Đồ án tốt
nghiệp
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:
Mô hình cơ cấu bộ máy quản lý: Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức
theo mô hình trực tuyến chức năng, thực hiện cơ chế quản lý theo chế độ một thủ
trưởng, nếu có sai lầm thì qui trách nhiệm dễ dàng.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP
• Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
a. Giám đốc: Là người quyết định và điều hành mọi họat động chung của công
ty theo chủ trương, chính sách của pháp luật.
b. Phó giám đốc: Là người nhận nhiệm vụ từ giám đốc và điều hành mọi họat
động chung cho cấp dưới.
c. Phòng kế hoạch và quản lý sản xuất:
• Thiết kế các sản phẩm mới
• Quản lý hồ sơ kỹ thuật các sản phẩm của DN
SV: Đào Thị Bình- TCKT K48 GVHD: Vũ Việt
Hùng
Phòng
kế toán
Giám đốc
Phó giám đốc
tài
chính
kế toán
Phòng
VT TB
và bảo
dưỡng
22
Khoa kinh tế & Quản Lý Đồ án tốt
nghiệp
• Thiết kế định mức kỹ thuật cơ bản của sản phẩm.
• Thực hiện nhiệm vụ thiết kế theo đúng hợp đồng kinh tế đã ký với khách
hàng.
• Quản lý kiểm tra hướng dẫn các phân xưởng thực hiện chế tạo các sản
phẩm đúng mẫu mã, đúng yêu cầu kỹ thuật, qui trình kỹ thuật.
d. Phòng vật tư thiết bị và bảo dưỡng:
• Cung cấp vật tư, quản lý vật tư tồn kho.
• Kiểm soát biểu giá vật tư thiết bị phụ tùng dùng trong sản xuất kinh doanh
của DN.
• Quản lý thiết bị máy móc, quản lý điện toàn công ty: Chuyên sửa chữa bảo
dưỡng các máy móc, dây truyền công nghệ của DN
e. Phòng KCS:
• Kiểm tra chất lượng sản phẩm của DN
• Giám sát, kiểm tra chất lượng của từng sản phẩm, của từng phân xưởng
trong từng công đoạn công nghệ từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thành sản
phẩm.
f. Phòng kinh doanh và maketting.
• Khai thác thị trường, chào hàng, và bán các sản phẩm của DN.
• Tổ chức phối hợp hoạt động của các phòng, các phân xưởng để hoàn thành
kế hoạch sản xuất kinh doanh của DN.
- Sản phẩm là bàn ghế học sinh, bàn ghế hội trường, bảng chống lóa chất liệu
Hàn Quốc.
Các khách hàng chính của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thương mại Thành Phong có các
khách hàng quen thuộc như: Cung cấp, lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng xưởng
may Cty may Vitgarment, cung cấp và lắp đặt thiết bị phụ trợ ngành may công
nghiệp và lắp đặt hệ thống điện Cty may Sông Hồng – Thành Phố Nam Định,
cung cấp thiết bị trường học – Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Lạng Sơn… Các siêu
thị lớn trong thành phố và ngoài thành phố. Các công trình do Doanh nghiệp SX &
KDTM Thành Phong thi công, lắp đặt đều đảm bảo chất lượng tốt, có uy tín với
khách hàng. Với phương châm lấy chữ tín làm đầu và dựa trên mối quan hệ hợp
tác hai bên cùng có lợi, cạnh tranh lành mạnh. DN SX & KDTM Thành Phong có
nhiều mối quan hệ với nhiều khách hàng, bạn hàng, tạo lập uy tín lớn như: Công
ty may Sông Hồng – TP Nam Định, Công ty may Vitgarment, Công ty cổ phần
may Hưng Yên…
2.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là yêu cầu cần
thiết đối với chủ doanh nghiệp, với các nhà quản trị điều hành doanh nghiệp, cũng
SV: Đào Thị Bình- TCKT K48 GVHD: Vũ Việt
Hùng
24
Khoa kinh tế & Quản Lý Đồ án tốt
nghiệp
như các đầu tư… Đặc biệt phân tích thực trạng tình hình tài chính của doanh
nghiệp cho phép nhận định một cách tổng quát tình hình phát triển kinh doanh của
doanh nghiệp, hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, cũng như khả năng thanh toán,
khả năng vay tín dụng. Sự hình thành nguồn vốn kinh doanh ban đầu cũng như sự
phát triển của nguồn vốn, giúp cho những nhà quản lý ra quyết định lựa chọn
phương án kinh doanh tốt và đánh giá thực trạng tiềm năng của doanh nghiệp.
Để đánh giá chính xác một cách cơ bản tình hình sản xuất kinh doanh của