CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nêu được vai trò của một số chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng
ngày: chất đạm, chất đường bột, chất béo.
2. Kĩ năng: Nhận biết được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn , cách thay
thế thực phẩm trong cùng nhóm để đảm bảo dinh dưỡng và ngon miệng
3. Thái độ: Yêu thích công việc nấu ăn và vận dụng vào những bữa ăn hàng ngày,
giữ gìn và bảo vệ được thực phẩm trong thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG.
1. Giáo viên: Giáo án, TLTK
2. Học sinh: Xem trước bài mới.
III. PHƯƠNG PHÁP.
- Đàm thoại, hợp tác, trực quan.
IV. TỔ CHỨC GIỜ DẠY.
1. Khởi động 2 phỳt
* Giới thiệu bài; Chúng ta đã biết chất dinh dưỡng rất cần thiết cho cơ thể. Vậy
chất dinh dưỡng đó gồm có những chất gì? Có nguồn gốc ở đâu? Sử dụng những
chất dinh dưỡng đó như thế nào cho hợp lý , bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
2. Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò dinh dưỡng của chất đạm, chất đường bột, chất
béo.
- Mục tiêu: Trình bày được nguồn cung cấp, chức năng dinh dưỡng của chất đạm,
chất đường bột, chất béo.
- Thời gian: 30 phỳt
- Đồ dùng: tranh sưu tầm
- Cách tiến hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho HS quan sát hình 3.1 sgk và
nhận xét về thể trạng của 2 bạn.
? Quan sát hình 3.2 sgk em hãy cho biết
nguồn cung cấp chất đạm.
- Chất đạm được xem là chất dinh
dưỡng quan trong nhất để cấu thành cơ
thể và giúp cơ thể phát triển tốt.
- Chất đạm góp phần xây dựng và tái
tạo các tế bào, tăng khả năng đề kháng,
đồng thời cung cấp năng lượng cho cơ
thể.
2. Chất đường bột(gluxit)
a. Nguồn cung cấp
Hoạt động 2: Bài tập củng cố
- Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
- Thời gian: 10 phỳt
- Đồ dùng: Bảng phụ
- Cách tiến hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên treo bảng phụ bài tập:
a. Nguồn cung cấp chất béo là:
A. Ngô B. Khoai
C. Dầu vừng D. Đậu tương
b. Tinh bột có trong:
A. Gạo B. Trứng
C. Sữa D. Cá
c. Điền từ vào chỗ trống
- Chất đạm giúp cơ thể……….về………
và tí tuệ
- Chất đường bột cung
cấp……………….
Cho mọi hoạt động của cơ thể.
- Chất béo tích trữ dưới
dạng…………….
II- ĐỒ DÙNG:
1. Giáo viên: Tranh vẽ H3.7->H3.10 SGK.
2. Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà.
III- PHƯƠNG PHÁP:
Thuyết trình, đàm thoại.
IV- TỔ CHỨC GIỜ HỌC
1. Khởi động 3 phỳt
* Kiểm tra đầu giờ:
GV nêu câu hỏi.
- Nêu vai trò của ăn uống đối với cơ thể con người?
- Em hãy nêu nguồn gốc và chức năng dinh dưỡng của chất đạm?
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn gốc, chức năng dinh dưỡng của vitamin, chất
khoáng và nước.
- Mục tiêu: Nờu được nguồn gốc và vai trò của vitamin, muối khoáng, nước và giá
trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn đối với cơ thể người.
- Thời gian: 20 phút.
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H3.7 và H3.8 SGK.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H3.7
SGK.
- H: Hãy cho biết vitamin có nguồn gốc
như thế nào?
- GV nhận xét, kết luận.
- H: Chất khoáng có chức năng dinh
dưỡng như thế nào?
- GV nhận xét, kết luận.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H3.8
SGK.
- Mục tiêu: HS biết phân biệt được các loại chất dinh dưỡng và giá trị dinh dưỡng
của từng loại.
- Thời gian: 19 phút.
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H3.9 và H3.10 SGK.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV nêu: Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng
người ta chia thức ăn thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H3.9
SGK và nêu tên các nhóm thức ăn.
- H: Em hãy nêu ý nghĩa của việc phân
nhóm thức ăn?
- GV nhận xét và kết luận.
- H: Theo em cần phải làm gì để bữa ăn
không nhàm chán?
- H: Theo em thì nên thay thế thức ăn
như thế nào? Vì sao?
- H: Thực tế hàng ngày bữa ăn của gia
đình em gồm những gì? Em hãy phân
tích thực đơn đó xem có đủ 4 nhóm thức
ăn không?
- H: Vì sao phải thay thế thức ăn? Nên
thay bằng cách nào?
- H: Qua ví dụ SGK ta thấy việc thay
đổi món ăn như thế nào? Đảm bảo được
-> HS lắng nghe, tiếp thu.
-> HS quan sát, lắng nghe và ghi chép.
-> HS dựa vào SGK trả lời.
-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép.
Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng người ta
- H: Em hãy nêu giá trị dinh dưỡng của các nhóm thứ ăn?
- GV hệ thống lại kiến thức đã học của tiết học, nhấn mạnh nội dung chính.
- GV yêu cầu HS về nhà học bài và và tìm hiểu nội dung phần còn lại của bài học.
*Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo câu hỏi trong sgk.
======================
Tiết 39
CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ
(Tiết 3)
I- MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nờu được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể đối với các chất dinh
dưỡng.
2. Kĩ năng: Tìm hiểu nguyên nhân một số loại bệnh liên quan đến thức ăn của con
người.
3. Thái độ: Có ý thức trong việc vận dụng những kiến thức về chất dinh dưỡng ở
gia đình.
II- ĐỒ DÙNG:
1. Giáo viên: Tranh vẽ H3.11->H3.13 SGK.
2. Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà.
III- PHƯƠNG PHÁP:
Thuyết trình, đàm thoại.
IV- TỔ CHỨC GIỜ HỌC
1. Khởi động 3 phỳt
* Kiểm tra đầu giờ:
GV nêu câu hỏi.
- Cần làm gì để bữa ăn luôn ngon miệng và luôn đảm bảo đủ chất dinh dưỡng?
- Có mấy nhóm thức ăn? Giá trị dinh dưỡng của từng nhóm?
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhu cầu dinh dưỡng của chất đạm đối với cơ thể con
người
-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép.
Thừa chất đạm:
Gây bệnh béo phì, bệnh huyết áp, bệnh
tim mạch
-> HS lắng nghe, tiếp thu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhu cầu dinh dưỡng của chất đường bột và chất béo
đối với cơ thể con người
- Mục tiêu: Nờu được nhu cầu dinh dưỡng của chất đường bột, chất béo đối với cơ
thể người.
- Thời gian: 24 phút.
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H3.12 và H3.13 SGK.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ
H3.12 SGK.
- H: Cậu bé trong hình vẽ sử dụng nhiều
những chất gì?
- H: Cơ thể cậu bé thế nào?
- H: Vậy thừa chất đường bột sẽ ảnh
hưởng gì đến cơ thể?
- GV nhận xét, kết luận.
- H: Theo em làm thế nào để giảm cân
cho cậu bé đó?
- GV nêu: Nhu cầu chất đường bột của
cơ thể người lớn 6-8 g/kg thể trọng, trẻ
em 6-10g/kg thể trọng.
- H: Thừa chất béo sẽ ảnh hưởng gì đến
cơ thể người ?
- H: Thiếu chất béo cơ thể người sẽ bị
ảnh hưởng gì?
- H: Em hãy cho biết cơ thể người có
nhu cầu đối với các chất dinh dưỡng
như thế nào?
- GV cho HS quan sát tranh vẽ H3.13
SGK để biết được nhu cầu của HS mỗi
ngày.
* Kết luận: Cơ thể luôn đòi hỏi phải
có đủ các chất dinh dưỡng để nuôi sống
và phát triển. Mọi sự thừa, thiếu đều có
hại cho sức khoẻ.
-> HS lắng nghe, tiếp thu.
-> HS trả lời cá nhân.
-> HS quan sát, tiếp thu.
3. Tổng kết. 2 phỳt
* Củng cố
- GV yêu cầu 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK, các HS khác lắng nghe và tiếp thu.
- GV hệ thống lại nội dung kiến thức đã học của bài, nhấn mạnh nội dung chính.
* Hướng dẫn về nhà
- GV yêu cầu HS về nhà xem trước bài 16 SGK.
=======================