750 7850
700 1200 800 6000 700 1400 700
Inox 304-D100
uPVC D200
G1 G2 G3
G4
uPVC D200
G5
G6
G7
G8
uPVC D200, i = 0,5%
1400
A
B
uPVC D114
MN Max
MN Min
-3.28
TL: 1/00
Bu Inox D100-L215-UU
Inox D100
Bu Inox D100-L240-BU
TL: 1/50
60x8
TL: 1/50
GVDH
SVTH
GVDH
200200 200
400
10000
250
250
200
TL: 1/00
+0.10
200 200 200
2800
B
100 500 200 1500 200 500100
3100
100 500 200 1500 200 500100
1005002001500200500100
3100
3100
10012001550
3350
100 500 200 1500 200 500100
3100
20030010012001550
3350
16001550
16001550
200200
800 800
uPVC D100
200200
,i=0,5%
300 1750 9740 1850 300660 3650
1000
TL: 1/75
800 1750 1000 1725 300300 800
82000
800 300 700 300 800
300
uPVC D200
uPVC D200
2150 200 620 200 3370 2150 800
81400
800
800 800
500
TL: 1/75
+0.10
+0.30
-0.40
-1.55
0.00
+0.10
+0.30
HG1
HG2
10001000
-1.50
0.00
+0.10
-1.50
800 2150 2150 800
800 18400 800
20000
-0.54
0.00
+0.10
+0.30
-1.55
1
1
HG1
2
2
TL: 1/50
+0.10
0.00
-0.40 -0.40
HG1
HG1
-0.40
-0.60
-0.60
BTCT
BTCT
TL: 1/50
3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NUỚC CẤP CHO KHU
DÂN CƯ BẮC HIỆP NINH, THỊ XÃ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH,
NIÊN HẠN THIẾT KẾ 15 NĂM, CÔNG SUẤT 4000 M
3
/NGÀY ĐÊM. NGÀNH: MÔI TRƯỜNG
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS. VÕ HỒNG THI
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM NGUYỄN NGỌC MAI
MSSV: 1191080051 LỚP: 11HMT01
TP . Hồ Chí Minh, 2013
BM05/QT04/ĐT
Khoa: Môi trường & CNSH
À
À
I
I1. Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài:
Họ và tên : Phạm Nguyễn Ngọc Mai MSSV: 1191080059 Lớp: 11HMT01
Ngành : Môi Trường
Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường
2. Tên đề tài : Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho Khu Dân Cư Bắc Hiệp Ninh, Thị
Xã Tây Ninh, Tỉnh Tây Ninh, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 4000 m
3
/ngày đêm.
3. Các dữ liệu ban đầu : Điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển kinh tế xã hội Khu Dân Cư
Bắc Hiệp Ninh .
4. Các yêu cầu chủ yếu :
- Tổng quan về điều kiện tự nhiên, dân số lao động, kinh tế xã Khu Dân Cư Bắc Hiệp
Ninh, Thị xã Tây Ninh, Tỉnh Tây Ninh.
- Tổng quan về nước cấp và các biện pháp xử lý, tổng quan về nư ớc cấp Khu Dân Cư Bắc
Hiệp Ninh, lựa chọn công nghệ xử lý.
- Tính toán thiết kế
- Tính toán kinh tế
5. Kết quả tối thiểu phải có:
1) Báo cáo tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho Khu Dân Cư Bắc Hiệp Ninh, Thị
xã Tây Ninh, Tỉnh Tây N inh., niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 4000 m
3
/ngày đêm.
2) Bản vẽ trạm xử lý
Ngày giao đề tài: 01/12/2012 Ngày nộp báo cáo: 01/04/2013
Đ
O
O
A
A
N
N
Đư
ợc
sự chấp thuận của các Thầy Cô trong khoa Môi trường và
Công nghệ sinh học - Tr ường
đại
học Kỹ thuật Công nghệ cho tôi thực
hiện đồ án tốt nghiệp với nội dung “Tính toán, thiết kế trạm xử lý nuớc cho
Khu Dân Cư Bắc Hiệp Ninh, Thị xã Tây Ninh, Tỉnh Tây Ninh., niên hạn
thiết kế 15 năm, công suất 4000 m
3
/ngày đêm”. Cùng với sự giúp đỡ của
giảng viên hướng dẫn ThS. Võ Hồng Thi đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong quá trình thực hiện đồ án.
Tôi cam đoan các số liệu của đồ án tốt nghiệp “Tính toán, thiết kế
trạm xử lý nuớc cho Khu Dân Cư Bắc Hiệp Ninh, Thị xã Tây Ninh, Tỉnh
Tây Ninh, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 4000 m
3
Ơ
N
N Trải qua 3 kỳ học tại Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
TP.HCM chúng em đã được học và bổ sung nhiều kiến thức chuyên môn về
chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường, đó chính là hành trang để sau này
chúng em bước vào đời, ứng dụng những kiến thức mà ta đã học vào công
việc trong tương lai , đóng góp một phần công sức của mình cho đất nước .
Quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp là công việc quan trọng giúp
sinh viên vận dụng kiến thức của mình. Đây là giai đoạn cuối mà mỗi sinh
viên cần nổ lực nhiều cộng với sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô để
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Chúng em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô Khoa Môi
Trường Và Công Nghệ Sinh Học, đã hết lòng truyền đạt cho chúng em
những kiến thức chuyên môn về Chuyên Ngành Kỹ Thuật Môi Trường.
Đặt biệt , chúng em xin cảm ơn Ths. Võ Hồng Thi, cũng như quý
thầy cô trong Khoa Môi Trường Và Công Nghệ Sinh Học, những người
đã tận tình giúp đỡ , hướng dẫn và sửa chữa các thiếu sót trong quá trình
làm luận văn tốt nghiệp. Sinh viên thực hiện PHẠM NGUYỄN NGỌC MAI
MSSV:1191080059
MỤC LỤC
i
2
2
.
.
4
4 Tổng quan về các quá trình xử lý nước 10
2
2
.
.
1
1
T
T
Ầ
Ầ
M
MQ
Q
U
U
A
A
N
N
C
C
Ấ
Ấ
P
P 10
2
2
.
.
2
2
C
C
Á
Á
C
CL
L
O
O
Ạ
Ạ
I
I
Ụ
Ụ
N
N
G
GL
L
À
À
M
MN
N
Ư
Ư
Ớ
Ớ
C
CC
C
Ấ
Ấ
n
n
g
g
ầ
ầ
m
m 14
2.2.3
N
N
ư
ư
ớ
ớ
c
cm
m
ư
ư
a
a 17
2
2
.
.
Ề
ỀN
N
Ư
Ư
Ớ
Ớ
C
CC
C
Ấ
Ấ
P
P 17
2.3.1
C
C
h
h
ỉ
ỉt
t
t
i
i
ê
ê
u
uh
h
ó
ó
a
ah
h
ọ
ọ
c
c 19
2.3.3
C
C
h
h
ỉ
.
4
4
T
T
Ổ
Ổ
N
N
G
GQ
Q
U
U
A
A
N
NV
V
Ề
ỀC
ỬL
L
Ý
ÝN
N
Ư
Ư
Ớ
Ớ
C
C
24
2
2
.
.
4
4
.
.
1
1
H
H
s
s
ơ
ơb
b
ộ
ộ 24
MỤC LỤC
ii
2
2
.
.
4
4
.
.
2
2
S
S
o
o
n
n
g
ư
ớ
ớ
i
ic
c
h
h
ắ
ắ
n
n 25
2
2
.
.
4
4
.
.
3
3
Q
Q
u
u
á
á
n
n
g
g 25
2
2
.
.
4
4
.
.
4
4
C
C
l
l
o
oh
h
ó
ó
a
a
t
r
r
ì
ì
n
n
h
hk
k
h
h
u
u
ấ
ấ
y
yt
t
r
r
ộ
ộ
n
Q
u
u
á
át
t
r
r
ì
ì
n
n
h
hk
k
e
e
o
ot
t
ụ
ạ
o
ob
b
ô
ô
n
n
g
gc
c
ặ
ặ
n
n 26
2
2
.
.
4
4
.
.
7
2
2
.
.
4
4
.
.
8
8
Q
Q
u
u
á
át
t
r
r
ì
ì
n
n
h
h
2
2
.
.
4
4
.
.
1
1
0
0
K
K
h
h
ử
ửt
t
r
r
ù
ù
n
n
g
g
ị
ị
n
n
h
hn
n
ư
ư
ớ
ớ
c
c 31
2
2
.
.
4
4
.
.
1
1
2
2
L
L
4
.
.
4
4
.
.
B
B
ể
ểl
l
ắ
ắ
n
n
g
gn
n
g
g
a
a
2
2
)
)
.
. 84
4.4.5.
Bể lọc nhanh.
92
4.4.6. Bơm cấp II 102
4.4.7. Bể chứa 103
4.4.8. Đài nước Error! Bookmark not de fined.
4.4.9. Bể thu hồi – Hồ lắng bùn 107
4.1. B
B
ố
ốt
t
r
r
í
í
3
nước
5.2. Dự toán giá thành xây dựng các công trình đơn vị cho phương án 02
5.2.1. Dự toán chi phí xây dựng cơ bản
5.2.2. Dự toán chi phí vận hành hệ thống
5.2.2.1. Chi phí giá thành cho 1m
3
nước
5.3. So sánh hai phương án. Lựa chọn phương án tối ưu
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
6.1. Kết luận
6.2. Kiến nghị
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho khu dân cư Bắc Hiệp Ninh – Thi xã Tây
Ninh – Tỉnh Tây Ninh, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 4000 m
Các công trình cấp nước tập trung đã dần thay thế các loại hình cấp nước
nhỏ lẻ, đảm bảo cung cấp nước sạch hợp vệ sinh cho người dân trong
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho khu dân cư Bắc Hiệp Ninh – Thi xã Tây
Ninh – Tỉnh Tây Ninh, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 4000 m
3
/ngày đêm.
2
vùng. Vấn đề vệ sinh môi trường cũng được cải thiện, đời sống của người
dân được nâng lên, đặc biệt là nông dân, dần rút ngắn khoảng cách với
thành thị.
Tuy nhiên thực trạng ở khu dân cư Bắc Hiệp Ninh thuộc thị xã
Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hiện nay chưa nằm trong phạm vi của mạng
lưới cấp nước tỉnh Tây ninh nên hầu hết không được sử dụng nước máy.
Hiện tại người dân trong xã chủ yếu dùng nguồn nước từ các giếng khoan
và giếng đào từ 15÷20m, các giếng này có trữ lượng nước thấp, chất
lượng không đảm bảo vệ sinh gây ảnh hưởng tới sức khỏe người dân. Về
mùa khô một số khu vực trong xã thường bị thiếu nước, người dân phải
mua nước từ các xe bồn với giá cao.
Do đó để người dân ở đây có được nguồn nước sạch hợp vệ sinh
theo đúng tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt và hoàn thành mục tiêu của
chính phủ đề ra thì việc đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch cho khu
dân cư Bắc Hiệp Ninh là cần thiết nhằm tạo điều kiện cho người dân
trong xã có được nguồn nước sạch sử dụng.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Từ đó đề xuất và tính toán thiết kế trạm xử lý thích hợp nhằm đáp
ứng nhu cầu sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt về trữ
lượng cũng như chất lượng cho dân cư sống trong khu vực khu dân cư
Bắc Hiệp Ninh
10 , với tiêu chuẩn cấp
thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó có 50% dân số có nước
sạch đạt tiêu chuẩn 09/2005/QĐ-BYT. Đồng thời việc thực hiện đề tài
này sẽ đem lại hiệu quả to lớn về mặt xã hội cho người dân KDC Bắc
Hiệp Ninh, sức khỏe người dân được nâng cao, năng suất lao động của
người dân sẽ được tăng lên góp phần đáng kể vào việc phát triển nền
kinh tế địa phương. Một tác động khác khá quan trọng nữa là góp phần
đẩy lùi tập quán sử dụng nước chưa xử lý không hợp vệ sinh, giảm các
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho khu dân cư Bắc Hiệp Ninh – Thi xã Tây
Ninh – Tỉnh Tây Ninh, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 4000 m
3
/ngày đêm.
4
bệnh tật do sử dụng nước bẩn gây ra như tiêu chảy, tả lỵ, thương hàn,
giun, sán, viêm gan A…
6. KẾT CẤU CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ấp cho KDC
Bắc Hiệp Ninh – Thị xã Tây Ninh – Tỉ
4000m
3
/ngđ”.
Chương 1: Tổng quan về khu dân cư Bắc Hiệp Ninh – Thị xã Tây
Ninh – Tỉnh Tây Ninh.
ấp nước của khu vực khu dân cư Bắc Hiệ
ự cần thiế .
Chương 2: Tổng quan thành phần nước cấ
ấp.
ổng quan về các phương pháp xử lý nước cấp như các
phương pháp cơ học, phương pháp lý học, phương pháp hóa học.
Chương 3: Phân tích lựa chọn công nghệ xử lý nước.
Hiệp Thạnh (xã Hiệp Ninh) và ấp Ninh Lợi (xã Ninh Thạnh).
Giới hạn khu dân cư được xác định bốn phía:
Phía Nam: Giáp khu dân cư trục đường Cách Mạng Tháng 8,
phường Hiệp Ninh.
Phía Bắc: Giáp khu dân cư Ninh Sơn, Ninh Thạnh (Phía đông lộ
Bình Dương) và giáp suối Vườn Điều (khu cây xanh dự kiến-phía tây lộ
Bình Dương).
Phía Tây: Giáp ranh khu dân cư mới phường 3, đường Lê Văn
Tám kéo dài.
Phía Đông: Giáp đường vành đai đô thị.
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho khu dân cư Bắc Hiệp Ninh – Thi xã Tây
Ninh – Tỉnh Tây Ninh, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 4000 m
3
/ngày đêm.
6
Tổng diện tích khu vực trong giới hạn thiết kế là 272 ha. Trong đó
đất xây dựng khu ở và công trình công cộng khoảng 268 ha trong đường
đỏ, phân bố trong 5 ô. Đất công viên văn hóa 35.3 ha.
1.1.2. Địa hình
Địa hình khu đất tương đối bằng phẳng, cao độ trung bình
12÷13m, rất thuận lợi cho phát triển toàn diện nông nghiệp, công nghiệp
và xây dựng. Địa hình vừa mang đặc điểm của một cao nguyên, vừa có
dáng dấp, sắc thái của vùng đồng bằng
Địa chất công trình ổn định, thuận lợi xây dựng, mực nước ngầm
thấp. Cảnh quan thiên nhiên hiền hòa, cây cối tươi tốt.
1.1.3. Điều kiện khí hậu
Tây Ninh mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ
và dài ngày, cây ăn quả các loại. Đất đai Tây Ninh có thể chia làm 5 nhóm đất
chính với 15 loại đất khác nhau. Trong đó, nhóm đất xám chiếm trên 84%, đồng
thời là tài nguyên quan trọng nhất để phát triển nông nghiệp. Ngoài ra, còn có
nhóm đất phèn chiếm 6,3%, nhóm đất cỏ vàng chiếm 1,7%, nhóm đất phù sa
chiếm 0,44%, nhóm đất than bùn chiếm 0,26% tổng diện tích. Đất lâm nghiệp
chiếm hơn 10% diện tích tự nhiên.
1.1.5. Thủy văn
Tây Ninh có hồ Dầu Tiếng giúp cân bằng sinh thái, phục vụ tưới
tiêu trong nông nghiệp, cung cấp nước cho nuôi trồng thuỷ sản, sinh hoạt
tiêu dùng và cho sản xuất công nghiệp. Nguồn nước ngầm ở Tây Ninh
phân bố rộng khắp trên địa bàn, bảo đảm chất lượng cho sản xuất và đời
sống của người dân
Khu dân cư Bắc Hiệp Ninh thuộc huyện Hòa Thành có mạng lưới
giao thông thủy bộ khá dày đặc. Phía Nam huyện có sông Vàm Cỏ Đông
chảy qua dài 11 km với cảng Bến Kéo. Trong thời gian chiến tranh, quân
đội Sài Gòn sử dụng Bến Kéo như một quân cảng với “giang thuyền”
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho khu dân cư Bắc Hiệp Ninh – Thi xã Tây
Ninh – Tỉnh Tây Ninh, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 4000 m
3
/ngày đêm.
8
hoạt động tuần tra liên tục. Ngoài ra có rạch Tây Ninh, suối Rạch Rẽ
phân bố đều trong huyện phục tốt cho nông nghiệp, giao thông, công
nghiệp và nhu cầu dân sinh
1.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.2.1. Dân số
Tổng số hộ trong khu vực khoảng 1744, dân số khoảng 13824.
Dân cư đa số là người Kinh, tôn giáo Cao Đài, sống bằng kinh tế nông
Trê n địa bàn khu dân cư có 06 trường mẫu giáo, 05 trường cấp
Tiểu Học, 02 trường THCS, 01 trường THPT. Cơ sở giáo dục ngoài công
lập có trường Mầm non tư thục và một số cơ sở dạy tin học, ngoại ngữ tư
nhân.
Khu công viên văn hóa rộng 35.5 ha: trong đó
+ Khu hoạt động:40%(gồm: nhà văn hóa; khu vui chơi thiếu nhi;
sân khấu ngoài trời; bãi xe).
+ Khu yên tĩnh: 60% (gồm: hồ nước; vườn cảnh; vườn ươm).
1.2.3.2. Văn hóa thông tin – thể dục thể thao
Truyền thanh cơ sở được tăng cường đầu tư phát triển rộng khắp các xã
thị trấn, đạt 100%. Số xã thị trấn được phủ sóng truyền hình đạt 100%. Tỷ lệ số
hộ được xem truyền hình đạt trên 97 %.
Phong trào toàn dân rèn luyện sức khỏe theo gương Bác Hồ vĩ đại tiếp
tục được duy trì và phát triển, toàn huyện có khoảng 20% dân số thường xuyên
tập luyệ
.
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho khu dân cư Bắc Hiệp Ninh – Thi xã Tây
Ninh – Tỉnh Tây Ninh, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 4000 m
3
/ngày đêm.
10
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP VÀ CÁC
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC CẤP.
2
2
.
.
1
1T
T
Ầ
Ầ
M
MQ
Q
U
U
A
A
N
NT
T
R
R
Ọ
PNước là nhu cầu thiết yếu cho mọi sinh vật trên Trái Đất, không có
nước cuộc sống trên Trái Đất không thể tồn tại. Cũng như không khí và ánh
sáng, nước không thể thiếu được trong cuộc sống của con người.
Tro ng các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt,
nâng cao đời sống tinh thần cho người dân. Một ngôi nhà hiện đại, quy mô
lớn nhưng không có nước khác nào cơ thể không có máu. Nước còn đóng
vai trò rất quan trọng trong sản xuất, phục vụ cho hàng loạt ngành công
nghiệp khác nhau.
Đối với cây trồng, nước là nhu cầu thiết yếu đồng thời còn có vai trò
điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng
khí trong đất, đó là những nhân tố quan trọng cho sự phát triển của thực vật.
Hiện nay, tổ chức Liên Hiệp Quốc đã thống kê có một phần ba điểm
dân cư trên thế giới thiếu nước sạch sinh hoạt, do đó người dân phải dùng
đến các nguồn nước nhiễm bẩn. Điều dẫn đến hàng năm có 500 triệu người
mắc bệnh và 10 triệu người (chủ yếu là trẻ em) bị chết, 80 % trường hợp
mắc bệnh là người dân ở các nước đang phát triển có nguyên nhân từ việc
dùng nguồn nước bị ô nhiễm.
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho khu dân cư Bắc Hiệp Ninh – Thi xã Tây
Ninh – Tỉnh Tây Ninh, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 4000 m
3
/ngày đêm.
11
Vấn đề xử lý nước và cung cấp nước sạch, chống ô nhiễm nguồn
nước do tác động của nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất đang là vấn
đề đáng quan tâm.
Mỗi quốc gia đều có những tiêu chuẩn riêng về nước cấp, trong đó
L
O
O
Ạ
Ạ
I
IN
N
G
G
U
U
Ồ
Ồ
N
NN
N
Ư
Ư
Ớ
Ớ
C
C
Ớ
C
CC
C
Ấ
Ấ
P
PĐể cung cấp nước sạch, có thể khai thác các nguồn nước thiên nhiên
(thường gọi là nước thô) từ nước mặt, nước ngầm, nước biển.
Theo địa hình và các điều kiện môi trường xung quanh mà các
nguồn nước tự nhiên có chất lượng nước khác nhau. Như ở những vùng núi
đá vôi, điều kiện phong hóa mạnh, nguồn nước sẽ chứa nhiều ion Ca
2+
,
Mg
2+
, nước có độ cứng cao, hàm lượng hòa tan lớn…
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho khu dân cư Bắc Hiệp Ninh – Thi xã Tây
Ninh – Tỉnh Tây Ninh, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 4000 m
3
/ngày đêm.
+ Chứa nhiều vi sinh vật.
Nguồn nước mặt tiếp nhận nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm
bởi các chất hữu cơ và vi khuẩn gây bệnh. Nguồn nước tiếp nhận các dòng
thải công nghiệp thường bị ô nhiễm bởi các chất độc hại như kim loại nặng,
các chất hữu cơ và các chất phóng xạ.
Thành phần và chất lượng của nguồn nước mặt chịu ảnh hưởng của
các yếu tố tự nhiên, nguồn gốc xuất xứ và tác động của con người trong quá
trình khai thác và sử dụng.
Nước mặt là nguồn nước tự nhiên mà con người thường sử dụng
nhất nhưng cũng là nguồn nước rất dễ bị ô nhiễm. Do đó nguồn nước mặt
tự nhiên khó đạt yêu cầu để đưa vào trực tiếp sử dụng trong sinh hoạt hay
phục vụ sản xuất mà không qua xử lý.
Hàm lượng các chất có hại cao và nhiều vi sinh vât gây bệnh cho con
người trong nguồn nước mặt nên nhất thiết phải có sự quản lý nguồn nước,
giám định chất lượng nước, kiểm tra các thành phần hóa học, lý học, mức
độ nhiễm phóng xạ thường xuyên.
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho khu dân cư Bắc Hiệp Ninh – Thi xã Tây
Ninh – Tỉnh Tây Ninh, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 4000 m
3
/ngày đêm.
13
Bảng 2.1 - Thành phần các chất gây nhiễm bẩn nước mặt
Chất rắn lơ lửng
d > 10
-4
mm
Các chất keo
d = 10
Các ion K
+
, Na
2+
, Ca
2+
,
Mg
2+
, Cl
-
, SO4
2+
, PO
4
3+
Các chất khí CO
2
, O
2
,
N
2
, CH
4
, H
2
S…
Các chất hữu cơ
Tó m l ại, các yếu tố địa hình, thời tiết là yếu tố khách quan gây ảnh
hưởng đến chất lượng nước mặt; còn xét đến một yếu tố khác chủ quan hơn
là các tác động của con người trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình gây ô
nhiễm môi trường nước mặt.
2.2.2
N
N
ư
ư
ớ
ớ
c
cn
n
g
g
ầ
ầ
m
mĐược khai thác từ các tầng chứa nước dưới đất, chất lượng nước
ngầm phụ thuộc vào thành phần khoáng hoá và cấu trúc địa tầng mà nước
thấm qua. Do vậy nước chảy qua các địa tầng chứa cát và granit thường có
tính axit và chứa ít chất khoáng. Khi nước ngầm chảy qua địa tầng chứa đ á
vôi thì nước thường có độ cứng và độ kiềm hydrocacbonat khá cao. Ngoài