BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC NGẦM
CHO KHU DÂN CƯ - TÁI ĐỊNH CƯ TRÀ LONG - BA
NGÒI - TP. CAM RANH - KHÁNH HÒA CÔNG SUẤT
800m
3
/ NGÀY ĐÊM
Ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC CẤP
- Lựa chọn và đề xuất dây truyền công nghệ xử lý nước phù hợp với yêu cầu.
- Tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước ngầm.
- Dự toán chi phí xây dựng và chi phí vận hành tạm xử lý nước.
3. Ngày giao đồ án tốt nghiệp: 28/05/2011
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 04/07/2011
5. Họ và tên người hướng dẫn: ThS. Võ Hồng Thi.
Phần hướng dẫn:………………………………
Nội dung và yêu cầu ĐATN đã được thông qua Bộ môn.
Ngày ……… tháng……….năm 2011.
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Kí và ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên)
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Đình Trung Thành MSSV: 0811080039
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành đồ án tốt nghiệp, bên cạnh sự nỗ lực của bản
than, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của Quý thầy, cô khoa Môi trường &
Công nghệ sinh học – Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh, Phòng Tài
Nguyên và Môi trường Thị xã Cam Ranh - Khánh Hòa.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Quý Thầy, Cô Trường Đại Học Kỹ Thuật Công
Nghệ Tp. Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu trong quá trình học
tập.
Cảm ơn các cán bộ phòng Tài Nguyên và Môi trường thị xã Cam Ranh đã tận tình
giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu, tài liệu chất lượng nước nguồn.
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong
chặng đường học tập.
Tp. Hồ Chí Minh , ngày 30 tháng 06 năm 2011
Sinh viên
Địa chấn công trình 7
2.2 Hiện trạng sử dụng đất và xây dựng 7
2.3 Hiện trạng hạ tầng xã hội và dân cư 8
2.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 8
2.5 Định hướng khu dân cư 9
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC NGẦM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ
LÝ NƯỚC NGẦM 10
3.1 Tổng quan về nước ngầm 10
3.2 Tổng quan về các thông số chất lượng nước 11
3.2.1 Các thông số đánh giá chất lượng nước 11
3.2.2 Tiêu chuẩn chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và ăn uống 17
3.3 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước ngầm 18
3.3.1 Đặt trưng của nước ngầm 18
3.3.2 Các thành phần của nước ngầm 20
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Đình Trung Thành MSSV:08110800393.3.3 Một số phương pháp xử lý nước ngầm nhiễm sắt 25
3.3.4 Một số công nghệ xử lý nước ngầm nhiễm Fe điển hình
tại Việt Nam hiện nay 27
CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN, ĐỀ XUẤT DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ PHÙ
HỢP CHO KHU DÂN CƯ – TÁI ĐỊNH CƯ TRÀ LONG – PHƯỜNG
BA NGÒI – TP CAM RANH 29
4.1 Thành phần, tính chất nước ngầm tại phường Ba Ngòi 29
4.2 Đề xuất công nghệ 30
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ TRONG HỆ THỐNG
XỬ LÝ 32
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Đình Trung Thành MSSV: 0811080039
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Một số đặc điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt.
Bảng 3.2 Một số quá trình thường được sử dụng trong xử lý nước ngầm.
Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu chất lượng nước ngầm của một giếng khoan tại
phường Ba Ngòi.
Bảng 4.2 So sánh ưu nhược điểm của hai công nghệ xử lý.
Bảng 5.1 Lượng nước phục vụ cho khu dân cư.
Bảng 5.2 Chọn lớp vật liệu lọc.
Bảng 5.3 Chiều cao lớp đỡ.
Bảng 5.4 Bảng tổng hợp nhu cầu dùng nước.
Bảng 5.5 Bảng thể tích bể chứa.
Khóa luận tốt nghiệp
___________________________________________________________________________________
Khóa luận tốt nghiệp
___________________________________________________________________________________
SVTH: Võ Đình Trung Thành
trang 2
MSSV:0811080039
1.2. Mục tiêu đề tài
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho khu dân cư - tái định cư Trà
Long - Ba Ngòi với công suất 800 m
3
/ngày đêm.
1.3. Đối tượng và phạm vi nguyên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu.
Công nghệ xử lý nước cấp cho loại hình khu dân cư.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn trong việc tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho khu dân
cư - tái định cư Trà Long- Ba Ngòi.
1.4. Nội dung đề tài
Xác định đặc tính nước cấp: Lưu lượng, thành phần, tính chất nguồn nước cung
cấp cho khu vực nghiên cứu.
Lựa chọn và đề xuất dây truyền công nghệ xử lý nước phù hợp với yêu cầu.
Tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước ngầm.
Dự toán chi phí xây dựng và chi phí vận hành trạm xử lý nước.
1.5. Phương pháp thực hiện
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu về khu dân cư, tái định cư, tìm
hiểu thành phần, tính chất nước ngầm và các số liệu cần thiết khác.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nước ngầm
cho các khu dân cư trong các tài liệu chuyên ngành.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Thống kê, tổng hợp số liệu thu thập
và phân tích để đưa ra công nghệ xử lý phù hợp.
Khóa luận tốt nghiệp
___________________________________________________________________________________
SVTH: Võ Đình Trung Thành
trang 4
MSSV:0811080039
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KHU DÂN CƯ- TÁI ĐỊNH CƯ
TRÀ LONG - BA NGÒI.
2.1. Điều kiện địa lý
2.1.1. Vị trí địa lý
Vị trí khu đất: Tọa lạc tại khóm Trà Long, phường Ba Ngòi, thành phố Cam Ranh.
Là khu dân cư mới và tái định cư cùng một số công trình công cộng bố trí mới. Khu đất
có quy mô 359100 ha, với vị trí như sau:
- Phía Bắc giáp : Khu dân cư tổ 3, khóm Trà Long, phường Ba
Ngòi.
Khóa luận tốt nghiệp
___________________________________________________________________________________
SVTH: Võ Đình Trung Thành
trang 5
MSSV:0811080039
- Phía Đông giáp : Tuyến đường sắt Thống Nhất và Lạch Cầu
3.
- Phía Nam giáp : Tuyến đường sắt Thống Nhất và Quốc lộ 1.
- Phía Tây giáp : Núi Sạn.
2.1.2. Địa hình khu vực
Khu vực nghiên cứu nằm dưới chân núi Sạn có địa hình tương đối phức tạp,
hướng dốc địa hình chủ yếu từ Tây sang Đông với nhiều ao trũng, vườn cây và đất
d. Lượng bốc hơi
Lượng bốc hơi trung bình năm là 1.586mm bằng 1,34 lần lượng mưa cả năm.
Trong đó lớn nhất là tháng 7 và tháng 8.
e. Độ ẩm
Độ ẩm tuyệt đối trung bình năm 219g/m
3.
Độ ẩm tương đối trung bình năm 76%.
Độ ẩm thấp nhất 28%.
2.1.4. Thủy văn
Phía Tây Nam thành phố sông Tà Dục, sông có dòng chảy quanh năm, lưu lượng
mùa kiệt 1501/s. Sông có đặc điểm ngắn, dốc, cửa sông chịu ảnh hưởng của thủy triều,
nước sông bị nhiễm mặn, mặt cắt sông bị lấn chiếm làm đìa tôm nên vào mùa mưa gặp
nhiều triều cường sông thường gây ngập lụt cho khu vực Ba Ngòi từ đường sắt trở ra.
Mức độ ngập 0,4+1,2m ảnh hưởng lớn tới giao thông và sinh hoạt.
Gần đây cầu Trà Long đã được cải tạo nâng cao ( 3,7÷4,0m) nên mức độ ngập úng
đã được cải thiện một phần.
Diện tích lưu vực sông: 77km
2
.
Lưu lượng mùa kiệt: 1501/s.
Chế độ triều của vùng biển Khánh Hòa là nhật triều không đều ( số ngày nhật triều
là 22 ngày và bán nhật triều là 18 ngày), thời gian triều dâng kéo dài hơn triều rút.
Vịnh Cam Ranh là một vịnh nhỏ, kín gió nhưng độ sâu trung bình tương đối lớn
15m. Sự trao đổi nước trong vịnh chủ yếu thông qua một cửa rất hẹp và sâu. Tốc độ dòng
Khóa luận tốt nghiệp
___________________________________________________________________________________
SVTH: Võ Đình Trung Thành
trang 7
MSSV:0811080039
- Đường giao thông: 0.91 ha chiếm 2.53%.
- Mặt nước: 1.65 ha chiếm 4.60%.
2.3. Hiện trạng hạ tầng xã hội và dân cư
Nhà ở: hiện có 99 căn nhà, trong đó:
- Nhà tole: 57 căn.
- Nhà gạch: 42 căn.
Mộ: hiện có 98 ngôi mộ nằm rải rác trong khu vực quy hoạch.
2.4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
- Đường bộ: Hiện trạng khu đất quy hoạch có đường đất đỏ hướng từ phía Nam
( nối với Quốc lộ 1) lên phía Bắc rộng khoảng 5m.
- Đường sắt: Hiện trạng có tuyến đường sắt Thống Nhất tiếp giáp phía Đông và
Đông Nam khu đất quy hoạch.
- Thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt trong khu vực
dân cư hiện trạng chưa được đầu tư xây dựng, nước mưa và nước thải chảy trực tiếp ra
kênh rạch.
- Cấp nước: Khu vực dân cư hiện trạng chưa có nước máy để sinh hoạt, chỉ sử
dụng kết hợp hai nguồn nước là nước mặt tại kênh rạch và nước ngầm từ giếng khoan để
sinh hoạt và sản xuất.
- Cấp điện: Hiện trạng có đường dây cao thế chạy cắt ngang khu đất quy hoạch
và hiện nay người dân trong khu vực sử dụng nguồn điện lưới quốc gia từ hệ thống
đường dây trung hạ thế chạy cặp theo Quốc lộ 1.
- Vệ sinh môi trường: Do chưa có điểm thu gom rác nên rác thải sinh hoạt
thường được người dân đốt hoặc chon lấp tại hộ gia đình gây nên ô nhiễm môi trường và
nguồn nước mặt.
Khóa luận tốt nghiệp
___________________________________________________________________________________
SVTH: Võ Đình Trung Thành
trang 9
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC NGẦM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
NƯỚC NGẦM
3.1. Tổng quan về nước ngầm
Việt Nam là quốc gia có nguồn nước ngầm khá phong phú về trữ lượng và tốt về
chất lượng. Nước ngầm tồn tại trong các lỗ hổng và các khe nứt của đất đá, được tạo
thành trong giai đoạn trầm tích đất đá hoặc sự thẩm thấu, thấm của nguồn nước mặt, nước
mưa… nước ngầm có thể tồn tại cách mặt đất vài mét, vài chục mét hay vài trăm mét.
Đối với các hệ thống cấp nước tập trung quy mô nhỏ và vừa thì nguồn nước ngầm
thường được lựa chọn nếu thành phần không quá xấu. Bởi vì các nguồn nước mặt thường
hay bị ô nhiễm và lưu lượng khai thác phải phụ thuộc vào sự biến động theo mùa. Trong
khi đó, nguồn nước ngầm ít chịu ảnh hưởng bởi các tác động của con người. Chất lượng
nước ngầm thường tốt hơn chất lượng nước mặt xét trên các khía cạnh độ đục và vệ sinh
của nước.
Ngoài ra, các nguồn nước ngầm hầu như không chứa rong tảo, một trong những
thành phần gây ô nhiễm nguồn nước. Thành phần đáng quan tâm trong nước ngầm là các
tạp chất hòa tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng, thời tiết, nắng mưa, các quá trình
phong hóa và sinh hóa trong khu vực. Ở những vùng có sinh hóa tốt, có nhiều chất bẩn và
lượng mưa lớn thì nước ngầm dễ bị ô nhiễm bởi các chất khoáng hòa tan, các chất hữu
cơ, mùn lâu ngày theo nước mưa thấm vào đất. Ngoài ra, nước ngầm cũng có thể bị ô
nhiễm, nhiễm bẩn do tác động của con người. Các chất thải của con người và đông vật,
các chất thải sinh hoạt, chất thải hóa học và việc sử dụng phân bón hóa học… tất cả
những loại chất thải đó theo thời gian sẽ ngấm vào nguồn nước, tích tụ dần và làm ô
nhiễm nguồn nước ngầm. Đã không ít nguồn nước ngầm do tác động của con người đã bị
ô nhiễm bởi các hợp chất hữu cơ khó phân hủy, các vi khuẩn gây bệnh, nhất là các hóa
chất độc hại như kim loại nặng, dư lượng thuốc trừ sâu và không loại trừ các chất phóng
xạ.
Khóa luận tốt nghiệp
___________________________________________________________________________________
lý nước khi nói đến hàm lượng chất rắn, người ta đưa ra các khái niệm:
Khóa luận tốt nghiệp
___________________________________________________________________________________
SVTH: Võ Đình Trung Thành
trang
12
MSSV:0811080039
-Tổng hàm lượng lơ lửng TSS( Total Suspended Solid) là trọng lượng khô
tính bằng miligam của phần còn lại sau khi bay hơi 1 lít mẫu nước trên nồi cách
thủy rồi sấy khô ở 103
0
C tới khi có trọng lượng không đổi, đơn vị là mg/l.
-Cặn lơ lửng SS( Suspended Solid), phần trọng lượng khô tính bằng
miligam của phần còn lại trên giấy lọc khi 1 lít mẩu nước qua phễu, sấy khô ở
103
0
C-105
0
C tới khi có trọng lượng không đổi, đơn vị là mg/l.
-Chất rắn hòa tan DS( Disolved Solid) bằng hiệu giữa tổng lượng cặn lơ
lửng TSS và cặn lửng SS.
DS = TSS – SS
-Chất rắn bay hơi VS( Volatile Solid) là phần mất đi khi nung ở 550
0
C
trong một thời gian nhất định. Phần mất đi là chất rắn bay hơi, phần còn lại là chất
rắn không bay hơi.
3.2.1.2. Các chỉ tiêu hóa học
a. Độ pH
-Độ cứng toàn phần biểu thị tổng hàm lượng các ion canxi,magie có trong
nước.
-Độ cứng tạm thời: biểu thị tổng hàm lượng các ion canxi, magie có trong
các muối cacbonat ( hydrocacbonat canxi, hydrocacbonat magie) có trong nước.
-Độ cứng vĩnh cửu: biểu thị tổng hàm lượng các ion canxi, magie trong các
muối axit mạnh của canxi và magie.
Dùng nước có độ cứng cao trong sinh hoạt sẽ gây lãng phí xà phòng do
canxi và magie phản ứng với các axit béo tạo thành các hợp chất khó tan. Trong
sản xuất, nước cứng có thể tạo lớp cáu cặn trong các lò hơi hoặc gây kết tủa ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm.
d. Các hợp chất nitơ
Là kết quả của quá trinh phân hủy các hợp chất hữu cơ trong tự nhiên, các
chất thải và các nguồn phân bón mà con người trực tiếp hoặc gián tiếp đưa vào
nguồn nước. Các hợp chất này thường tồn tại dưới dạng ammoniac, nitric, nitrar
và cả dạng nguyên tố nitơ ( N
2
). Tùy theo mức độ có mặt của các hợp chất nitơ mà
ta có thể biết được mức độ ô nhiễm của nguồn nước. Khi nước mới bị nhiễm bẩn
bởi phân bón hoặc nước thải, trong nguồn nước có NH
3,
NO
2
, NO
3.
Sau một thời
gian NH
3,
NO
2
bị oxy hóa thành NO
trang
14
MSSV:0811080039
500÷1000mg/l. Sử dụng nước có hàm lượng clo cao có thể gây bệnh thận. Nước
chứa nhiều ion Cl
-
có tính xâm thực đối với bêtông. Ion Cl
-
có trong nước do sự
hòa tan muối khoáng, do quá trình phân hủy các chất hữu cơ.
f. Các hợp chất của axit silic
Trong thiên nhiên thường có các hợp chất của axit silic, mức độ tồn tại của
chúng phụ thuộc vào độ pH của nước. Ở pH< 8-11 silic chuyển hóa dạng HSiO
3
,
các hợp chất này có thể tồn tại dạng keo hay dạng ion hòa tan.
Sự tồn tại của các hợp chất này gây lắng đọng cặn silicat trên thành ống,
nồi hơi, làm giảm khả năng vận chuyển và khả năng truyền nhiệt.
g. Sunfat SO
4
2-
Ion sunfat thường có nguồn gốc khoáng chất hay nguồn gốc hữu cơ.Nước
có hàm lượng sunfat hơn 250mg/l có tính độc hại cho sức khỏe người sử dụng.
h. Sắt và mangan
Trong nước ngầm sắt tồn tại ở dạng Fe
2+
, kết hợp với gốc SO
4
2-
2-
, PO
4
2-,
NA
3
(PO
4
)
3.
Photpho không thuộc loại độc hại với con người nhưng sự tồn tại của chất
này với hàm lượng cao trong nước sẽ gây cản trở cho quá trình xử lý, đặc biệt là
hoạt động của bể lắng.
Khóa luận tốt nghiệp
___________________________________________________________________________________
SVTH: Võ Đình Trung Thành
trang
15
MSSV:0811080039
l. Các hợp chất florua
Nước ngầm ở giếng sâu hoặc ở các vùng đất có chứa cặn apatit thường có
hàm lượng các hợp chất florua cao (2÷2,5mg/l), tồn tại dạng cơ bản là canxi florua
và magie florua.
Các hợp chất florua khá bền vững, khó bị phân hủy ở quá trình tự làm sạch.
Hàm lượng florua trong nước cấp ảnh hưởng đến việc bảo vệ răng. Nếu thường
xuyên dùng nước có hàm lượng florua lớn hơn 1,3mg/l hoặc nhỏ hơn 0,7mg/l đều
dễ mắc bệnh loại men răng.
m. Các chất khí hòa tan
SVTH: Võ Đình Trung Thành
trang
16
MSSV:0811080039
a. Vi trùng gây bệnh
Vi sinh vật gây bệnh có mặt trong nước gây tác hại cho mục đích sử dụng nước
trong sinh hoạt. Các sinh vật này vốn không bắt nguồn từ nước, chúng cần vật chủ để
sống kí sinh phát triển và sinh sản. Một số vi khuẩn gây bệnh sống một thời gian khá dài
trong nước và là nguy cơ truyền bệnh tiềm tang.
- Vi khuẩn: Các loại vi khuẩn trong nước thường gây các bệnh về đường ruột như:
+ Vi khuẩn Shigella spp: chủ yếu gây nên các triệu chứng lỵ. Biểu hiện bệnh từ
tiêu chảy nhẹ đến nghiêm trọng như đi tiêu ra máu, mất nước, sốt cao và bị co rút
thành bụng. Các triệu chứng này có thể kéo dài 12-14 ngày thậm chí hơn.
+ Vi khuẩn Salmonella typhii: gây sốt thương hàn.
+ Vi khuẩn Vibrio cholera: tác nhân gây nên các vụ dịch tả trên toàn thế giới.
Dịch tả gây bởi Vibrio cholera thường được lan truyền rất nhanh qua đường nước.
- Virus: Các bệnh do virus gây ra thường mang tính triệu chứng và cấp tính với giai
đoạn mắc bệnh tương đối ngắn, virus sinh sản với mức độ cao, liều lây nhiễm thấp
và giới hạn động vật chủ. Gồm:
+ Virus Adenovirus bệnh khuẩn xâm nhập từ khí quản: virus đậu mùa, thủy đậu,
virus zona,…
+ Virus Poliovirus: virus bại liệt.
+ Hepatitis- A Virus ( HAV ): virus viêm gan siêu vi A.
+ Reovirus, rotavirus, Norwalk virus: viêm dạ dày ruột.
- Động vật đơn bào ( protozoa): Các loại động vật đơn bào dễ dàng thích nghi với
điều kiện bên ngoài nên chúng tồn tại rất phổ biến trong nước tự nhiên. Trong điều
kiện môi trường không thuận lợi, các loại động vật đơn bào thường thường tạo lớp
vỏ kén bao bọc (cyst), rất khó tiêu diệt trong quá trình khử trùng. Vì vậy thông
Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn chất lượng nước bề mặt do ít thay đổi hơn theo
thời gian và thời tiết, dây chuyền công nghệ cũng đơn giản hơn, cần ít hóa chất hơn và
chất lượng sau xử lý cũng tốt hơn. Tuy nhiên nguồn nước ngầm không phải là vô thời
hạn nên nếu chỉ sử dụng nước ngầm thì đến lúc nào đó sẽ gây ảnh hưởng xấu đến địa
tầng của khu vực.
Nước sau xử lý cần bảo đảm an toàn cho sử dụng. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn cần
phải bảo đảm an toàn về sức khỏe, mùi vị, thẩm mỹ, và phù hợp càng nhiều càng tốt các
tiêu chuẩn quốc tế. Nước cấp sinh hoạt phải đảm bảo không có vi sinh vật gây bệnh, nồng
Khóa luận tốt nghiệp
___________________________________________________________________________________
SVTH: Võ Đình Trung Thành
trang
18
MSSV:0811080039
độ các chất độc, các chất gây bệnh mãn tính phải đạt tiêu chuẩn. Độ trong, độ mặn, mùi
vị và tính ổn định phải cao.
Một số quy chuẩn về nước ăn uống sinh hoạt được ban hành kèm theo Thong tư số
04:2009/BYT ngày 17 tháng 06 năm 2009 của Bộ Trưởng Bộ Y Tế như QCVN
01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT…
3.3. Tổng quan về nước ngầm và các phương pháp xử lý nước ngầm
3.3.1 Đặc trưng của nước ngầm
Việt Nam là quốc gia có nguồn nước ngầm khá phong phú về trữ lượng và khá
tốt về chất lượng. Nước ngầm tồn tại trong các lỗ và các khe nứt của đất đá, được
tạo thành trong giai đoạn trầm tích đất đá hoặc do sự thẩm thấu, thấm của nguồn
nước mặt, nước mưa… Nước ngầm là nước xuất hiện ở tầng sâu dưới đất, thường từ
30 – 40 m, 60 – 70 m có khi 120 – 150 m và cũng có khi tới 180m.
Đối với các hệ thống cấp nước tập trung thì nguồn nước ngầm luôn là loại nguồn
nước được ưa tiên lựa chọn nếu có thể. Bởi vì các nguồn nước mặt thường bị ô
nhiễm và lưu lượng khai thác phụ thuộc vào sự biến động theo mùa. Trong khi đó,