Thiết kế trạm xử lý nước cấp cho khu dân cư chợ Hòa Khánh Nam với công suất 300 m3 ngày.đêm - Pdf 15

Đồ án tốt nghiệp GVHD:Ths. Cao Thanh Nhàn
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Huyện Đức Hòa là huyện nằm trong khu vực trung tâm phát triển kinh
tế của tỉnh Long An. Đây là vùng kinh tế trọng điểm phát triển kinh tế tổng
hợp, công nghiệp, nông nghiệp và dòch vụ.
Sự phát triển của Đức Hòa góp phần tăng nhanh tốc độ đô thò hóa
vùng, đặc biệt với những vùng đất đai nông nghiệp trồng luân canh hoa màu
và chăn nuôi đang được mời gọi đầu tư phát triển các khu cụm công nghiệp,
khu dân cư, chợ, cơ sở hạ tầng.
Khu dân cư - chợ Hòa Khánh Nam được xây dựng tại xã Hòa Khánh
Nam huyện Đức Hòa, tỉnh Long An với tổng diện tích là 29.848,1m
2
. Trong đó
phần đất công trình là 4.946,9m
2
, đất giao thông là 14.825,9m
2
, đất dân cư là
10.075,3m
2
.
Mục tiêu để xây dựng khu dân cư – chợ Hòa Khánh Nam là xây dựng
một khu dân cư hoàn thiện, đồng bộ các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phục vụ
cho nhu cầu sinh sống, làm việc, đi lại, phát triển kinh doanh, buôn bán của
người dân trong vùng và lân cận.
Sự ra đời của khu dân cư – chợ Hòa Khánh Nam sẽ thu hút người dân
trong vùng và các nơi khác đến đây để làm ăn buôn bán. Chưa kể đến số
lượng lao động gián tiếp cho các dòch vụ khác. Trong vùng còn có khu công
nghiệp là nơi thu hút các nhà đầu tư sử dụng các công nghệ sạch và giảm tối
đa các tác động gây ô nhiễm môi trường cho người dân và môi trường xung

SVTH: Nguyễn Hồng Thiện -2- MSSV: 09B1080067
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Ths. Cao Thanh Nhàn
• Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý
nước ngầm cho khu dân cư – chợ qua các tài liệu chuyên ngành.
• Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Thống kê, tổng hợp số liệu
thu thập và phân tích để đưa ra công nghệ xử lý phù hợp.
• Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ xử lý
hiện có và đề xuất công nghệ xử lý nước ngầm phù hợp.
• Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công
trình đơn vò trong trạm xử lý nước ngầm, dự toán chi phí xây dựng, vận hành
trạm xử lý.
• Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc
công nghệ xử lý nước ngầm.
1.6 Ý nghóa khoa học và thực tiễn
Xây dựng trạm xử lý nước ngầm đạt quy chuẩn Việt Nam giải quyết
được vấn đề nước sạch cho khu dân cư - chợ.
Góp phần nâng cao ý thức về vệ sinh môi trường và nước sạch cho
nhân viên cũng như Ban quản lý chợ.
Khi trạm xử lý hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ là nơi để các nhà đầu
tư doanh nghiệp, sinh viên tham quan, học tập.
SVTH: Nguyễn Hồng Thiện -3- MSSV: 09B1080067
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Ths. Cao Thanh Nhàn
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KHU DÂN CƯ – CH HÒA KHÁNH
NAM
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vò trí đòa lý
Khu dân cư Hòa Khánh Nam nằm ngay ngã 3 giao nhau giữa đường
tỉnh lộ 825 và quốc lộ N2, cách thò trấn Hậu Nghóa khoảng 7 km về
hướng Bắc, cách thò trấn Đức Hòa 5km về hướng Đông theo đường giao
thông. Tổng diện tích khu đất là 29.848,1m

- Độ ẩm trung bình cao nhất vào tháng 1 (90,2%).
- Độ ẩm trung bình thấp nhất vào tháng 8 (80,8%).
c. Số giờ nắng
- Số giờ nắng qua các năm dao động từ 1.588 đến 2.624 giờ.
- Tháng có số giờ nắng cao nhất vào tháng 7 với 255,31 giờ.
- Tháng có số giờ nắng thấp nhất vào tháng 4 với 162,38 giờ.
- Trung bình mỗi ngày có 5,4 giờ nắng.
d. Lượng mưa
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 91% lượng mưa cả
năm.
- Lượng mưa trung bình 1.805mm/năm.
- Lượng mưa các tháng trong mùa mưa khoảng 124 – 150mm/tháng.
- Mùa khô rất ít mưa, lượng mưa trong mùa này vào khoảng 4
-28mm/tháng
e. Gió
Hướng gió trong năm thường theo hướng gió mùa Đông Bắc và Tây
Nam. Gió thổi theo hướng Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4, theo hướng Tây
Nam từ tháng 5 đến tháng 10. Tốc độ gió bình quân 1,6 m/giây, lớn nhất 28
m/giây.
2.1.4 Điều kiện thủy văn
2.1.4.1 Nước mặt
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chòt của tỉnh Long An nối liền với
sông Tiền và hệ thống sông Vàm Cỏ là các đường dẫn tải và tiêu nước quan
trọng trong sản xuất cũng như cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư. Đức
SVTH: Nguyễn Hồng Thiện -5- MSSV: 09B1080067
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Ths. Cao Thanh Nhàn
Hòa có hệ thống sông và kênh, rạch tương đối phát triển, trong đó đáng chú ý
nhất là sông Vàm Cỏ Đông. Nguồn nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp
chủ yếu là nhờ sông Vàm Cỏ Đông và nguồn nước xả đập của hồ Dầu Tiếng
Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ Campuchia, qua tỉnh Tây Ninh và

yếu nước mưa – nước mặt thấm trực tiếp qua liện lộ. Do vậy, nước dưới đất
tầng Holocen phạm vi vùng quy hoạch hầu như không có ý nghóa cung cấp
nước cho ăn uống, sinh hoạt.
- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen thượng (qp
3
)
Chiều sâu phân bố từ lộ trên mặt cho đến độ sâu khoảng 38m, bề dầy
trung bình của tầng chứa nước khoảng 19,8 m. Nguồn cung cấp nước dưới đất
của tầng này là nước mưa, sông, hồ, kênh mương qua phần lộ trên mặt và
tầng chứa phía trên ở vùng phủ.
- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen trung - thượng (qp
2-
3
)
Chiều sâu gặp mái của tầng từ 3,8- 38m, chiều sâu đáy tầng từ 23,5-
73,2 m. Bề dày tầng biến đổi từ 23,5 – 55,7m, trung bình 36,4 m, nước dưới
đất trong trầm tích Pleistocen trung – thượng là nước có áp, mực áp lực thường
cách mặt đất từ 0,8-1,5m, chiều cao áp lực tính từ mái tầng chứa nước từ 18,8-
31,7 m, trung bình 26,5 m. nguồn cung cấp nước chủ yếu là nước mưa và nước
mặt thấm trực tiếp từ các vùng lộ ở phía Bắc, Tây Bắc, nước trong trầm tích
Pleistocen giữa- trên có khả năng cấp nước cho ăn uống – sinh hoạt trong
vùng nước nhạt.
- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen hạ (qp
1
)
Chúng không lộ trên mặt mà bò đất đá của tầng Pleistocen trung -
thượng phủ trực tiếp lên. Chiều sâu gặp lớp mái của tầng biến đổi từ 23,7-
72,3 m, chiều sâu gặp đáy tầng từ 91,3-113,8 m. Bề mặt lớp mái cách nước và
SVTH: Nguyễn Hồng Thiện -7- MSSV: 09B1080067
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Ths. Cao Thanh Nhàn

0,07-3,5m. Đây là tầng khai thác chính. Lưu lượng khai thác khoảng 20,5 nghìn
m
3
/ngày.
- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Miocen thượng (n
1
3
)
SVTH: Nguyễn Hồng Thiện -8- MSSV: 09B1080067
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Ths. Cao Thanh Nhàn
Các trầm tích Miocen hạ có diện phân bố rộng khắp vùng quy hoạch,
chúng không lộ trên mặt mà bò đất đá của tầng chứa nước Pliocen hạ phủ trực
tiếp lên. Chiều sâu gặp lớp mái cách nước từ 211- 348m, chiều sâu đáy tầng
chứa nước từ 313- 426 m. Nước trong trầm tích Pliocen hạ là nước có áp, mực
nước thường cách mặt đất từ 0,07-3,5m. Đây là tầng khai thác chính, lưu lượng
khai thác khoảng 15 nghìn m
3
/ngày
- Đới chứa nước khe nứt các trầm tích Mezozoi (mz)
Chiều sâu mái đới chứa nước gặp từ 333,5m đến 426m và có hướng
tăng dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Trầm tích
Mêzozoi có diện phân bố rộng, song khả năng chứa nước rất kém, điều kiện
khai thác khó khăn vì nằm dưới sâu nên không phải là đối tượng phục vụ cấp
nước.
2.2 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất
Khu đất quy hoạch khu dân cư – chợ Hòa Khánh Nam phần lớn là đất
ruộng đã được san lắp mặt bằn, với tổng diện tích đất quy hoạch là
29.848,1m
2

Là khu dân cư có vò trí đòa lý thuận lợi về mặt quan hệ liên vùng cũng
như về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, có khả năng phát triển công nghiệp một cách
hiệu quả.
Khu dân cư – chợ Hòa Khánh Nam có tổng diện tích là 29.848,1m
2
được quy hoạch xây dựng đất công trình là 4.946,9m
2
gồm nhà lồng chợ, khu
kiot, khu dòch vụ, trạm biến áp, trạm cấp nước, trạm xử lý nước bẩn và vệ sinh
công cộng; đất giao thông là 14.825,9m
2
gồm mặt đường và vỉa hè; đất dân cư
là 10.075,3m
2
gồm nhà phố với 125 lô.

SVTH: Nguyễn Hồng Thiện -10- MSSV: 09B1080067
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Ths. Cao Thanh Nhàn
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC NGẦM VÀ CÁC
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC NGẦM
3.1 Tổng quan về nước ngầm
Việt Nam là quốc gia có nguồn nước ngầm khá phong phú về trữ lượng
và tốt về chất lượng. Nước ngầm tồn tại trong các lỗ hổng và các khe nứt của
đất đá, được tạo thành trong giai đoạn trầm tích đất đá hoặc sự thẩm thấu,
thấm của nguồn nước mặt, nước mưa… nước ngầm có thể tồn tại cách mặt đất
vài mét, vài chục mét hay hàng trăm mét.
Đối với các hệ thống cấp nước tập trung quy mô nhỏ và vừa thì nguồn
nước ngầm thường được lựa chọn nếu thành phần không quá xấu. Bởi vì các
nguồn nước mặt thường hay bò ô nhiễm và lưu lượng khai thác phải phụ thuộc
vào sự biến động theo mùa. Trong khi đó, nguồn nước ngầm ít chòu ảnh hưởng

- Nước cấp cho ăn uống đđộ đđục không vượt quá 5 NTU. Nước mặt thường
cóđđộ đđục 20 – 100 NTU, mùa lũ có khi cao đến 500 – 600 NTU.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam, độ đục được xác đònh bằng chiều sâu lớp nước
thấy đđược gọi là độ trong, ở độ sâu đó người ta có thể đđọc đđược hàng chữ
tiêu chuẩn. Đối vơi nước sinh hoạt đđộ đđục phải lớn hơn 30 cm.
b. Độ màu (tính bằng độ màu Coban)
Được xác đònh theo phương pháp so màu với thang độ màu Coban.
Độ màu của nước bị gây bởi các hợp chất hữu cơ, các hợp chất sắt và
mangan không hòa tan làm nước có màu nâu đỏ, các chất mùn humic gây ra
màu vàng còn các loại thuỷ sinh tạo cho nước có màu xanh lá cây. Nước bị
nhiễm bẩn nước thải công nghiệp hay sinh hoạt có màu đen.
SVTH: Nguyễn Hồng Thiện -12- MSSV: 09B1080067
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Ths. Cao Thanh Nhàn
c. Mùi, vị của nước
Các chất khí và các chất hồ tan trong nước làm cho nước có mùi vị. Nước
thiên nhiên có thể có mùi đất, mùi tanh, mùi thối hoặc mùi đặc trưng của các
hóa chất hòa tan trong nó như mùi clo, amoniac, sunfua hydro… Nước có thể
có vị mặn, ngọt, chát… tuỳ theo thành phần và hàm lượng muối hòa tan trong
nước.
d. Hàm lượng cặn không tan (mg/l)
Được xác đònh bằng cách lọc một thể tích nước nguồn qua giấy lọc, rồi đem
sấy ở (105-110
o
C)
 Hàm lượng cặn trong nước ngầm thường nhỏ 30-50mg/l, chủ yếu do cát
mịn trong nước gây ra.
 Hàm lượng trong nước sông lớn dao động 20-5000 mg/l, có khi lên đến
30.000mg/l.
e. Hàm lượng chất rắn trong nước
Gồm có chất rắn vô cơ (các muối hoà tan, chất rắn không tan như huyền

+
có trong dung dịch, thường
đđược dùng đđể biểu thị tính axit và tính kiềm của nước.
Độ pH của nước có liên quan dạng tồn tại của kim loại và khí hòa tan trong
nước. pH có ảnh hưởng đđến hiệu quả tất cả qúa trình xử lý nước. Độ pH có
ảnh hưởng đđến các qúa trình trao chất diễn ra bên trong cơ thể sinh vật nước.
Do vậy rất có ý nghĩa về khía cạnh sinh thái môi trường
b. Độ kiềm
Độ kiềm toàn phần là tổng hàm lượng của các ion bicacbonat, cacbonat,
hydroxyl và anion của các muối axít yếu. Do hàm lượng các muối này rất nhỏ
nên có thể bỏ qua.
Ở nhiệt đđộ nhất đđịnh, độ kiềm phụ thuộc vào độ pH và hàm lượng khí CO
2
tự do có trong nước. Độ kiềm là chỉ tiêu quan trọng trong công nghệ xử lý
nước. Để xác định độ kiềm dùng phương pháp chuẩn độ mẫu nước thử bằng
axit clohydric.
SVTH: Nguyễn Hồng Thiện -14- MSSV: 09B1080067
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Ths. Cao Thanh Nhàn
c. Độ cứng của nước
Làđđại lượng biểu thị hàm lượng các ion Ca
2+
và Mg
2+
có trong nước. Trong
xử lý nước thường phân biệt ba loại độ cứng:
 Độ cứng toàn phần biểu thị tổng hàm lượng các ion canxi, magie có
trong nước.
 Độ cứng tạm thời: biểu thị tổng hàm lượng các ion canxi, magie trong
các muối cacbonat (hydrocacbonat canxi, hydrocacbonat magie) có trong
nước.

Đồ án tốt nghiệp GVHD:Ths. Cao Thanh Nhàn
Sau một thời gian NH
3
, NO
2
-
bị oxy hóa thành NO
3
-
. Nếu nước chứa NH
3

nitơ hữu cơ thì coi như nước mới bị nhiễm bẩn và nguy hiểm. Nếu nước chủ yếu
có NO
2
-
thì nước đã bị ô nhiễm thời gian dài hơn, ít nguy hiểm hơn. Nếu nước
chủ yếu có NO
3
-
thì quá trình oxy hóa kết thúc.
Ở đđiều kiện yếm khí NO
3
-
sẽ bị khử thành N
2
bay lên. Amoniac là chất gây
nhiễm đđộc trầm trọng cho nước, gây đđộc cho loài cá.
Việc sử dụng rộng rải các nguồn phân bón hóa học cũng làm cho hàm
lượng amoniac trong nước tự nhiên tăng lên. Trong nước ngầm và nước đầm

4
2-
Ion sunfat thường có nguồn gốc khoáng chất hay nguồn gốc hữu cơ. Nước
có hàm lượng sunfat hơn 250mg/l có tính độc hại cho sức khoẻ người sử dụng.
SVTH: Nguyễn Hồng Thiện -16- MSSV: 09B1080067
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Ths. Cao Thanh Nhàn
k. Sắt và mangan
Trong nước ngầm sắt tồn tại ở dạng Fe
2+
, kết hợp với gốc SO
4
2-
, Cl
-
. khi tồn
tại dưới dạng keo của axit humic hoặc silic. Khi tiếp xúc với oxy không khí tạo
ra Fe
3+
dễ kết tủa màu nâu đỏ. Nước mặt thường chứa sắt ở dạng Fe
3+
, tồn tại
keo hữu cơ hoặc cặn huyền phù. Với hàm lượng sắt > 0,5 mg/l: nước có mùi
tanh khó chịu, vàng quần áo, hỏng sản phẩm dệt.
Mangan có trong nước ngầm dưới dạng Mn
2+
. Nước có hàm lượng mangan
khoảng 1mg/l sẽ gây trở ngại giống như khi sử dụng nước có hàm lượng sắt
cao. Công nghệ khử mangan thường kết hợp với khử sắt trong nước. Mangan
thường gặp trong nước ngầm nhưng ít hơn sắt nhiều, ít khi lớn hơn 5 mg/l.
l. Các hợp chất photpho

Các hợp chất florua khá bền vững, khó bị phân huỷ ở qúa trình tự làm sạch.
Hàm lượng florua trong nước cấp ảnh hưởng đến việc bảo vệ răng. Nếu thường
xuyên dùng nước có hàm lượng florua lớn hơn 1,3 mg/l hoặc nhỏ hơn 0,7 mg/l
đều dễ mắc bệnh loại men răng.
SVTH: Nguyễn Hồng Thiện -17- MSSV: 09B1080067
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Ths. Cao Thanh Nhàn
n. Các chất khí hòa tan
Các chất khí hoà tan thường gặp trong nước thiên nhiên là khí cacbonic,
oxy và sufurhydro.
Trong nước ngầm khi pH <5,5 thì nước chứa nhiều CO
2
. Hàm lượng CO
2
hòa tan trong nước cao thường làm cho nước có tính ăn mòn bêtông ngăn cản
sự tăng pH của nước.
Trong nước ngầm khí H
2
S là sản phẩm của qúa trình khử diễn ra trong
nước. Nó cũng xuất hiện trong nước ngầm mạch nông khi nước ngầm nhiễm
bẩn các loại nước thải. Hàm lượng khí H
2
S hòa tan trong nước nhỏ hơn 0,5
mg/l tạo cho nước có mùi khó chịu và làm cho nước có tính ăn mòn kim loại.
o. Các kim loại có tính độc cao
 Arsen (As)
- Crom (Cr)
- Thuỷ ngân ( Hg)
- Chì (pb)
3.2.1.3 Các chỉ tiêu vi sinh
Trong nước thiên nhiên có rất nhiều loại vi trùng và siêu vi trùng, trong đó

+ Hepatitis -A Virus (HAV) : virus viêm gan siêu vi A
+ Reovirus, rotavirus, norwalk virus : viêm dạ dày ruột
- Động vật đđơn bào ( protozoa): Các loại động vật đơn bào dễ dàng thích nghi
với điều kiện bên ngoài nên chúng tồn tại rất phổ biến trong nước tự nhiên.
SVTH: Nguyễn Hồng Thiện -19- MSSV: 09B1080067
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Ths. Cao Thanh Nhàn
Trong điều kiện môi trường không thuận lợi, các loại động vật đơn bào thường
tạo lớp vỏ kén bao bọc(cyst), rất khó tiêu diệt trong quá trình khử trùng. Vì vậy
thông thường trong qúa trình xử lý nước sinh hoạt cần có công đoạn lọc để loại
bỏ các động vật đơn bào ở dạng vỏ kén này.
+ Giardia spp : nhiễm trùng đường ruột
+ Cryptospridium spp : gây bệnh thương hàn, tiêu chảy
Nguồn gốc của vi trùng gây bệnh trong nước là do nhiễm bẩn rác, phân
người và động vật. Trong người và động vật thường có vi khuẩn E. coli sinh
sống và phát triển. Đây là loại vi khuẩn vô hại thường được bài tiết qua phân
ra môi trường. Sự có mặt của E.Coli chứng tỏ nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi
phân rác và khả năng lớn tồn tại các loại vi khuẩn gây bệnh khác, số lượng
nhiều hay ít tuỳ thuộc vào mức độ nhiễm bẩn. Khả năng tồn tại của vi khuẩn
E.coli cao hơn các vi khuẩn gây bệnh khác. Do đó nếu sau xử lý trong nước
không còn phát hiện thấy vi khuẩn E.coli chứng tỏ các loại vi trùng gây bệnh
khác bị tiêu diệt hết. Mặt khác, việc xác định mức độ nhiễm bẩn vi trùng gây
bệnh của nước qua việc xác định số lượng số lượng E.coli đơn giản và nhanh
chóng. Do đó vi khuẩn này được chọn làm vi khuẩn đặc trưng trong việc xác
định mức độ nhiễm bẩn vi trùng gây bệnh của nguồn nước.
b. Các loại rong tảo
Rong tảo phát triển trong nước làm nước bị nhiễm bẩn hữu cơ và làm cho
nước có màu xanh. Nước mặt có nhiều loại rong tảo sinh sống trong đó có loại
gây hại chủ yếu và khó loại trừ là nhóm tảo diệp lục và tảo đơn bào. Hai loại
tảo này khi phát triển trong đường ống có thể gây tắc nghẽn đường ống đồng
thời làm cho nước có tính ăn mòn do quá trình hô hấp thải ra khí cacbonic.

 Khử sắt bằng phương pháp làm thoáng.
 Khử sắt bằng phương pháp dùng hóa chất.
SVTH: Nguyễn Hồng Thiện -21- MSSV: 09B1080067
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Ths. Cao Thanh Nhàn
 Các phương pháp khử sắt khác.
a. Khử sắt bằng phương pháp làm thoáng
Thực chất của phương pháp khử sắt bằng làm thoáng là làm giàu oxy
trong nước, tạo điều kiện để Fe
2+
oxy hóa thành Fe
3+
, sau đó thực hiện quá
trình thủy phân để tạo thành hợp chất ít tan Fe(OH)
3
, rồi bể lọc để giữ lại.
Làm thoáng có thể là làm thoáng tự nhiên hay làm thoáng nhân tạo.
Trong nước ngầm, sắt II bicacbonat là muối không bền vững, thường
phân ly theo dạng sau:

+

+=
2
33
2)( FeHCOHCOFe
Nếu trong nước có oxy hòa tan, quá trình oxy hóa và thủy phân diễn ra như
sau:

++
+=++ HOHFeOHOFe 8)(4104

+ Làm thoáng bằng giàn mưa tự nhiên: nước cần làm thoáng được
tưới lên giàn làm thoáng một bậc hay nhiều bậc với các sàn rải sỉ hoặc tre gỗ.
SVTH: Nguyễn Hồng Thiện -22- MSSV: 09B1080067
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Ths. Cao Thanh Nhàn
Lưu lượng tưới và chiều cao tháp cũng lấy như trường hợp trên. Lượng oxy
hòa tan sau làm thoáng lấy bằng 55% lượng oxy hòa tan bão hòa. Hàm lượng
CO
2
sau làm thoáng giảm 50%.
+ Làm thoáng cưỡng bức: có thể dùng tháp làm thoáng cưỡng bức với
lưu lượng tưới từ 30–40m
3
/giờ, lượng không khí tiếp xúc lấy từ 4–6m
3
cho 1m
3
nước. Lượng oxi hòa tan sau làm thoáng bằng 70% lượng oxy hòa tan bão
hòa. Hàm lượng CO
2
sau làm thoáng giảm 75%.
b. Khử sắt bằng phương pháp dùng hóa chất
+ Khử sắt bằng các chất oxy hóa mạnh
Các chất oxy hóa mạnh thường sử dụng để khử sắt: Cl
2
, KMnO
4
, O
3

Khi cho các chất oxy hóa mạnh vào nước, phản ứng diễn ra như sau:

SVTH: Nguyễn Hồng Thiện -23- MSSV: 09B1080067
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Ths. Cao Thanh Nhàn
+ Khử sắt bằng trao đổi ion: cho nước đi qua lơp vật liệu lọc có khả
năng trao đổi ion. Các ion H
+
và Na
+
có trong thành phần của lớp vật liệu, sẽ
trao đổi với các ion Fe
2+
có trong nước. Kết quả Fe
2+
được giữ lại trong lớp
vật liệu lọc.
+ Khử sắt bằng điện phân: dùng các cực âm bằng sắt, nhôm, cùng các
cực dương bằng đồng … và dùng điện cực hình ống trụ hay hình sợithay cho
tấm điện cực hình trụ phẳng.
+ Khử sắt bằng phương pháp vi sinh vật: cấy các mầm khuẩn sắt trong
lớp các lọc của bể lọc. Thông qua hoạt động của các vi khuẩn, sắt được loại
bỏ khỏi nước.
3.3.2 Quá trình lắng
Lắng là giai đoạn làm sạch sơ bộ trước khi đưa nước vào bể lọc để
hoàn thành quá trình làm trong nước. Trong công nghệ xử lý nước, quá trình
lắng xảy ra rất phức tạp, chủ yếu lắng ở trạng thái động. Các hạt cặn không
tan trong nước là những tập hợp hạt không đồng nhất (kích thước, hình dạng,
trọng lượng riêng khác nhau) và không ổn đònh (luôn thay đổi hình dạng, kích
thước trong quá trình lắng do chất keo tụ).
Theo phương chuyển động của dòng nước qua bể, người ta chia ra các
loại bể lắng sau:
 Lắng tónh và lắng theo từng mẻ kế tiếp: thường gặp trong các hồ chứa

hạt cặn và vi trùng có trong nước. Hàm lượng cặn còn lại trong nước sau khi
qua bể lọc phải đạt tiêu chuẩn cho phép. Sau một thời gian làm việc, lớp vật
liệu lọc bò chít lại, làm tốc độ lọc giảm dần. Để khôi phục lại khả năng làm
SVTH: Nguyễn Hồng Thiện -25- MSSV: 09B1080067

Trích đoạn CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status