tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho khu dân cư sơn tịnh - quảng ngãi, tỉnh quảng ngãi công suất 20.000m3ngày đêm - Pdf 10

Chương 1
Chương mở đầu
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU DÂN CƯ SƠN TỊNH – QUẢNG NGÃI:
Khu dân cư Sơn Tịnh - Quảng Ngãi tọa lạc tại vị trí cách trung tâm thành phố Quảng Ngãi
2km về phía Bắc. Dự án có vị trí giao thơng thuận lợi, nằm trên giao lộ Quốc lộ 1A mới
và tỉnh lộ 623 nối dài.
Khu dân cư Sơn Tịnh - Quảng Ngãi là dự án có cơ sở hạ tầng hiện đại, chỉ khoảng 5 phút
xe hơi từ trung tâm thành phố bạn sẽ đến với một khơng gian kiến trúc hiện đại. Cách vị
trí dự án khoảng 1km là cầu Trà Khúc với kết cấu bê-tơng dự ứng lực bắc ngang sơng tạo
nên một khoảng khơng gian vừa đẹp về kiến trúc lại tuyệt hảo về mơi trường cảnh quan.Định hướng phát triển của UBND tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010, Khu dân cư Sơn Tịnh
sẽ là đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Quảng Ngãi. Phía Tây Khu dân cư Sơn Tịnh
được tiếp giáp với sơng Bàu Sắt còn hoang sơ với vẻ đẹp tự nhiên tiềm ẩn; phía Đơng và
phía Nam giáp với Quốc lộ 1A mới và đường tỉnh lộ 623, mặt đường rộng 11m. Đây là 2
con đường mới hồn thành vào năm 2005 với kết cấu hiện đại.
Khu dân cư Sơn Tịnh - Quảng Ngãi là Dự án mà chủ đầu tư ưu tiên hàng đầu cho mơi
trường sống và khơng gian đơ thị, phần lớn diện tích đất dành để xây dựng các cơng trình
cơng cộng như Trường học, Chợ, Khu vui chơi giải trí và cơng viên cây xanh. Nơi đây sẽ
1
Chương 1
Chương mở đầu
là khu đơ thị hiện đại bậc nhất tỉnh Quảng Ngãi và một phần khơng gian khu đơ thị sẽ
dành cho kỹ sư, chun gia cao cấp sống & làm việc trong q trình vận hành Nhà máy
lọc Dầu Dung Quất.
Quy mơ:
+ Tổng diện tích đất quy hoạch: 1.041.218 m2.
- Diện tích đất cơng trình cơng cộng: 94.802 m2.

Tính toán thuỷ lực đường ống và tính toán các công trình xử lý đơn vò.
Mạng lưới:
−Lập sơ đồ tính toán mạng lưới đường ống.
−Tính toán lưu lượng cho từng đoạn ống.
−Tính toán thuỷ lực để xác đònh đường kính ống cần lắp đặt.
Công trình thu và trạm bơm cấp 1.
Nhà máy xử lý nước:
−Tính toán công trình đơn vò.
−Trạm bơm nước sạch.
Thực hiện bản vẽ:
Công trình thu và trạm bơm cấp 1:
−Mặt bằng.
−Chi tiết công trình.
3
Chương 1
Chương mở đầu
Nhà máy xử lý nước:
−Mặt bằng.
−Mặt cắt dọc theo nước.
−Chi tiết các công trình đơn vò.
Mạng lưới:
− Mặt bằng.
1.2.3 Phương Pháp thực hiện
− Phương pháp thu thập các tài liệu, số liệu có liên quan.
− Phương pháp khảo sát khu vực dự án nhằm phục vụ cơng tác vạch tuyến mạng lưới và xác
định vị trí khai thác nước thơ cũng như vị trí của nhà máy xử lý nước.
− Phương pháp so sánh, đánh giá các phương án khác nhau để lựa chọn phương án tối ưu.
− Phương pháp sử dụng các cơng thức tốn học để tính tốn các thơng số thiết kế.
− Phương pháp ứng dụng các phần mềm văn phòng dể thực hiện bản thuyết minh và phần
mềm autocad để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật.

trao đổi chất, nước có vai trò trung tâm. Những phản ứng lý, hoá học diễn ra với sự
tham gia bắt buộc của nước. Nước là dung môi của rất nhiều chất và đóng vai trò dẫn
đường cho các muối đi vào cơ thể.
Trong các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao đời
sống tinh thần cho người dân. Một ngôi nhà hiện đại, quy mô lớn nhưng không có
nước khác nào cơ thể không có máu. Nước còn đóng vai trò rất quan trọng trong sản
xuất, phục vụ cho hàng loạt ngành công nghiệp khác nhau.
Đối với cây trồng, nước là nhu cầu thiết yếu đồng thời còn có vai trò điều tiết các
chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, đó là
những nhân tố quan trọng cho sự phát triển của thực vật.
2.2 CÁC LOẠI NGUỒN NƯỚC DÙNG ĐỂ CẤP NƯỚC:
Để cung cấp nước sạch, có thể khai thác các nguồn nước thiên nhiên (thường gọi
là nước thô) từ nước mặt, nước ngầm, nước biển.
2.2.1 Nước mặt:
Bao gồm các nguồn nước trong các ao, đầm, hồ chứa, sông, suối. Do kết hợp từ
dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặc trưng của
nước mặt là:
− Chứa khí hoà tan đặc biệt là oxy.
− Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, riêng trường hợp nước chứa trong các ao đầm, hồ
do xảy ra quá trình lắng cặn nên chất rắn lơ lửng còn lại trong nước có nồng độ
tương đối thấp và chủ yếu ở dạng keo.
6
Chương 2
Giới thiệu sơ lược về nước cấp
− Có hàm lượng chất hữu cơ cao.
− Có sự hiện diện của nhiều loại tảo.
− Chứa nhiều vi sinh vật.
2.2.2 Nước ngầm:
Được khai thác từ các tầng chứa nước dưới đất, chất lượng nước ngầm phụ thuộc
vào thành phần khoáng hoá và cấu trúc đòa tầng mà nước thấm qua. Do vậy nước chảy

đặc biệt có tác dụng chữa bệnh. Nước khoáng sau khi qua khâu xử lí thông thường như
làm trong, loại bỏ hoặc nạp lại khí CO
2
nguyên chất được đóng vào chai để cấp cho
người dùng.
2.2.6 Nước chua phèn:
Những nơi gần biển, ví dụ như đồng bằng sông Cửu Long ở nước ta thường có
nước chua phèn. Nước bò nhiễm phèn là do tiếp xúc với đất phèn, loại đất này giàu
nguyên tố lưu huỳnh ở dạng sunfua hay ở dạng sunfat và một vài nguyên tố kim loại
như nhôm, sắt. Đất phèn được hình thành do quá trình kiến tạo đòa chất. Trước đây ở
những vùng này bò ngập nước và có nhiều loại thực vật và động vật tầng đáy phát
triển. Do quá trình bồi tụ, thảm thực vật và lớp sinh vật đáy bò vùi lấp và bò phân huỷ
yếm khí, tạo ra các axit mùn hữu cơ làm cho nước có vò chua, đồng thời có nhiều
nguyên tố kim loại có hàm lượng cao như nhôm, sắt và ion sunfat.
2.2.7 Nước mưa:
Nước mưa có thể xem như nước cất tự nhiên nhưng không hoàn toàn tinh khiết
bởi vì nước mưa có thể bò ô nhiễm bởi khí, bụi, và thậm chí cả vi khuẩn có trong
không khí. Khi rơi xuống, nước mưa tiếp tục bò ô nhiễm do tiếp xúc với các vật thể
khác nhau. Hơi nước gặp không khí chứa nhiều khí oxit nitơ hay oxit lưu huỳnh sẽ tạo
nên các trận mưa axit. Hệ thống thu gom nước mưa dùng cho mục đích sinh hoạt gồm
8
Chương 2
Giới thiệu sơ lược về nước cấp
hệ thống mái, máng thu gom dẫn về bể chứa. Nước mưa có thể dự trữ trong các bể
chứa có mái che để dùng quanh năm.
2.3 CHẤT LƯNG NƯỚC NGUỒN:
Muốn xử lí một nguồn nước nào đó cần phải phân tích một cách chính xác ba loại
chỉ tiêu cơ bản của nguồn nước đó là: chỉ tiêu về lý học, hoá học và vi trùng.
2.3.1 Các chỉ tiêu về lí học: Bao gồm
1) Nhiệt độ (

Nước có mùi là do trong nước có các chất khí, các muối khoáng hoà tan, các hợp
chất hữu cơ và vi trùng, nước thải công nghiệp chảy vào, các hoá chất hoà tan, …
Nước có thể có mùi bùn, mùi mốc, mùi tanh, mùi cỏ lá, mùi clo, mùi phenol, … Vò
mặn, vò chua, vò chát, vò đắng, …
2.3.2 Các chỉ tiêu về hoá hoc:
1) Hàm lượng cặn toàn phần (mg/l):
Bao gồm tất cả các chất vô cơ và hữu cơ có trong nước, không kể các chất khí.
Cặn toàn phần được xác đònh bằng cách đun cho bốc hơi một dung tích nước nguồn
nhất đònh và sấy khô ở nhiệt độ (105 ÷ 110
0
C) đến khi trọng lượng không đổi.
2) Độ cứng của nước:
Là đại lượng biểu thò hàm lượng các muối của canxi và magie có trong nước. Có
thể phân biệt thành 3 loại độ cứng: độ cứng tạm thời, độ cứng vónh cửu và độ cứng
toàn phần. Độ cứng toàn phần biểu thò tổng hàm lượng các muối cacbonat và
bicacbonat của canxi và magie có trong nước. Độ cứng toàn phần là tổng của hai loại
độ cứng trên. Độ cứng có thể đo bằng độ Đức, kí hiệu là
0
dH, 1
0
dH bằng 10 mg CaO
hoặc 7,14 mg MgO có trong 1 lít nước, hoặc có thể đo bằng mgđl/l. Trong đó 1 mgđl/l
= 2,8
0
dH.
Nước có độ cứng cao gây trở ngại cho sinh hoạt và sản xuất: giặt quần áo tốn xà
phòng, nấu thức ăn lâu chín, gây đóng cặn nồi hơi, giảm chất lượng sản phẩm, …
3) Độ pH của nước (mgđl/l):
10
Chương 2

3
có màu nâu
đỏ. Nước ngầm thường có hàm lượng sắt cao, đôi khi lên tới 30 mg/l hoặc có thể còn
cao hơn nữa. Nước mặt chứa sắt (III) ở dạng keo hữu cơ hoặc cặn huyền phù, thường
có hàm lượng không cao và có thể khử sắt kết hợp với công nghệ khử đục. Việc tiến
hành khử sắt chủ yếu đối với các nguồn nước ngầm. Khi trong nước có hàm lượng sắt
> 0,5 mg/l, nước có mùi tanh khó chòu, làm vàng quần áo khi giặt, làm hư hỏng sản
phẩm của ngành dệt, giấy, phim ảnh, đồ hộp và làm giảm tiết diện vận chuyển nước
của đường ống.
11
Chương 2
Giới thiệu sơ lược về nước cấp
6) Hàm lượng mangan (mg/l):
Mangan thường được gặp trong nước nguồn ở dạng mangan (II), nhưng với hàm
lượng nhỏ hơn sắt rất nhiều. Tuy vậy với hàm lượng mangan > 0,05 mg/l đã gây ra các
tác hại cho việc sử dụng và vận chuyển nước như sắt. Công nghệ khử mangan thường
kết hợp với khử sắt trong nước.
7) Các hợp chất của axit silic (mg/l):
Thường gặp trong nước thiên nhiên dưới dạng nitrit (HNO
2
), nitrat (HNO
3
) và
amoniac (NH
3
). Các hợp chất chứa nitơ có trong nước chứng tỏ đã bò nhiễm bẩn bởi
nước thải sinh hoạt. Khi bò nhiễm bẩn trong nước có cả nitrit, nitrat và cả amoniac. Sau
một thời gian, amoniac và nitrit bò oxy hoá thành nitrat. Việc sử dụng loại phân bón
nhân tạo cũng làm tăng hàm lượng amoniac trong nước thiên nhiên.
8) Hàm lượng sunfat và clorua (mg/l):

2
, H
2
S trong nước thiên nhiên dao động rất lớn. Khí H
2
S
là sản phẩm của quá trình phân huỷ các chất hữu cơ, phân rác. Khi trong nước có H
2
S
làm nước có mùi trứng thối khó chòu và ăn mòn kim loại. Hàm lượng O
2
hoà tan trong
nước phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất, đặc tính của nguồn nước. Các nguồn nước mặt
thường có hàm lượng oxy hoà tan cao do có bề mặt thoáng tiếp xúc trực tiếp với
không khí. Nước ngầm có hàm lượng oxy hoà tan rất thấp hoặc không có, do các phản
ứng oxy hoá khử xảy ra trong lòng đất đã tiêu hao hết oxy.
Khí CO
2
hoà tan đóng vai trò quyết đònh trong sự ổn đònh của nước thiên nhiên.
Trong kỹ thuật xử lý nước, sự ổn đònh của nước có vai trò rất quan trọng. Việc đánh
giá độ ổn đònh trong sự ổn đònh nước được thực hiện bằng cách xác đònh hàm lượng
CO
2
cân bằng và CO
2
tự do. Lượng CO
2
cân bằng là lượng CO
2
đúng bằng lượng ion

2.4 CÁC BIỆN PHÁP VÀ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC:
2.4.1 Các biện pháp xử lí cơ bản:
Trong quá trình xử lí nước cấp, cần phải thực hiện các biện pháp như sau:
+ Biện pháp cơ học: dùng các công trình và thiết bò làm sạch như: song chắn
rác, lưới chắn rác, bể lắng, bể lọc.
+ Biện pháp hoá học: dùng các hoá chất cho vào nước để xử lí nước như: dùng
phèn làm chất keo tụ, dùng vôi để kiềm hoá nước, cho Clo vào nước để khử
trùng.
+ Biện pháp lí học: dùng các tia vật lí để khử trùng nước như tia tử ngoại, sóng
siêu âm. Điện phân nước biển để khử muối. Khử khí CO
2
hoà tan trong nước
bằng phương pháp làm thoáng.
Trong ba biện pháp xử lí nêu ra trên đây thì biện pháp cơ học là biện pháp xử lí
nước cơ bản nhất. Có thể dùng biện pháp cơ học để xử lí nước một cách độc lập hoặc
kết hợp với các biện pháp hoá học và lý học để rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu
quả xử lí nước. Trong thực tế để đạt được mục đích xử lí một nguồn nước nào đó một
14
Chương 2
Giới thiệu sơ lược về nước cấp
cách kinh tế và hiệu quả nhất phải thực hiện quá trình xử lí bằng việc kết hợp của
nhiều phương pháp.
Thực ra cách phân chia các biện pháp như trên chỉ là tương đối, nhiều khi bản
thân biện pháp xử lí này lại mang cả tính chất của biện pháp xử lí khác.
2.4.2 Dây chuyền công nghệ xử lí nước:
Quá trình xử lí nước phải qua nhiều công đoạn, mỗi công đoạn thực hiện trong
các công trình đơn vò khác nhau. Tập hợp các công trình đơn vò theo trình tự từ đầu đến
cuối gọi là dây chuyền công nghệ xử lí nước. Căn cứ vào các chỉ tiêu phân tích của
nguồn nước, yêu cầu chất lượng nước sử dụng có thể xây dựng các sơ đồ công nghệ
khác nhau:

Bể chứa
nước sạch
Bể chứa
nước sạch
Bể lọc
nhanh
Bể lọc
nhanh
Chất keo tụ
Chất kiềm hoá
Bể trộn
Bể trộn
Nơi tiêu thụ
Từ trạm bơm
cấp 1 tới
Chương 2
Giới thiệu sơ lược về nước cấp
Sơ đồ 3:
 Khi nước nguồn có hàm lượng cặn > 2500 mg/l, có thể sử dụng các sơ đồ sau:
Sơ đồ 1:
16
Chất khử trùng
Bể phản
ứng
Bể phản
ứng
Bể lắng
Chất keo tụ
Chất kiềm hoá
Bể trộn

Từ trạm bơm
cấp 1 tới
Chương 2
Giới thiệu sơ lược về nước cấp
Sơ đồ 2:
Để xử lí nước ngầm có thể sử dụng các sơ đồ sau:
Sơ đồ 1:
Sơ đồ 2:
17
Bể phản
ứng
Bể phản
ứng
Bể lắng
Chất keo tụ
Chất kiềm hoá
Bể trộn
Bể trộn
Bể chứa
nước sạch
Bể chứa
nước sạch
Bể lọc
nhanh
Bể lọc
nhanh
Nơi tiêu thụ
Từ nguồn tới
Hồ sơ
lắng

Giới thiệu sơ lược về nước cấp
Sơ đồ 3:
Sơ đồ 4:
18
Chất khử trùng
Bể chứa
nước sạch
Bể chứa
nước sạch
Giàn mưa
hay
thùng quạt gió
Giàn mưa
hay
thùng quạt gió
Từ trạm bơm
giếng tới
Nơi tiêu thụ
Bể lọc
tiếp xúc
Bể lọc
tiếp xúc
Chất khử trùng
Bể lọc áp
lực
Bể lọc áp
lực
Ejector thu khí
hay
máy nén khí

CHƯƠNG 3
XÁC ĐỊNH NHU CẦU DÙNG NƯỚC
3.1 PHẠM VI CẤP NƯỚC, TIÊU CHUẨN CẤP NƯỚC:
Việc đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước nhằm đáp ứng nhu cầu dùng nước sinh
hoạt, dòch vụ công cộng cho đến năm 2020 theo quy hoạch chung Khu Dân Cư được
chia trên số liệu về nước và tiêu chuẩn cấp nước cơ bản được tham khảo theo “Đònh
hướng phát triển cấp nước đô thò cho đến năm 2020 của Chính Phủ”.
* Tiêu chuẩn cấp nước:
Bảng 3.1: Tiêu chuẩn cấp nước
STT Đối tượng Tiêu chuẩn cấp nước

tiêu thụ Năm 2014 Năm 2020
1 Nước sinh hoạt
1.1 Khu Dân Cư 150 l/người.ngày 200 l/người.ngày
1.2 Một Số xã ven KDC 150/người.ngày 200 l/người.ngày
2
Nước dòch vò, công cộng,
tiểu 8,15%Qsh 15%Qsh

thủ công nghiệp xen kẽ khu
dân cư (Qcc)
3 Nước rò rỉ, thất thoát 30,14%(Qsh + Qcc) 20%(Qsh + Qcc)
4
Nước cho bản thân nhà máy
xử lí 5%(Qsh + Qcc + Qrr) 5%(Qsh + Qcc + Qrr)
3.2 DỰ BÁO NHU CẦU DÙNG NƯỚC:
Theo cơ sở phạm vi và tiêu chuẩn cấp nước như trên, nhu cầu dùng nước được
tính toán theo bảng sau:
19
Chương 3

K=1
NGÀY
% m
3
% m
3
% m
3
% m
3
0-1 2.30 316.78 2.00 63.36 2.00 380.14
1-2 2.50 344.33 2.17 68.75 2.17 413.07
2-3 2.50 344.33 2.17 68.75 2.17 413.07
3-4 2.50 344.33 2.17 68.75 2.17 413.07
4-5 3.70 509.60 3.22 102.01 3.22 611.61
5-6 5.00 688.65 4.35 137.81 4.35 826.46
6-7 5.25 723.08 8.30 171.48 5.65 178.99 5.65 1073.55
7-8 5.00 688.65 8.30 171.48 5.43 172.02 5.43 1032.15
8-9 5.00 688.65 8.40 173.54 5.43 172.02 5.44 1034.22
9-10 4.50 619.79 8.30 171.48 5.00 158.40 5.00 949.66
10-11 4.50 619.79 8.30 171.48 5.00 158.40 5.00 949.66
11-12 6.25 860.81 8.40 173.54 6.52 206.55 6.53 1240.91
12-13 5.00 688.65 8.30 171.48 5.43 172.02 5.43 1032.15
13-14 4.50 619.79 8.30 171.48 5.00 158.40 5.00 949.66
14-15 4.50 619.79 8.40 173.54 5.00 158.40 5.01 951.73
15-16 4.50 619.79 8.30 171.48 5.00 158.40 5.00 949.66
16-17 5.00 688.65 8.30 171.48 5.43 172.02 5.43 1032.15
17-18 6.25 860.81 8.40 173.54 6.52 206.55 6.53 1240.91
18-19 6.25 860.81 5.43 172.02 5.43 1032.83
19-20 4.50 619.79 3.91 123.87 3.91 743.65

16-17
18-19
20-21
22-23
t(giụứ)
%
Qngủ
Chương 3
Xác đònh nhu cầu dùng nước
Bảng 3.4: Bảng xác đònh dung tích bể chứa
GIỜ
BƠM CẤP
1
BƠM CẤP
2
VÀO
BỂ
RA
BỂ
TÍCH
LŨY
TRONG
NGÀY (%) (%) (%) (%) (%)
0-1 4.16 2 2.16 9.94
1-2 4.16 2.17 1.99 11.93
2-3 4.16 2.17 1.99 13.92
3-4 4.16 2.17 1.99 15.91
4-5 4.16 3.22 0.94
16.85
5-6 4.17 4.35 0.18 16.67

1) Nguồn nước mặt sơng Bàu Sắt :
Sơng Bàu Sắt là một nhánh của sông Trà Khúc chạy cắt ngang tỉnh lộ 623 và chạy
ven Khu Dân Cư trên địa bàn Huyện Sơn Tịnh. Đoạn qua khu Dân Cư có chiều rộng từ
30m đến 40m. Chế độ thuỷ văn chòu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều, nguồn nước
ngọt quanh năm.
− Về lưu lượng: lưu lượng nước của sơng Bàu Sắt có thể khai thác được công
suất 20.000 m
3
/ngày để cấp cho Khu Dân Cư.
− Về chất lượng: Nhìn chung chất lượng nước sơng Bàu Sắt đảm bảo tiêu chuẩn
về nguồn cung cấp nước thô.
2) Nguồn nước mặt sông Trà Khúc :
Sơng Trà Khúc cách Khu Dân Cư 1 km có chế độ thuỷ văn chòu ảnh hưởng của
chế độ bán nhật triều, với nguồn nước ngọt quanh năm, thuận lợi cho khai thác sử
dụng. Đây là nguồn nước đang khai thác hiện nay để cung cấp cho sinh hoạt của
Thành Phố Quảng Ngãi.
− Về chất lượng: Theo các kết quả phân tích chất lượng nước từ trước tới nay,
chất lượng nước sông Trà Khúc rất tốt, hoàn toàn đảm bảo tiêu chuẩn là
24
Chương 4
Lựa chọn nguồn nước thô, nguồn cấp điên
nguồn cung cấp nước thô. Khi khai thác nguồn nước này chỉ cần làm trong và
khử trùng là đảm bảo tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt.
− Nhận xét: Qua phân tích như trên nhận thấy nguồn nước sông Bàu Sắt hoàn
toàn có thể là nguồn cung cấp nước thô cho Khu Dân Cư cả ở hiện tại và
tương lai lâu dài.
4.1.2 Lựa chọn nguồn nước thô:
Qua đặc điểm của từng nguồn nước thô như đã phân tích ở trên, đề nghò nguồn
nước thô được lựa chọn để khai thác cung cấp cho Khu Dân Cư là nguồn nước sông
Bàu Sắt vì có vị trí thuận lợi hơn dễ dàng cho việc xây dựng nhà máy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status