Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lâm Vónh Sơn
Tính toán thiết kế hệ thống XLNN cho khu dân cư Thạnh Đức, Xã Thạnh Đức –Huyện Bến Lức- Tỉnh Long An
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Thạnh Đức là mợt xã tḥc Hụn Bến Lức, Tỉnh long An. Hiện nay xã có
nhiều thay đởi về đời sớng sinh hoạt cũng như về sản x́t kinh doanh. Thạnh Đức
đang là nơi có các dự án đầu tư về cơng nghiệp, du lịch. Hiện tại dự án khu cơng
nghiệp Thạnh Đức- Bến Lức- Long An đã được các cấp chính qùn phê dụt và
bên cạnh UBND Tỉnh long An có cơng văn sớ 4812/UBND ngày 28/09/2007 về việc
thỏa tḥn địa điểm khu dân cư nhà vườn để bớ trí tái định cư cho dân trong khu
cơng nghiệp Thạnh Đức ( giai đoạn 2,3) bớ trí lại dân trong khu dân cư nhà vườn,
xây dựng nhà ở cho cơng nhân và nhà nghĩ cho chun gia tại xã Thạnh đức. Hiện tại
Cơng Ty TNHH 01 thành viên Cấp Nước long An chưa có hệ thớng đường ớng cấp
nước sạch cho khu tái định cư Thạnh Đức.
Như vậy, vấn đề về nguồn nước sạch của người dân đòa phương là hết sức
cần thiết và cấp bách, là vấn đề đáng được quan tâm cuả chính quyền xã Thạnh
Đức cũng như chủ đầu tư khu dân cư Thạnh Đức. Việc xây dựng hệ thống xử lí
nước ngầm trong khu khu tái định cư sẽ giải quyết được nhu cầu nước sinh họat,
sản xuất và làm cho người dân sẽ n tâm hơn trong c̣c sớng mới của mình
1.2 Tình hình nghiên cứu
+ Thu thập, phân tích, tổng hợp số liệu về khu vực.
+ Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp có cơng suất 3100m
3
/ngày cho Khu vực
dân cư xã Thạnh Đức, Hụn Bến Lức, Tỉnh Long An
1.3 Mục đích nghiên cứu
+ Khảo sát hiện trạng cấp nước và số liệu nguồn nước khu vực
+ Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp có cơng suất 3100m
3
/ngày cho khu dân cư
Thạnh Đức - Hụn Bến Lức– Tỉnh Long An
an tòan vệ sinh về số lượng vi sinh có trong nước, không có các chất độc hại làm
ảnh hưởng đến sức khỏe con người, các chỉ tiêu về pH, độ cứng, độ đục, độ màu,
hàm lượng kim loại hòa tan, mùi vò…
Các nguồn nước trong tự nhiên ít khi đảm bảo được hết các tiêu chuẩn chung
về nước cấp. Do đó, tính chất có sẵn của nguồn nước hay bò ô nhiễm nên tùy
thuộc vào từng chất lượng nước và yêu cầu về chất lượng nước cấp mà cần phải
có quá trình xử lí cho thích hợp, đảm bảo cung cấp nước có chất lượng nước tốt và
ổn đònh chất lượng nước cho từng nhu cầu sử dụng.
2.2. NGUỒN NƯỚC CẤP
2.2.1. Nguồn nước mặt
Nguồn nước mặt là nguồn nước tự nhiên gần gũi với con người nhất và cũng
chính vì vậy mà nguồn nước bề mặt cũng dễ ô nhiễm do điều kiện môi trường, do
các họat động của con người khi khai thác và sử dụng nguồn nước. Nước bề mặt
chủ yếu là nước sông và nước hồ.
Chất lượng nước sông phụ thuộc vào nơi có mât độ dân số cao, công nghiệp
phát triển mà công tác quản lí các dòng thải không được chú trọng thì nước sông
bò ô nhiễm bởi các chất độc hại, các chất hữu cơ ô nhiễm
SVTH: Lê Minh Chánh 3
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lâm Vónh Sơn
Tính toán thiết kế hệ thống XLNN cho khu dân cư Thạnh Đức, Xã Thạnh Đức –Huyện Bến Lức- Tỉnh Long An
Chất lượng nước hồ phụ thuộc vào thời gian lưu, điều kiện thời tiết và chất
lượng nguồn nước chảy vào hồ cả nước thải sinh họat và nước thải công nghiệp.
Ngoài ra còn phụ thuộc vào thời tiết khu vực, nơi thiếu ánh sáng mặt trời, điều
kiện lưu thông kém và chất thải hữu cơ nhiều. Nước sông và nước hồ đêàu không
đảm bảo chất lượng nước cấp.
Bảng 2.1: Thành phần các chất gây nhiễm bẩn nước mặt
Chất rắn lơ lửng
d >10
4−
mm
,
Cl
−
,So
4
−2
,Po
4
−3
.
CH
4
, H
2
S,
Các chất hữu cơ
Các chất mùn
Nước mặt là nguồn nước tự nhiên mà con người thường sử dụng nhất nhưng
cũng dễ bò ô nhiễm nhất.
Tổ chức y tế Thế Giới đưa ra một số nguồn ô nhiễm chính trong nước mặt
như sau:
- Nước nhiễm bẩn do vi trùng, virut và các chất hữu cơ gây bệnh.
- Nước nhiễm bẩn do các chất hữu cơ phân hủy từ động thực vật và các chất
thải trong nông nghiệp.
- Nguồn nước nhiễm bẩn do chất thải công nghiệp, chất thải rắn có chứa các
chất độc hại của các cơ sở công nghiệp như phenol, xianua, crôm, cimi, chì,
kẽm…
- Nguồn nước nhiễm bẩn do các chất tẩy rửa tổng hợp trong sinh họat và
trong công nghiệp
SVTH: Lê Minh Chánh 4
mặt ở cùng một vùng
Fe và Mn hóa trò II ( ở
trạng thái hòa tan)
Rất thấp trừ dưới đáy hồ Thường xuyên có
SVTH: Lê Minh Chánh 5
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lâm Vónh Sơn
Tính toán thiết kế hệ thống XLNN cho khu dân cư Thạnh Đức, Xã Thạnh Đức –Huyện Bến Lức- Tỉnh Long An
Khí CO
2
hòa tan Thường rất thấp hay gần
bằng không
Thường xuất hiện ở nồng
độ cao
NH
4
+
Xuất hiện ở các nguồn
nước nhiểm bẩn
Thường có
SiO
2
Thường có nồng độ trung
bình thấp
Thường có ở nồng dộ cao
Nitrat Thường thấp Thường có ở nồng độ cao
do phân hóa học
Các vi sinh vật Vi trùng( nhiều loại gây
bệnh virut)
Các vi khuẩn do sắt gây
ra thường xuất hiện
)
Độ màu của nước thiên nhiên để thể hiện sự tồn tại của các hợp chất humic
(mùn) và các chất bẩn trong nước tạo nên.
Độ màu của nước cấp được xác đònh bằng cách so màu bằng mắt thường hay
bằng cách so màu quang học với thang màu tiêu chuẩn. Đơn vò đo màu là (Pt-C0).
2.3.1.3 Mùi vò.
Một số chât khí và chất hòa tan trong nước có mùi. Nước thiên nhiên thường
có mùi đất, mùi tanh đặt trưng hóa học như ammoniac, mùi Clophenol, nước có
thể có vò hoặc không vò mặn chát tùy theo hàm lượng các muối khoáng hòa tan.
2.3.1.4 Độ đục (NTU).
Độ đục của nước đặt trưng cho các tạp chất phân tán dạng hữu cơ hay vô cơ
không hòa tan hay keo có nguồn gốc khác nhau. Nguyên nhân gây ra mặt nước bò
đục là sự tồn tại của các loại bùn, acid silic, hydroxit sắt, hydroxit nhôm, các loại
keo hữu cơ, vi sinh vật và phù du thực vật trong đó.
Độ đục thường đo bằng máy so màu quang học dựa trên cơ sở thay đổi cường
độ ánh sáng khi đi qua lớp nước mẫu. Đơn vò của độ đục xác đònh theo phương
pháp này là NTU. 1 NTU tương ứng với 0,58 mg foocmazin trong 1 lít nước.
2.3.1.5 Độ nhớt.
Độ nhớt là đại lượng biểu thò lực ma sát nội, sinh ra trong quá trình dòch
chuyển giữa các lớp chất lỏng với nhau. Đây là yếu tố chính gây nên tổn thất áp
lực và do vậy nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lí nước.
2.3.1.6 Độ dẫõn điện
Nước có tính dẫn điện yếu. Độ dẫn điện tăng theo hàm lượng các chất
khóang hòa tan trong nước và dao động theo nhiệt độ.
SVTH: Lê Minh Chánh 7
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lâm Vónh Sơn
Tính toán thiết kế hệ thống XLNN cho khu dân cư Thạnh Đức, Xã Thạnh Đức –Huyện Bến Lức- Tỉnh Long An
Thông số này thường được dùng để đánh giá tổng hàm lượng chất hòa tan
trong nước.
2.3.1.7 Hàm lượng chất rắn trong nước .
SVTH: Lê Minh Chánh 8
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lâm Vónh Sơn
Tính toán thiết kế hệ thống XLNN cho khu dân cư Thạnh Đức, Xã Thạnh Đức –Huyện Bến Lức- Tỉnh Long An
Độ pH trong nước có ý nghóa quan trọng trong các quá trình lý, hoá khi xử lý
bằng hoá chất. Quá trình chỉ có hiệu quả tối ưu khi ở một khoảng pH ấn đònh
trong những điều kiện nhất đònh.
2.3.2.3 Độ kiềm của nước.
Độ kiềm toàn phần là tổng hàm lượng các ion Hydrocacbonat, Cacbonat,
Hydroxyt và Anion của các muối của các axit yếu. Do hàm lượng các muối của
các axit yếu có trong nước rất nhỏ nên độ kiềm toàn phần được đặt trưng bằng
tổng hàm lượng các ion sau: K=[OH
-
]+[CO
2
-
]+[HCO
3
−
].
2.3.2.4 Độ cứùng của nước.
Độ cứng của nước là đại lượng biểu thò hàm lượng các ion Canxi và Magiê
có trong nước. Trong kỹ thuật xử lý nước sử dụng 3 loại độ cứng:
− Độ cứng tạm thời
− Độ cứng toàn phần
− Độ cứng vónh cửu
Dùng nước có độ cứng cao trong sinh hoạt gây lãng phí xà phòng do Canxi
và Magiê phản ứng với các Axit béo tạo thành các hợp chất khó hoà tan. Trong
sản xuất Canxi và Magiê có thể tham gia các phản ứng kết tủa khác gây trở ngại
cho quy trình sản xuất.
2.3.2.5 Các hợp chất chứa Nitơ
PO
4
-
; HPO
4
2-
; PO
4
3-
Nguồn Photphat đưa vào môi trường nước là từ nước thải sinh hoạt, nước thải
của một số ngành công nghiệp, phân bón dùng trên đồng ruộng.
Photphat khôngï thuộc loại độc hại đối với con người. Nhưng sự tồn tại của
chất này với hàm lượng cao trong nước sẽ gây cản trở trong quá trình xử lý. Đặc
biệt là hoạt động của bể lắng.
2.3.2.7 Các hợp chất Sắt, Mangan
Trong nước mặt thường chứa sắt (III) tồn tại ở dạng keo hữu cơ hay cặn huyền
phù với hàm lượng khơng lớn.
Trong nước ngầm, sắt thường tồn tại ở dạng sắt hóa trị (II), kết hợp với các gốc
Hydrocacbonat, Sunfat, clorua Fe(HCO
3
)
2
, FeSO
4
, FeCL
2
). Đơi khi tồn tại dưới dạng
keo của axit Humic, hay keo Silic, keo lưu huỳnh. Sự tồn tại của các dạng sắt trong
nước phụ thuộc vào pH và điện thế oxy hóa khử của nước. Cũng như sắt, Mangan
thường có trong nước ngầm. Nhưng với hàm lượng lớn hơn 0,5mg/l là ngun nhân
hợp chất
này có thể tồn tại ở dạng keo hay dạng ion hoà tan.
Sự tồn tại các hợp chất này trong nước cấp cho nồi hơi rất nguy hiểm do cặn
Silicat đóng thành nồi hơi, thành ống làm giảm khả năng truyền nhiệt và gây tắc
ống.
2.3.2.10 Clorua (Cl
-
)
Muối khoáng hay bò ảnh hưởng quá trình nhiễm mặn các tầng chứa nước
ngầm hay ở các đoạn sông gần biển. Việc dùng nước có hàm lượng clorua cao có
thể gây ra mắc bệnh thận cho người sử dụng. Ngoài ra nước chứa nhiều clorua có
tính xâm thực đối với bêtông.
2.3.2.11 Sunfat (SO
4
−2
)
Ion sunfat thường có nguồn gốc khoáng chất hay nguồn gốc hữu cơ. Nước có
hàm lượng sunfat lớn hơn 250mg/l có tính độc hại cho sức khoẻ người sử dụng
2.3.2.12 Các kim loại nặng có tính độc cao
1. Arsen (Asahi): Arsen là kim loại có thể tồn tại ở dạng hợp chất vô cơ và
hữu cơ. Trong nước Arsen thường ở dạng Arsenic. Arsen có khả năng gây ung thư
biểu mô da, phế quản, phổi, các xoang.
2. Crom (Cr): Trong đòa quyển, Crom tồn tại chủ yếu ở dạng quặng cromit
FeO.C2O3. Crom đưa vào nguồn nước tự nhiên do hoạt động nhân tạo và tự nhiên
(phong hoá). Hợp chất Cr+6 là chất oxy hoá mạnh và độc dễ gây: Viêm loét da,
SVTH: Lê Minh Chánh 11
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lâm Vónh Sơn
Tính toán thiết kế hệ thống XLNN cho khu dân cư Thạnh Đức, Xã Thạnh Đức –Huyện Bến Lức- Tỉnh Long An
xuất hiện mụn cơm, viêm gan, viêm thận, thủng vách ngăn giữa hai lá mía, ung
nhiều hay ít tuỳ thuộc vào mức độ nhiểm bẩn. Khả năng tồn tại của vi khuẩn
E.coli cao hơn các loại vi khuẩn gây bệnh khác. Do đó, vi khuẩn này được chọn
làm vi khuẩn đặc trưng cho việc xác đònh mức độ nhiễm bẩn vi trùng gây bệnh
của nguồn nước.
2.3.3.2 Các loại rong tảo:
Rong tảo phát triển trong nước làm nước bò nhiễm bẩn hữu cơ và làm cho
nước có màu xanh. Trong nước mặt có nhiều loại rong tảo sinh sống, các loại gây
hại chủ yếu và khó loại trừ là nhóm tảo diệp lục và tảo đơn bào. Trong kỹ thuật
xử lý và cung cấp nước, hai loại tảo trên thường vượt qua bể lắng và đọng lại trên
bề mặt lọc làm tổn thất tăng nhanh. Khi phát triển trong các đường ống dẫn nước,
rong tảo có thể làm tắc ống, đồng thời còn làm cho nước có tính ăn mòn do quá
trình hô hấp thải khí Cacbonic. Do vậy để tránh tác hại của rong tảo, cần có biện
pháp phòng ngừa sự phát triển của chúng ngay tại nguồn nước.
2.3.4. Các tiêu chuẩn nước cấp.
2.3.4.1 Tiêu chuẩn nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt.
Nước cấp dùng cho sinh hoạt phải không màu, không mùi, không chứa các
chất độc hại, các vi trùng và tác nhân gây bệnh. Hàm lượng chất hòa tan không
được vượt quá giới hạn cho phép. Theo QCVN 01:2009/BYT do Cục Y tế dự
phòng và Môi Trường biên soạn và được Bộ Trưởng Y Tế ban hành theo thông tư
số: 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 06 năm 2009 về chất lượng nước ăn uống như
ở bản sau: ( trích dẫn một số chỉ tiêu quan trọng)
Bảng 2.3 Chất lượng nước ăn ́ng và sinh hoạt
STT Tên chỉ tiêu Đơn Giới hạn Phương pháp thử Mức độ
SVTH: Lê Minh Chánh 13
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lâm Vónh Sơn
Tính toán thiết kế hệ thống XLNN cho khu dân cư Thạnh Đức, Xã Thạnh Đức –Huyện Bến Lức- Tỉnh Long An
vị
tối đa
cho phép
giám sát
TCVN 6492:1999
hoặc SMEWW 4500 -
H
+
A
5.
Độ cứng, tính theo
CaCO
3
(*)
mg/l 300
TCVN 6224 - 1996
hoặc SMEWW 2340
C
A
6.
Tổng chất rắn hồ tan
(TDS)
(*)
mg/l 1000 SMEWW 2540 C B
7. Hàm lượng Nhơm
(*)
mg/l 0,2
TCVN 6657 : 2000
(ISO 12020 :1997)
B
8. Hàm lượng Amoni
(*)
mg/l 3
SMEWW 4500 - NH
hoặc SMEWW 3500
Cd
C
14. Hàm lượng Clorua
(*)
mg/l
250
300
(**)
TCVN6194 - 1996
(ISO 9297 - 1989)
hoặc SMEWW 4500 -
Cl
-
D
A
15. Hàm lượng Crom tổng
số
mg/l 0,05 TCVN 6222 - 1996
(ISO 9174 - 1990)
hoặc SMEWW 3500 -
C
SVTH: Lê Minh Chánh 14
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lâm Vónh Sơn
Tính toán thiết kế hệ thống XLNN cho khu dân cư Thạnh Đức, Xã Thạnh Đức –Huyện Bến Lức- Tỉnh Long An
Cr
-
16.
Hàm lượng Đồng tổng
số
Hàm lượng Sắt tổng số
(Fe
2+
+ Fe
3+
)
(*)
mg/l 0,3
TCVN 6177 - 1996
(ISO 6332 - 1988)
hoặc SMEWW 3500 -
Fe
A
21. Hàm lượng Chì mg/l 0,01
TCVN 6193 - 1996
(ISO 8286 - 1986)
SMEWW 3500 - Pb A
B
22.
Hàm lượng Mangan
tổng số
mg/l 0,3
TCVN 6002 - 1995
(ISO 6333 - 1986) A
23.
Hàm lượng Thuỷ ngân
tổng số
mg/l 0,001
TCVN 5991 - 1995
(ISO 5666/1-1983 -
31. Hàm lượng Kẽm
(*)
mg/l 3
TCVN 6193 - 1996
(ISO8288 - 1989)
C
32. Chỉ số Pecmanganat mg/l 2 TCVN 6186:1996
hoặc ISO 8467:1993
A
SVTH: Lê Minh Chánh 15
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lâm Vónh Sơn
Tính toán thiết kế hệ thống XLNN cho khu dân cư Thạnh Đức, Xã Thạnh Đức –Huyện Bến Lức- Tỉnh Long An
(E)
33. Clo dư mg/l
Trong
khoảng
0,3 - 0,5
SMEWW 4500Cl
hoặc US EPA 300.1
A
34. Coliform tổng số
Vi
khuẩ
n/10
0ml
0
TCVN 6187 - 1,2 :
1996
(ISO 9308 - 1,2 -
1990) hoặc SMEWW
Độ cứng toàn phần,
0
dH 50
Tổng hàm lượng muối, mg/l 3000
Clorua, mg/l 1000
Sắt, mg/l 1
Mangan, mg/l 0,15
Chất lơ lửng, mg/l 5
SVTH: Lê Minh Chánh 16
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lâm Vónh Sơn
Tính toán thiết kế hệ thống XLNN cho khu dân cư Thạnh Đức, Xã Thạnh Đức –Huyện Bến Lức- Tỉnh Long An
Bên cạnh đó là nồi hơi động lực, nồi hơi cấp nhiệt tuy không có yêu cầu cao
về các chỉ tiêu hoá sinh, vi sinh, nhưng lại có các yêu cầu rất cao về các chỉ tiêu
hoá học, chất lượng nước cấp cho nồi hơi ở bảng:
Bảng 2.5: Chất lượng nước cấp cho nồi hơi
Chỉ tiêu chất lượng Áp suất nồi hơi, atm
13 16 52 122 158
Độ cứng toàn phần,
0
dH < 0,1 < 0,1 < 0,05 < 0,01 < 0,01
Axít cacbonic toàn phần, mg/l - < 10 < 10 < 5 < 5
Oxy hoà tan, mg/l < 50 < 50 < 50 < 20 < 20
Dầu mỡ, mg/l < 3 < 3 < 3 < 1 < 1
Độ oxy hoá KmnO
4
, mg/l CÀNG THẤP CÀNG TỐT
Sắt, mg/l - - - - < 30
SiO, mg/l < 240 < 180 < 72 < 2 < 0,1
là quá trình lọc trở nên rất cần thiết. Trong quá trình trao đổi khí sẽ xảy ra sự
nhận oxy, tách CH
4
, H
2
S và khử CO
2
. Trong quá trình lọc tiếp theo các ion sắt và
mangan sẽ bò oxy hóa tách ra, đồng thời một lượng nhỏ amoniac (1,5 mg/l) có thể
được oxy hóa thành Nitrat bằng quá trình sinh học. Trong trường hợp này lọc được
coi là một thiết bò phản ứng trong quá trình hóa học và sinh học xảy ra. Việc điều
chỉnh độ pH sau lọc cũng rất cần thiết. Hệ thống phức tạp hơn so với nước ngầm
có đủ oxy.
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ đơn giản của quá trình xử lý nước ngầm có làm
thoáng và lọc
Trong một số trường hợp, thời gian lưu của lọc không đủ để khử sắt (II) kết
hợp với oxy tạo thành sắt (III), giải pháp đề ra là dùng dung dòch chất oxy hóa
khử để oxy hóa sắt như: Clo, kali Permanganat, ozon. Tách mangan đôi khi cũng
SVTH: Lê Minh Chánh 18
Giếng Làm
thóang
Lọc cát
nhanh
Làm
thóang
Chỉnh
pH
Bể chứa
nước
sạch
Chỉnh pH Lắng Hấp thụ
Lọc
Khử trùng, ổn đònh
Sử dụng.
SVTH: Lê Minh Chánh 19
Giàn mưa
Bể trợn
Bể
lắng
Bể
lọc
Bể chứa
nước sạch
Chất keo tụ Chất khử trùng
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lâm Vónh Sơn
Tính toán thiết kế hệ thống XLNN cho khu dân cư Thạnh Đức, Xã Thạnh Đức –Huyện Bến Lức- Tỉnh Long An
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ mô tả các quá trình khác nhau trong xử lý nước ngầm
2.4.2.1 Làm thoáng.
- Đây là một giai đoạn trong dây chuyền công nghệ xử lý nước có nhiệm vụ:
Hòa tan oxy từ không khí vào nước để oxy hóa sắt hóa trò (II), mangan hóa
trò (III) và mangan hóa trò (IV) tạo thành các hợp chất Hydroxit sắt hóa trò (III)
Fe(OH)
3
và hydroxit Mangan hóa trò (IV) Mn(OH)
4
kết tủa để lắng và được thu ra
khỏi nước bằng lắng và lọc.
Trong nước ngầm sắt thường tồn tại ở dạng ion, Fe
3
)
2
+ O
2
+ 6 H
2
O = 2Mn(OH)
2
+ 4H
+
+ 4 HCO
3
−
Đồng thời xảy ra phản ứng phụ:
H
+
+ HCO
3
= H
2
O + CO
2
Khử khí CO
2
, H
Triholomothene là chất gây ra bệnh ung thư cho người sử dụng nước> Vì vậy
không nên áp dụng quy trình clo hóa sơ bộ cho các nguồn nước mặt chứa nhiều
chất hữu cơ.
2.4.2.3 Quá trình keo tụ và phản ứng tạo bông cặn .
Keo tụ và bông cặn là quá trình tạo ra các tác nhân có khả năng kết dính các chất
làm bẩn nước ở dạng hòa tan hay lơ lửng thành các bông cặn có khả năng lắng
được trong bể lắng hay kết dính trên bề mặt hạt của lớp vật liệu lọc với tốc độ
nhanh và kinh tế nhất. Do đó quá trình tạo nhân dính kết gọi là quá trình keo tụ
còn quá trình dính kết cặn bẩn và nhân keo tụ gọi là quá trình phản ứng tạo bông
cặn> Trong kỹ thuật xử lý nước thường dùng phèn nhôm AL
2
(SO
4
)
3
phèn sắt FeCl
3
, Fe
2
(SO
4
), FeSO
4
.
Hiệu quả của quá trình tạo bông phụ thuộc vào cường độ và thời gian khuấy
trộn để các nhân keo tụ và cặn bẩn va chạm và kết dính với nhau, để tăng quá
trình tạo bông thường cho vào bể phản ứng tạo bông cặn chất trợ keo tụ Polyme.
Khi tan vào nước, polyme sẽ tạo liên kết lưới loại anion nếu trong nước cần xử lý
thiếu ion đối (như SO
2
Việc đảm bảo vệ sinh về mặt sinh lý khi cấp cho người tiêu dùng đòi hỏi
phải có quá trình khử trùng nước. Để khử trùng nước, dùng các biện pháp tiêu
diệt vi sinh trong nước như:
SVTH: Lê Minh Chánh 22
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lâm Vónh Sơn
Tính toán thiết kế hệ thống XLNN cho khu dân cư Thạnh Đức, Xã Thạnh Đức –Huyện Bến Lức- Tỉnh Long An
- Đun sôi nước, dùng tia tử ngoại, dùng siêu âm
Dùng các hoá chất có tác dụng tiệt trùng cao như: Ozon, Clo và các hợp chất
của Clo, Iod, Pecmanganat kali KMnO
4
2.4.2.8 Ổn đònh nước
Đây là quá trình khử tính xâm thực của nước đồng thời cấy lên mặt trong
thành ống lớp màng bảo vệ để cách ly không cho nước tiếp xúc trực tiếp với vật
liệu làm ống. Hoá chất thường dùng để ổn đònh nước là: Hexametaphotphat,
Silicat Natri, Sa, Vôi.
2.4.2.9 Làm mềm, khử mặn và khử muối trong nước.
Làm mềm nước tức là khử độ cứng trong nước (khử muối Ca và Mg có trong
nước). Nước cấp cho một số lónh vực công nghiệp cần làm mềm nước là: Công
nghiệp dệt, sợi nhân tạo, hoá chất, chất dẻo, giấy,… và nước cấp cho các loại nồi hơi.
Khử mặn là làm giảm hàm lượng muối trong nước đến trò số thoả mãn yêu
cầu đối với nước dùng cho ăn uống
Khử muối là làm giảm triệt để lượng muối hoà tan trong nước đến trò số thoả
mãn yêu cầu công nghệ sản xuất quy đònh.
2.5 MỘT SỐ SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP
2.5.1 Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước nguồn có hàm lượng cặn ≤ 2500 mg/l
Sơ đồ 2.5: sơ đồ cơng nghệ xử lý nước cấp với hàm lượng cặn
≤
2500 mg/l
2.5.2 Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước nguồn có hàm lượng cặn > 2500 mg/l.
lắng
Bể lắng
sơ bộ
Từ trạm
bơm
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lâm Vónh Sơn
Tính toán thiết kế hệ thống XLNN cho khu dân cư Thạnh Đức, Xã Thạnh Đức –Huyện Bến Lức- Tỉnh Long An
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước cấp với hàm lượng cặn >2500 mg/l
2.5.3 Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước ngầm nhiễm phèn:
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ xử lý nước ngầm nhiễm phèn
2.5.4 Công ty tư vấn cấp thoát nước số 2 – Trung tâm nghiên cứu khoa
học công nghệ cấp thoát nước.
Dây chuyền công nghệ xử lí : đối với nguồn nước ngầm có hàm lượng sắt >
5mg/l, pH
≥
6,5, chất hữu cơ tính theo độ oxy hoá
≤
4mg O
2
/l.
SVTH: Lê Minh Chánh 24
Giàn mưa hay
thùng quạt gió
Bể lắng
tiếp xúc
Bể lọc
nhanh
Dây chuyền công nghệ xử lý: Đối với nguồn nước ngầm có hàm lượng sắt
>5mg/l, pH< 6,5; chất hữu cơ tính theo độ oxy hoá > 4mg O
2
/l. Độ kiềm tính theo
CaCO
3
< 50mg/l
NaOH Clo khử trùng
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước ngầm có sắt > 5mg/l, pH < 6,5
2.5.5 Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia - Viện công
nghiệp hoá học
Sơ đồ công nghệ CNH xử lý nước giếng nhiễm phèn.
Cung cấp
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ công nghệ CNH xử lý nước giếng nhiễm phèn.
SVTH: Lê Minh Chánh 25
Giếng
và trạm
bơm
giếng
Tháp
oxy
hoá
Lọc tiếp
xúc (vật
liệu nổi)
V=7m/h
Bể chứa
nước sạch
Tiêu