Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Trại Chăn Nuôi Heo
i
MỤC LỤC
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1 Lý Do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Nội dung nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Phạm vi nghiên cứu 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu chung về ngành chăn nuôi việt nam 6
1.1.1 Hiện trạng chăn nuôi heo 6
1.1.2 Định hướng phát triển chăn nuôi heo tại việt nam 7
1.1.3 Trang trại chăn nuôi heo việt nam 8
1.2 Các vấn đề môi trường phát sinh trong quá trình chăn nuôi heo 11
1.2.1 Môi trường đất 12
1.2.2 Môi trường không khí 12
1.2.3 Chất thải rắn 12
1.2.4 Nước thải 15
1.3 Các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi hiện nay 17
1.3.1 Các phương pháp xử lý sinh học thường được áp dụng trong xử lý nước thải chăn
nuôi 18
1.3.2 Trên thế giới 24
1.3.3 Việt Nam 26
B. Phương án 2
3.1 Song chắn rác 95
3.2 Bể biogas 95
3.3 Bể thu gom 95
3.4 Bể điều hòa 95
3.5 Bể UASB 95
3.6 Hồ thổi khí 95
3.7 Hồ hoàn thiện 102
3.8 Bể khử trùng 102
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN CHI PHÍ VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
4.1 Dự trù kinh tế các hạng mục công trình 103
4.2 Lựa chọn công nghệ xử lý 106
4.3 Chi phí xử lý 1m
3
nước thải 107
CHƯƠNG V: CÔNG TÁC VẬN HÀNH VÀ QUẢN LÝ TRẠM XỬ LÝ
Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Trại Chăn Nuôi Heo
iii
5.1 Kế hoạch thi công 109
5.1.1 Lực lượng thi công 109
5.1.2 Biện pháp thi công 109
5.1.3 Giải pháp và các chỉ tiêu kỹ thuật 110
5.2 Vận hành hệ thống xử lý nước thải 112
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD_Biochemical Oxygen Demand: nhu cầu oxy sinh hóa
COD_Chemical Oxygen Demand: nhu cầu oxy hóa học
DO_Dissolved Oxygen: nồng độ oxy hòa tan
F/M_Food – Microganism ratio: tỉ lệ thức ăn cho vi sinh vật
MLSS_Mixed liquoz Suspended Solid: chất rắn lơ lửng trong bùn lỏng
RBC_Rotating Biological Contactors
SBR_Sequence Batch Reactors
SS_Suspended Solid: chất rắn lơ lửng
TCVN_Tiêu Chuẩn Việt Nam
TCXD_Tiêu chuẩn Xây Dựng
UASB_Upflow Anaerobic Slude Blanket
VSV_Vi sinh vật
XLNT_Xử lý nước thải
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: số lượng trang trại chăn nuôi tính tới 2006 6
Bảng 1.2: tốc độ tăng trưởng nông nghiệp hàng năm 6
Bảng 1.3: khối lượng phân và nước tiểu của gia súc thải ra trong một ngày đêm 13
Bảng 1.4: lượng chất thải chăn nuôi ước tính năm 2008 14
Bảng 1.5: thành phần phần (%) của gia súc gia cầm 14
Bảng 1.6: một số thành phần vi sinh vật trong chất thải chăn nuôi heo 15
Bảng 1.7: lượng nước tiểu thải ra hàng ngày của một số loại gia súc 16
Bảng 1.8: thành phần trung bình của nước tiểu các loại gia súc 16
Bảng 2.1: lượng nước thải và chất thải ở mỗi khu chuồng nuôi 30
Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Trại Chăn Nuôi Heo
1
Chương MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực quan trọng trong nền nông nghiệp (chăn
nuôi, trồng trọt), nó không những đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng hàng
ngày của mọi người dân trong xã hội mà còn là nguồn thu nhập quan trọng của hàng
triệu người dân hiện nay
. Đặc biệt nông nghiệp lại có ý nghĩa quan trọng đối với
nước ta khi có tới hơn 70% dân cư sống dựa vào nông nghiệp.Theo tổng cục thống
kê: Tổng sản phẩm khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản năm 2012tăng 3,4% so
với năm 2011 (sản xuất nông tăng2,8%; lâm nghiệp 6,6% và thuỷ sản đạt 4,5%),
xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản năm 2012 tăng mạnh so với năm 2006. Tổng kim
ngạch xuất khẩu cả năm ước tính đạt 27,5 tỷ USD (nông, lâm sản 21 tỷ USD, thuỷ
sản 6,5 tỷ USD). Các hoạt động của ngành đã góp phần nâng cao thu nhập và đời
sống cho nông dân, xóa đói giảm nghèo tại nhiều địa phương.
Cùng với sự phát triển, hoạt động sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn
đã gây ra nhiều tác động đến môi trường. Việc sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ
thực vật chưa đúng kỹ thuật đã gây tồn dư nhiều hóa chất độc hại trong môi trường
đất và môi trường nước; nhiều vùng chăn nuôi tập trung, nhiều làng nghề sản xuất
chưa có hệ thống thu gom và xử lý chất thải; việc khai thác nguồn lợi thủy sản
không hợp lý đã ngày càng làm cạn kiệt nguồn lợi; phát triển nuôi trồng thủy sản
không theo quy hoạch dẫn đến ô nhiễm môi trường Mặt khác, các vấn đề môi
trường cũng tác động không nhỏ đến sản xuất của ngành. Thời tiết diễn biến phức
tạp, vụ Đông xuân ở mi
ền Bắc ấm bất thường, hạn hán, bão lũ lụt, dịch bệnh trên
gia súc, gia cầm, sâu bệnh cây trồng phát sinh trên diện rộng; nhiều vùng nuôi trồng
thủy sản bị thiệt hại do ô nhiễm môi trường
trong chất thải chăn nuôi cao hơn mức cho phép khoảng
30-40 lần. Tổng số vi sinh vật và bào tử nấm cũng cao hơn mức cho phép rất nhiều
lần. Ngoài ra nước thải chăn nuôi còn có chứa Coliform, E.coli, COD… và trứng
giun sán cao hơn rất nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép.
Ô nhiễm môi trường khu vực trại chăn nuôi do sự phân hủy các chất hữu cơ
có mặt trong phân và nước thải của heo. Sau khi chất thải ra khỏi cơ thể của heo
thì các chất khí đã lập tức bay lên, khí thải chăn nuôi bao gồm hỗn hợp nhiều loại
khí trong đó có trên 40 loại gây mùi, chủ yếu là H
2
S và NH
3
. Trong điều kiện kỵ
khí cộng với sự có mặt của vi khuẩn trong phân và nước thải xảy ra quá trình khử
các ion sunphát (SO
4
) thành sunphua(S
2-
). Trong điều kiện bình thường thì H
2
S là
một trong những nguyên nhân gây ra các vấn đề về màu và mùi. Nồng độ S
2-
tại
hố thu nước thải chăn nuôi lợn có thể lên đến 330 mg/l cao hơn rất nhiều so với
tiêu chuẩn (theo QCVN 40:2011/BTNMTcột C nồng độ sunfua là 0,2 mg/l).
Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Trại Chăn Nuôi Heo
năm 2011; đàn bò giảm 6,5%; đàn heo, đàn gia cầm xấp xỉ cùng kỳ. Sản lượng thịt
trâu hơi xuất chuồng chín tháng đạt bằng cùng kỳ năm trước; thịt bò hơi xuất
chuồng ước tính tăng 1,5%; thịt heo hơi tăng 2,6%; thịt gia cầm tăng 7%. Tính đến
25/9/2012, dịch bệnh chưa qua 21 ngày còn ở các tỉnh là: Dịch cúm gia cầm ở
Tuyên Quang, Thái Bình, Hòa Bình, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi; dịch bệnh tai xanh ở 4
tỉnh:
Bắc Kạn, Quảng Nam, Đắk Lắk và Cần Thơ. Bệnh đã có nhiễm sang người,
đến nay đã có 100 người mắc và đã tử vong 46 người. Từ đầu năm 20012 đến nay
đã bùng phát hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (bệnh tai xanh-PRRS) trên lợn
đã gây thiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi lợn tại nhiều địa phương. Tuy đến nay
đã được khống chế nhưng diễn biến của bệnh khá phức tạp, khả năng gây dịch còn
rất lớn. Dịch bệnh đã gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuôi, gây mất an toàn thực
Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Trại Chăn Nuôi Heo
4
phẩm và còn có nguy cơ lây nhiễm sang người nguy hiểm như bệnh cúm gia cầm,
…vì vậy, xây dựng trạm xử lý nước thải chăn nuôi heo là một vấn đề cấp thiết.
Trong bài đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành môi trường người thực hiện chọn đề tài:
“ Thiết Kế Tr ạm Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Trại Heo nguyễn Viết Lương – Tân
Lập – Phước Tân – TP Biên Hòa – Đồng Nai với Công suất 250m
3
/ ngày đêm”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các chỉ tiêu hóa lý của nước thải chăn nuôi heo rồi từ đó đưa ra
đêm. Không áp dụng xử lý nươc thải cho các nghành khác. Chất thải rắn và khid
không tính đến trong đồ án này.
Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Trại Chăn Nuôi Heo
6
Chương I: TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu chung về ngành chăn nuôi Việt Nam
1.1.1. Hiện trạng chăn nuôi heo
Bắc
3.069
1.274
1.547
222
201
6.313
Miền
Nam
4.406
1.563
4.858
25
556
11.408
(Nguồn tống cục thống kê (tck)– viện kinh tế nông nghiệp Việt Nam 2009)
Bảng 1.2: Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp hàng năm.(chỉ số tăng trưởng: %)
Năm
Nghành
1986-
1990
1990-
1996
1997-
2005
1986-2005 2006-2010
Nông nghiệp
khác
3,4 6,0 5,5 5,2 4,1
Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Trại Chăn Nuôi Heo
mặt thường xuyên trong chuồng nuôi. Tí nh đến năm 2006 cả nước có: 17.721 trang
trại, chưa kể các trang trại chăn nuôi các loại vật nuôi khác như thỏ, heo rừng, nhím
và các loại động vật sống trong nước (cá sấu, ). Trong đó: có 7.475 trang trại chăn
nuôi heo, (miền Bắc: 3.069, miền Nam: 4.406); với 2.990 trang trại nuôi heo nái. Số
trang trại chăn nuôi gia cầm là 2.837, miền Bắc: 1.274, miền Nam: 1.564); Số trang
trại chăn nuôi bò là 6.405, trong đó có 2.011 trang trại chăn nuôi bò sữa (miền Bắc:
3.069. miền Nam: 4.406); Số trang trại chăn nuôi trâu là: 247 miền Bắc: 222, miền
Nam: 27); Số trang trại chăn nuôi dê là: 757 miền Bắc: 201, miền Nam: 556)
.
Hình 1.1: Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm về số đầu con
3.80
3.20
2.60
2.30
2.40
0.80
6.00
4.60
7.20
9.30
3.50
5.90
6.70
9.10
7.60
0
1
2
3
quả các bệnh nguy hiểm trong chăn nuôi.
+ Các cơ sở chăn nuôi, nhất là chăn nuôi theo phương thức trang trại, công
nghiệp và cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm phải có hệ thống xử lý chất thải,
bảo vệ và giảm ô nhiễm môi trường.
+ Mức tăng trưởng bình quân: giai đoạn 2008-2010 đạt khoảng 8-9% năm; giai
đoạn 2010-2015 đạt khoảng 6-7% năm và giai đoạn 2015-2020 đạt khoảng 5-6%
năm
1.1.3. Trang trại chăn nuôi heo Nguyễn Viết Lương
a. Giới thiệu chung về trang trại.
Trại heo Nguyễn Viết Lương được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hộ kinh doanh cá thể số 47H8003500 do Ủy Ban Nhân Dân Huyện Long
Thành cấp lần đầ
9 tháng 6 năm 2005.
Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Trại Chăn Nuôi Heo
9
Loại hình kinh doanh Trại chăn nuôi heo quy mô dưới khoảng 3000 con ( heo
đực và heo nái khoảng 425 con, heo thịt 1175 con, heo con 1000 con). Bắt đầu đi
vào hoạt động năm 2004.
Tên cơ sở: Trại chăn nuôi heo Nguyễn Viết Lương ( hay còn gọi là trại heo
Phước Tân).
Địa chỉ: ấp Tân Lập, xã Phước Tân, TP Biên Hòa, Đồng Nai.
Vị trí trại chăn nuôi: trại chăn nuôi heo Nguyễn Viết Lương nằm trong khuôn
viên 10.735m
Nhiệt độ dao động từ 17
0
C – 38
0
C, trung bình 26,4
0
C.
Biên độ nhiệt trong mùa mưa: 5,5-8
o
C, trong mùa khô đạt 5-12
o
C
Chế độ mưa: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 còn mùa khô từ tháng 11
đến tháng 4 năm sau.
Lượng mưa trung bình từ năm 2006-2009 khoảng 2.079,15 mm/năm.
Mùa mưa: tháng 5-10, chiếm 90% lượng mưa hàng năm. Tháng 8, 9 là tháng có
lượng mưa cao nhất có thể lên đến gần 500mm.
Mùa khô: tháng 11- 4 năm sau, chiếm 10%.
Độ ẩm không khí trung bình năm: 81,5%.
Các tháng mùa mưa có độ ẩm tương đối cao: 85-89%.
Các tháng mùa khô có độ ẩm tương đối thấp: 68-85%.
Độ ẩm cao nhất là tháng 9: 89%.
Độ ẩm thấp nhất là tháng 2: 68%
Thủy văn
Sông Buông được hình thành từ 5 nhánh suối chính là suối Gia Rách, suối Râm,
suối Cái Hao, suối Sấu và suối Tre. Trước khi hợp nhau tại vị trí cách thượng lưu
cầu sông Buông 2 (trên đường TL 763 đi từ khu công nghiệp Bàu Xéo, Trảng Bom
đến sông Buông đi QL 51) không xa, các sông nhánh này chảy qua vùng đồi. Dòng
chính sông Buông khá rộng, sâu, hai bên bờ phần lớn là tre và bụi rậm. Từ điểm
hợp lưu này trở lên được xem như là phần thượng lưu sông. Mật độ sông suối ở
2
, SO
2
, CO) trong
không khí tại khu vực
đều nhỏ hơn tiêu chuẩn quy chuẩn chất
lượng không khí xung quanh (QCVN 05: 2009/ BTNMT) qui định.
Môi trường nước mặt: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Buông một
số chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn chất lượng nước
mặt(QCVN 08:2008/BTNMT, cột A2, có một số chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn cho
phép như chỉ tiêu TSS vượt 2,5 lần, chỉ tiêu BOD
5
vượt 2,5 lần, chỉ tiêu
CO D vượt 2,7 lần, chỉ tiêu amoni (NH
4
+
) vượt 5,1 lần, chỉ tiêu nitrit vượt 1,5
lần, chỉ tiêu phốt phát vượt 5,1 lần, chỉ tiêu Fe vượt 1,05 lần, chỉ tiêu E.coli
vượt 3 và chỉ tiêu coliform vượt 1,5 lần.
1.2. Các vấn đề môi trường phát sinh trong quá trình chăn nuôi heo
Chất thải chăn nuôi chia ra thành 3 nhóm:
+ Chất thải rắn:Phân, chất độn, lông, chất hữucơ tại các lò mổ
+ Chất thải lỏng: nước tiểu, nước rửachuồng, tắm rửa gia súc, vệ sinh lò mổ,
cácdụng cụ…
+ Chất thải khí: CO
2
, NH
3
, CH
4
Trong chất thải chăn nuôi còn có nhiều loại vi trùng, ấu trùng, trứng giun sán.
Khi dùng phân tươi để bón cây, nhất là các loại rau, nguy cơ nhiễm bệnh cho người
và gia súc cũng tăng lên.
1.2.2. Không khí
Mùi hôi là do sự phân hủy kị khí các chất thải chăn nuôi (chủ yếu là phân và
nước tiểu) giải phóng ra các chất khí NH
3
, H
2
S, Trong điều kiện tự nhiên từ 3-5
ngày đầu, VSV chưa kịp phân hủy các chất thải nên mùi hôi ít sinh ra, sau một thời
gian dài tạo thành một mùi rất khó chịu. Chất H
2
S có mùi trứng thối đặc trưng,
Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Trại Chăn Nuôi Heo
13
khiến cho người ngửi vào buồn nôn, choáng, nhức đầu. NH
3
kích thích mắt và
đường hô hấp trên, gây ngạt ở nồng độ cao và có thể dẫn đến tử vong. Khí CH
4
có
tác dụng giữ lại năng lượng mặt trời, góp phần làm thay đổi thời tiết toàn cầu. Theo
2-4
(Bùi Xuân An:Nguy cơ tác động đến môi trường và hiện trạng quản lý chất thải
trong chăn nuôi vùng Đông Nam Bộ, Đại học Nô ng Lâm TP. Hồ Chí Minh, 2007.)
Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Trại Chăn Nuôi Heo
14
Bảng 1.4. Lượng chất thải chăn nuôi ước tính năm 2008
TT
Loại vật
nuôi
Tổng số đầu con
năm 2008
(1.000.000 con)
Chất thải rắn
bình quân
(kg/con/ngày)
Tổng chất thải
rắn/ năm (tr tấn)
1
Bò
6.33
10
23.13
8
Hươu, nai
0.04
2.5
0.03
9
Chó
8.07
1
2.95
Tổng cộng
80.45
(Bùi Xuân An: Đại Học Nông Lâm TP.HCM 2007)
Thành phần trong phân lợn
Thành phần các chất trong phân lợn phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Thành phần dưỡng chất của thức ăn và nước uống;
- Độ tuổi của heo (mỗi độ tuổi sẽ có khả năng tiêu hóa khác nhau);
- Tình trạng sức khỏe vật nuôi và nhu cầu cá thể: nếu nhu cầu cá thể cao thì sử
dụng dưỡng chất nhiều thì lượng phân thải sẽ ít và ngược lại.
Bảng 1.5. Thành phần (%) của phân gia súc gia cầm
Loại
phân
Nước
Nitơ
P
2
O
5
K
0.54
0.85
2.40
0.74
(Nguyễn Thị Hoa Lý, 2004)
Ngoài ra, trong phân còn có chứa nhiều loại vi khuẩn, virus và trứng ký sinh
trùng, trong đó vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriacea chiếm đa số với các giống điển
hình như Escherichia, Salmonella, Shigella, Proteus, Klebsiella. Trong 1 kg phân
có chứa 2000-5000 trứng giun sán gồm chủ yếu các loại: Ascaris suum,
Oesophagostomum, Trichocephalus (Nguyễn Thị Hoa Lý, 2004).
Bảng 1.6. Một số thành phần vi sinh vật trong chất thải rắn chăn nuôi heo
Chỉ tiêu
Đơn vị
Số lượng
Coliform
MNP/100g
4.10
6
-10
8
E. Coli
MPN/100g
10
5
-10
7
Streptococus
MPN/100g 3.10
2
O
(Bergmann, 1965). Nước phân chuồng là nghèo lân, giàu đạm và rất giàu Kali. Đạm
trong nước phân chuồng tồn tại theo 3 dạng chủ yếu là: urê, axit uric và axit
Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Trại Chăn Nuôi Heo
16
hippuric, khi để tiếp xúc với không khí một thời gian hay bón vào đất thì bị VSV
phân giải axit uric và axit hippuric thành urê và sau đó chuyển thành amoni
carbonat.
Bảng 1.7: Lượng nước tiểu thải ra hàng ngày của một số loại gia súc
Loại gia súc
Lượng nước tiểu (kg/ngày)
Trâu bò lớn
10-15
Heo dưới 10 kg
0.3-0.7
Heo từ 15-45 kg
0.7-2
Heo từ 45-100 kg
2-4
(Nguồn: Nguyễn Thị Hoa Lý, 2004)
Bảng 1.8. Thành phần trung bình của nước tiểu các lọai gia súc
TT
89,0
7,0
1,2
0,05
1,50
0,02
0,24
0,2
3
Lợn
94,0
2,5
0,5
0,05
1,0
0-0,2
0-0,1
0,1
(Suzuki Tatsushiko (1968)
Nước thải chăn nuôi là một loại nước thải rất đặc trưng và có khả năng gây ô
nhiễm môi trường cao do có chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, cặn lơ lửng, N, P
và VSV gây bệnh. Theo kết quả điều tra đánh giá hiện trạng môi trường của Viện
chăn nuôi (2006) tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung thuộc Hà Nội,
Ninh Bình, Nam Định, Quảng Nam, Bình Dương, Đồng Nai cho thấy đặc điểm của
nước thải chăn nuôi (Antoine Pouilieute, Bùi Bá Bổng, Cao Đức Phát: Báo cáo
“Chăn nuôi Việt Nam và triển vọng 2010”ấn phẩm của tổ chức PRISE của Pháp)
Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Trại Chăn Nuôi Heo
Nước thải sau khi qua lọc tách được chứa trong các bể chứa, sau đó dùng để tưới
cây trồng. Vì vậy làm giảm thiểu chi phí xử lý nước thải và nguồn gây ô nhiễm. Các
tạp chất và phân được đưa tới các nhà máy để xử lý.
Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý
Bao gồm các phương pháp: oxy hóa khử, keo tụ, hấp phụ, trích ly, tuyển nổi,
khử mùi, khử khí. Phương pháp này ít được sử dụng vì hiệu quả xử lý không cao,
chỉ dùng để xử lý sơ bộ nước thải.
Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Trại Chăn Nuôi Heo
18
Phương pháp xử lý sinh học
Nước thải chăn nuôi chứa hàm lượng chất hữu cơ rất cao, giàu N, P nên dùng
phương pháp sinh học để xử lý là thích hợp.
Xử lý sinh học gồm hai phương pháp:
Phương pháp xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên.
Phương pháp xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo.
Đối với nước thải chăn nuôi có hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy cao ta thường
dùng phương pháp xử lý sinh học. Vì vậy trong đồ án này em tìm hiểu sâu về
phương pháp xử lý sinh học
1.3.1. Các phương pháp xử lý sinh học thường được áp dụng trong xử lý nước
thải chăn nuôi
Phương pháp xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên
Dựa trên khả năng tự làm sạch sinh học trong môi trường đất và hồ nước.
Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến ở nhiều nước vì dễ thực hiện, giá
coliform hơn 95%, nước thải rất trong sau xử lý.
Ao sinh học:
Được áp dụng rộng rãi hơn cánh đồng lọc và cánh đồng tưới. Nó có nhiều ưu
điểm: diện tích chiếm nhỏ hơn cánh đồng lọc, có thể nuôi trồng thủy sản, cung cấp
nước cho trồng trọt, chi phí thấp, vận hành và bảo trì đơn giản.
Các quá trình diễn ra trong ao sinh học tương tự như quá trình tự rửa sạch ở
sông hồ nhưng tốc độ nhanh hơn và hiệu quả hơn.
Quá trình hoạt động trong các hồ sinh học dựa trên quan hệ cộng sinh của toàn
bộ quần thể sinh vật có trong hồ tạo ra. Trong số các chất hữu cơ đưa vào hồ các
chất không tan sẽ bị lắng xuống đáy hồ còn các chất tan sẽ được hòa loãng trong
nước. Dưới đáy hồ sẽ diễn ra quá trình phân giải yếm khí các hợp chất hữu cơ, sau
đó thành NH
3
, H
2
S, CH
4
. Trên vùng yếm khí tùy tiện và hiếu khí với khu hệ vi sinh
rất phong phú gồm các giống Pseudomonas, Bacillus, Flavobacterium,
Achromobacter, chúng phân giải chất hữu cơ thành nhiều chất trung gian khác
nhau và cuối cùng là CO
2
, đồng thời tạo ra các tế bào mới, chúng sử dụng oxy do
tảo và các thực vật tạo ra. Các VSV nitrat hóa sẽ oxy hóa N-amonia thành nitrit rồi
nitrat. Một nhóm VSV khác như P.dennitrificans, B.Licheniformis, Thiobacillus
Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Trại Chăn Nuôi Heo
VSV trong vùng này không ổn định cả về số lượng, số loài và cả về chiều
hướng phản ứng sinh học.
Ao t hường sâu từ 1-2m, thích hợp cho sự phát triển của tảo và các VSV tùy
nghi.