đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm tại các hộ dân dọc khu vực sông bến cát, quận gò vấp và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng nguồn nước bền vững - Pdf 13



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM
TẠI CÁC HỘ DÂN DỌC KHU VỰC SÔNG BẾN CÁT
QUẬN GÒ VẤP VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC BỀN VỮNG

Ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
- Các vấn đề hiện hữu và đề xuất giải pháp quản lý để bảo vệ và khai thác hợp lý
nguồn nước dưới đất.
5. Kết quả tối thiểu phải có:
- Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng và chất lượng nước ngầm tại các hộ gia
đình dọc sông Bến Cát quận Gò Vấp.
- Đề ra các giải pháp quản lý để bảo vệ và khai thác hợp lý nguồn tài nguyên nước
dưới đất. BM05/QT04/ĐT
Ngày giao đề tài: 08 / 04 / 2013 Ngày nộp báo cáo: 17 / 07 / 2013 Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)

TP. HCM, ngày tháng……năm……
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên) Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên) LỜI CAM ĐOAN


thành nhất đến các Thầy, các Cô trong Khoa Môi Trường và Công Nghệ Sinh học
đã tận tình giảng dạy em trong suốt hơn bốn năm học tại trường Đại học Kỹ Thuật
Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh. Bốn năm học qua, em đã nhận được nhiều sự
quan tâm, chỉ bảo tận tình của các Thầy, các Cô; điều đó đã giúp em có thêm nhiều
kiến thức không những về chuyên môn mà cả về kinh nghiệm sống.
Kế đến em xin chân thành cám ơn Thầy hướng dẫn TS. Thái Văn Nam.
Em cám ơn Thầy trong hơn ba tháng qua đã luôn ủng hộ, góp ý, cung cấp các tài
liệu cũng như cho em nhiều lời khuyên bổ ích để em có thể hoàn thành được đồ án
tốt nghiệp này.
Em cũng xin gởi lời cảm ơn đến Thầy Ngà và các anh chị làm việc trong
Phòng Tài nguyên Nước và Khoáng sản - Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố
đã quan tâm, giúp đỡ và cung cấp số liệu đáng tin cậy.
Em xin chân thành cảm ơn tác giả các nguồn trích dẫn đã cung cấp cho
em những thông tin và số liệu kịp thời và có độ tin cậy để hoàn thành đồ án tốt
nghiệp này.
Cuối cùng, em xin gởi lời tri ân đến tất cả người thân, bạn bè - những
người đã luôn ủng hộ và cho em nhiều lời khuyên hữu ích trong suốt quá trình thực
hiện đồ án tốt nghiệp này.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 7 năm 2013
Sinh viên thực hiện Tr ần Thị Thanh Ngân
Đồ án tốt nghiệp
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Nước, bao gồm cả nước ngọt và nước mặn, là nhu cầu thiết yếu đối với sản
xuất và cuộc sống. Nước do thiên nhiên ban tặng, là nguồn tài nguyên vô tận và
quốc gia nào cũng có. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế và xã hội, gia tăng dân số, ô

khai thác khoảng 800.000 m
3
(tương ứng khoảng 300 triệu m
3
/năm); TP . HCM khai
thác khoảng 500.000 m
3
(khoảng 200 triệu m
3
/năm). Các đô thị khu vực đồng bằng
Nam Bộ cũng đang khai thác khoảng 300.000 m
3
/ngày (tương ứng khoảng 110 triệu
m
3
/năm) (Bảo vệ môi trường Việt Nam, 2011).
TP . HCM là trung tâm văn hóa, kinh tế và chính trị của cả nước, là nơi có tốc
độ đô thị hóa cao nhất nước. Chỉ cần không đầy 20 năm sau giải phóng hoàn toàn
miền Nam, toàn bộ vùng ven và ngoại thành của TP . HCM đã có bộ mặt thay đổi rõ
rệt, các khu công nghiệp, các khu dân cư và các nhà máy, các cơ sở sản xuất, khu
vui chơi giải trí thay thế cho các đầm lầy, khu nông nghiệp trước đây. Đời sống của
người dân thay đổi một cách nhanh chóng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật được cải thiện
thấy rõ. Bên cạnh đó, việc tập trung dân cư, khai thác các nguồn tài nguyên, nhất là
nước dưới đất ngày càng lớn và đã có tác động xấu đến nguồn nước quý giá, có
nguy cơ tác động đến đời sống của nhân dân và tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của
cả thành phố, đặc biệt là vùng ven và ngoại thành.
Các kết quả nghiên cứu quan trắc vào năm 2011 cho thấy, tại TP. HCM nguồn
nước dưới đất đang có những dấu hiệu cạn kiệt, ô nhiễm, nhiễm mặn. Mực nước
của các tầng chứa nước khai thác bị hạ thấp liên tục theo thời gian. Mực nước tầng
chứa nước Pleistocen ở TP. HCM hạ thấp với tốc độ là 0,6 m/năm (Bảo vệ môi

) chưa xử lý. Một số ngành công nghiệp
hóa chất, phân bón, khai thác khoáng sản có lượng nước thải lớn, chứa nhiều chất
độc hại được thải trực tiếp ra các sông, ao, hồ, kênh, rạch nên đã gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng (Lê Anh Khôi, 2013). Theo Sở Tài nguyên – Môi trường TP.
HCM đã đưa ra các cảnh báo về sự suy giảm chất lượng nước ngầm, trong đó khu
vực dọc các con sông, kênh rạch của quận Gò Vấp là đặc biệt nghiêm trọng bởi hàm
lượng nitrat (NO
3
-
) vượt quá tiêu chuẩn nước dùng cho ăn uống. Trong đó, sông
Bến Cát đang báo động ô nhiễm. Sự ô nhiễm của sông này gây ảnh hưởng không
nhỏ đến chất lượng nguồn nước dưới đất cũng là nguồn nước sinh hoạt chính của
các hộ dân ven sông. Sự suy giảm nguồn nước nơi đây báo hiệu những ảnh hưởng
xấu đến sự phát triển của vùng nghiên cứu, đến đời sống và sức khỏe của cộng
đồng.
Đồ án tốt nghiệp
4
Việc nghiên cứu đánh giá chất lượng và trữ lượng nguồn nước dưới đất ở khu
vực nghiên cứu có ý nghĩa rất lớn trong hoạch định chính sách phát triển kinh tế- xã
hội của khu vực nghiên cứu nói riêng và cả quận Gò Vấp nói chung.
Chính vì thế tôi chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm tại
các hộ dân dọc khu vực sông Bến Cát quận Gò Vấp và đề xuất giải pháp quản lý, sử
dụng nguồn nước bền vững”.
Kết quả của đề tài này sẽ góp phần quản lý nguồn nước dưới đất hợp lý trên
quan điểm khai thác, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn tài nguyên ở khu vực
nghiên cứu, đưa ra một số dự báo về các vấn đề có liên quan đến nước dưới đất sẽ
gặp trong tương lai, đề đạt một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
quản lý và bảo vệ nguồn nước quan trọng này.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài này bao gồm:

Kế thừa các thông tin đã có từ các tài liệu, kết quả điều tra hoặc các phương
pháp nghiên cứu trước đây để phân tích và tổng hợp các thông tin phục vụ cho đề
tài.
6.2 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập tài liệu về hiện trạng khai thác nước dưới đất, tài liệu về dân số, quy
hoạch sử dụng đất, kết quả quan trắc nước ngầm, đặc điểm địa chất - địa chất thủy
văn v.v… tại khu vực qua các năm trong khoảng thời gian từ năm 1990 đến 2012.
6.3 Phương pháp tổng hợp, chọn lọc, đánh giá, so sánh
Vì phạm vi là các hộ dân dọc khu vực sông Bến Cát nên tài liệu thu thập được
rời rác có thể từng phường thuộc khu vực nghiên cứu phải được chọn lọc rồi tổng
hợp lại.
Đánh giá và so sánh giữa các số liệu thu thập được và số liệu đã được xử lý ở
phòng thí nghiệm với QCVN 09:2008/BTNMT, QCVN 02:2009/BYT, để làm rõ
chất lượng nước ngầm thời điểm đó. Từ đó nêu những kết luận, kiến nghị, đề xuất
những giải pháp mang tính hiệu quả. Đồ án tốt nghiệp
6
6.4 Phương pháp khảo sát thực tế
- Tiến hành khảo sát – phỏng vấn 109 hộ gia đình (tương ứng với 109 phiếu)
là các hộ gia đình dọc khu vực sông Bến Cát hiện đang sử dụng nước dưới đất bằng
phiếu khảo sát: phường 13 có 6 phiếu, phường 15 có 59 phiếu, phường 17 có 28
phiếu, phường 6 có 16 phiếu.
 Mục đích:
Lấy ý kiến thực tế về hiện trạng sử dụng, quản lý nguồn nước ngầm và
ảnh hưởng của nguồn nước đó đến sức khỏe người dân tại khu vực
nghiên cứu, bổ sung vào những số liệu được tìm thấy trên văn bản.
 Cấu trúc phiếu khảo sát gồm ba nội dung:
- Chất lượng nước sử dụng: khảo sát về mùi vị, màu của nước, phần trăm

-
, v.v… Theo các phương
pháp như trình bày theo bảng 0.1.
Bảng 0.1. Thông số phân tích và các phương pháp sử dụng

6.6 Phương pháp tính toán số liệu
Thống kê, xử lý số liệu, vẽ biểu đồ, tính toán độ lệch chuẩn bằng phần mềm
Microsoft office excel 2007.
6.7 Phương pháp bản đồ
Sử dụng bản đồ địa giới hành chính, bản đồ địa hình, v.v… nhằm có cái nhìn
tổng quát hơn về địa giới hành chính, địa hình và đặc điểm địa chất thủy văn vùng
nghiên cứu.
6.8 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này sử dụng để tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn, các
nhà khoa học về phần công nghệ, giải pháp xử lý nguồn nước ô nhiễm. STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Phương pháp phân tích
1
pH

Máy đo pH
2
Độ cứng
tổng cộng
mgCaCO
3

vững nguồn nước dưới đất trong quá trình đô thị hóa.
8. Kết cấu của đồ án tốt nghiệp
Gồm bốn chương:
 Chương 1. Tổng quan về nước ngầm và các vấn đề liên quan
- Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và mực nước ngầm.
- Các cơ sở đánh giá chất lượng và cơ sở pháp lý cho việc quản lý nước
ngầm.
 Chương 2. Tổng quan quận Gò Vấp và khu vực nghiên cứu
Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, đặc điểm địa chất - địa
chất thủy văn quận Gò Vấp và khu vực nghiên cứu.
 Chương 3. Hiện trạng khai thác sử dụng và chất lượng nước ngầm tại quận
Gò Vấp và khu vực nghiên cứu
- Hiện trạng cấp nước, nhu cầu sử dụng, khai thác tại khu vực nghiên
cứu.
- Đánh giá chất lượng nước ngầm và đưa ra một số nguyên nhân có thể
có phù hợp với kết quả phân tích.
 Chương 4. Các vấn đề hiện hữu và đề xuất giải pháp quản lý để bảo vệ và
khai thác hợp lý nguồn nước dưới đất
- Kết luận các vấn đề hiện đang có và đưa ra nguyên nhân giải thích vấn
đề đó.
- Đưa ra một số biện pháp nhằm quản lý nguồn tài nguyên nước dưới đất
hợp lý.
Đồ án tốt nghiệp
9
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NƯỚC NGẦM VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
1.1 Khái niệm nước ngầm
Nước ngầm là nước ở thể lỏng chứa đầy trong các lỗ hổng của đất và nham
thạch tạo nên lớp vỏ của Trái Đất.
Nước ngầm là một bộ phận trong chu trình thủy văn. Trong các dạng tồn tại

nước từ các giếng là một loại xuất lưu nước ngầm nhân tạo.

Hình 1.2. Sơ đồ tuần hoàn nước tự nhiên (Nguyễn Khắc Cường, 2007)
- Phân loại tầng chứa nước:
+ Tầng chứa nước (aquifer): là một hệ địa chất trong đó nước có thể chứa
và chuyển động, chẳng hạn cát, cuội sỏi, đá v.v…
+ Tầng thấm nước yếu (aquitard) là một địa chất có tính chứa nước và dẫn
nước kém. Đất thịt, đất sét pha cát là loại chứa nước yếu.
+ Tầng chứa nhưng không thấm nước (aquiclude) là một hệ địa chất có khả
năng chứa nước mà không có khả năng dẫn nước. Ví dụ: đất sét.
+ Tầng cách nước (aquifuge) là hệ địa chất không có khả năng chứa và
cũng không có khả năng dẫn nước. Ví dụ như loại đá granite.
Đồ án tốt nghiệp
11
Theo “Báo cáo quy hoạch và sử dụng nước ngầm TP. HCM” của Liên đoàn
ĐCTV và ĐC công trình Miền Nam trên địa bàn quận Gò Vấp có 4 đơn vị chứa
nước sau:
- Tầng chứa nước Holocen (qh)
- Tầng chứa nước Pleistocen (qp)
- Tầng chứa nước Pliocen trên (n
2
2
)
- Tầng chứa nước Pliocen dưới (n
2
1
)
Các tầng chứa nước này sẽ được trình bày rõ ở chương 2, phần địa chất thủy văn
vùng nghiên cứu.
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng nước ngầm

thay đổi nước ngầm. Vùng nghiên cứu có phần địa hình trũng, tương đối bằng
phẳng hơn so với các vùng khác trong quận Gò Vấp, nên khả năng giữ nước sẽ tốt
hơn.

Các yếu tố địa chất
Thành phần đất đá, kiến trúc, cấu tạo, nguồn gốc của các loại đất đá đều có tác
động đến sự thay đổi mực nước. Tầng chứa nước có thành phần đất đá hạt thô với
hệ thấm lớn sẽ nhận lượng nước bổ cấp từ trên xuống nhiều hơn so với tầng được
cấu tạo bởi lớp đất đá hạt mịn. Lớp đất phủ phía trên tầng chứa nước cấu tạo bởi lớp
đất đá hạt mịn. Lớp đất phủ phía trên tầng chứa nước cấu tạo bởi thành phần hạt
mịn hạt phân bố rất ít trong khu vực nghiên cứu, do đó trầm tích Pleistocen với
thành phần chủ yếu là cát lộ trực tiếp lên trên mặt đất làm cho nước dễ dàng ngấm
xuống tầng chứa nước bên dưới.

Các yếu tố địa chất thủy văn
Kiểu chứa nước lỗ hổng hay khe nứt, khả năng chứa nước, tính thấm của lớp
đất đá chứa nước cũng có ảnh hưởng đến sự thay đổi mực nước ngầm. Thông
thường nước chứa trong các loại đất đá có khả năng chứa tốt hơn, nguồn cấp nhiều,
gần nguồn bổ cấp thì có sự dao động xảy ra nhanh hơn là nước trong các loại đất đá
có khả năng cấp nước kém, nguồn bổ cấp xa và khả năng cấp nước ít. Mối quan hệ
giữa các đơn vị chứa nước cũng có ảnh hưởng đến mực nước. Hệ thống kênh rạch
cắt qua các trầm tích các tầng chứa nước Holocen và Pleistocen, chất lượng của hệ
thống kênh rạch sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của tầng chứa nước mà chúng cắt
qua.
Đồ án tốt nghiệp
13
1.2.1.2 Các yếu tố nhân tạo
Bên cạnh đó, các tác động của con người cũng có thể làm thay đổi mực nước
ngầm trên phạm vi rộng lớn mà quy luật thay đổi không giống như của điều kiện tự
nhiên. Bởi vì sự tác động của các yếu tố nhân tạo làm thay đổi cân bằng của nước

nước ngầm tầng nông.

Quá trình đô thị hóa
Quá trình đô thị hóa thường gây ra những sự thay đổi mực nước ngầm do kết
quả của việc làm giảm lượng bổ sung nước ngầm và tăng cường việc khai thác nước
ngầm (Nguyễn Khắc Cường, 2007).
Tác động của các yếu tố đô thị hóa, cơ sở hạ tầng xã hội không kịp tốc độ đô
thị hóa, trong đó có mạng cấp nước. Ở những vùng nông thôn, nước dùng thường
được lấy từ các giếng nông. Trong khi đó, hầu hết các nước thải của đô thị lại trở lại
đất thông qua các hồ chứa bẩn. Do vậy, sự nhiễm bẩn tăng lên. Nhiều giếng của các
hộ dùng riêng phải bỏ đi. Sau này người ta phải đặt các hệ thống xử lý nước cống,
nước thải, nước mưa trong khu vực.
Vùng nghiên cứu hiện nay nguồn cấp nước là nguồn nước ngầm tại chỗ. Để
đáp ứng cho nhu cầu nước ngày càng tăng, nguồn nước ngầm đang được khai thác
một cách ồ ạt và không kiểm soát được và đã có ảnh hưởng đến khối lượng và chất
lượng của các tầng chứa nước trong vùng.
Ba điều kiện làm cho mực nước ngầm giảm là: (Nguyễn Khắc Cường, 2007)
- Làm giảm lượng bổ sung nước ngầm do lát bề mặt.
- Bơm hút tăng.
- Giảm lượng bổ sung nước ngầm do hệ thống cống ngầm thu nhận nước
thấm từ trên xuống.
Kết luận: Như đã trình bày ở trên, sự thay đổi mực nước ngầm có 2 nhóm yếu
tố tác động chính là: yếu tố tự nhiên và yếu tố con người. Trong đó yếu tố tự nhiên
là điều kiện khách quan của động thái nước ngầm; còn yếu tố nhân tạo là điều kiện
chủ quan của con người. Sự thay đổi do con người thường mang tính phá hủy điều
kiện cân bằng tự nhiên của nước ngầm trong khu vực đó. Do đó, nhất thiết phải có
sự đánh giá kỹ tác động của con người đến môi trường để có biện pháp sử dụng và
quản lý hiệu quả.

Đồ án tốt nghiệp

+ Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các
chất rửa trôi kể cả làm vệ sinh sàn nhà.
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra
còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm.
Chất hữu cơ chứa trong nước thải sinh hoạt bao gồm các hợp chất như protein (40 ÷
50 %) gồm tinh bột, đường và xenlulô; và các chất béo (5 ÷ 10 %). Nồng độ chất
hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150 ÷ 450 mg/l theo trọng
lượng khô. Có khoảng 20 ÷ 40 % chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học. Ở những
khu dân cư đông đúc, điều kiện vệ sinh thấp kém, nước thải sinh hoạt không được
xử lý thích đáng là một nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (Lâm Minh
Triết, 2008). Đồ án tốt nghiệp
16
Bảng 1.1. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý
Các chỉ tiêu
Nồng độ
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Chất rắn tổng cộng, mg/l
350
720
1200
Tổng chất rắn hòa tan, mg/l
- Cố định (Fixed), mg/l
- Bay hơi, mg/l
250
145

80
160
210
COD, mg/l
250
500
1000
Tổng Nitơ (theo N), mg/l
Hữu cơ
Amôni tự do
Nitrit
Nitrat
20
8
12
0
0
40
15
25
0
0
85
35
50
0
0
Tổng photpho (theo P), mg/l
Hữu cơ
Vô cơ

10
6
÷ 10
7

10
7
÷ 10
8

10
7
÷ 10
9

Chất hữu cơ bay hơi, μg/l
< 100
100 ÷ 400
> 400
Nguồn: (Lâm Minh Triết, 2008)
Đồ án tốt nghiệp
17
Khối lượng các chất thải do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường được trình
bày trong bảng 1.2.
Bảng 1.2. Tải lượng chất bẩn tính cho một người trong ngày đêm
STT
Chất ô nhiễm
Khối lượng (g/người/ngày)
1
BOD

)
10 - 30
Vi sinh (MPN/100 ml)
8
Tổng Coliform
10
6
- 10
9

9
Fecal Coliform
10
5
- 10
6

10
Trứng giun sán
10
3

Nguồn: (Lâm Minh Triết, 2008)
Tuy nhiên thực tế nước ngầm ít chịu tác động của BOD, COD và hàm lượng
chất rắn lơ lửng. Do đó, việc ước tính tải lượng chất ô nhiễm thải vào môi trường
hằng ngày tác động đến chất lượng nước ngầm chủ yếu dựa vào NH
4
+
, các chất
khoáng hòa tan như Cl

3
/ngày
2005
1.066.700
2010
1.613.300
Nguồn: Sở Tài Nguyên Môi trường TP. HCM, 2005
Nước thải sinh hoạt ở khu vực nghiên cứu được thoát theo theo dạng tự nhiên,
trong đó khu vực thoát nước chính là sông Bến Cát, sông Vàm Thuật, đã gây ô
nhiễm rất lớn cho nguồn nước mặt (sẽ được trình bày ở phần chất lượng nguồn
nước mặt).

Nước thải công nghiệp
Với hơn 3.825 cơ sở sản xuất đã và đang hoạt động trên địa bàn, tuy nhiên
theo phòng TNMT quận (2010) thì chỉ có rất ít (khoảng 50 %) số cơ sở đã xây dựng
hệ thống xử lý, nhưng hiệu quả hoạt động rất thấp. Bên cạnh đó, do các cơ sở sản
xuất nằm xen lẫn khu dân cư, công nghệ và máy móc sản xuất lạc hậu, lại không có
vốn để đầu tư và hoạt động. Chính vì thế mà hầu hết nước thải sau sản xuất bị thải
thẳng ra môi trường mà không xử lý, điều này càng nghiêm trọng hơn khi lượng cơ
sở sản xuất ngày càng gia tăng, nhất là các cơ sở sản xuất cá thể và tư nhân.
Thành phần, tính chất của nước thải công nghiệp rất khác nhau, phụ thuộc vào:
+ Loại ngành công nghiệp: công nghiệp giấy, dệt nhuộm, cao su, chế
biến thực phẩm, v.v…
+ Công nghệ sản xuất: công nghệ mới ít ô nhiễm so với công nghệ cũ.
Trong xí nghiệp công nghiệp, nước thải công nghiệp gồm:
- Nước thải công nghiệp quy ước sạch là nước thải sau khi được sử dụng để
làm nguội sản phẩm, làm mát thiết bị, làm vệ sinh sàn nhà.
Đồ án tốt nghiệp
19
- Loại nước thải công nghiệp nhiễm bẩn đặc trưng của công nghiệp đó và cần

Tân Tiến
Dệt may 7,7 38 22 0 2,5 8,4
Xí nghiệp Thái Sơn
In vải
6,5
430
180
51
4,5
3,8
Công ty TNHH Tân
Thành Công
Giấy tái sử
dụng
6,4 4.270 1.310 490 23 2,2
Công ty Cổ phần
Thực phẩm Gò Vấp
Nước
tương
2,7 24.960 9.700 1.200 122 6,0
Công ty Cổ phần
Thủy tinh Nam Phát
Nấu thủy
tinh
7,4 26 14 120 3,5 0,8
QCVN
24:2009/BTNMT,
cột B

5,5 -

hưởng đến khối lượng và chất lượng của các tầng chứa nước trong vùng. Để làm rõ
quá trình đô thị hóa ảnh hưởng đến chất lượng nước dưới đất cần làm rõ hiện trạng
môi trường nước, môi trường không khí, môi trường đất tại khu vực nghiên cứu.

Chất lượng môi trường nước
- Chất lượng nước mặt: Nguồn nước mặt của quận Gò Vấp chủ yếu là sông
Bến Cát, rạch Bến Thượng và các chi nhánh khác. Hệ thống nước mặt thông với
sông Sài Gòn về phía Đông, mặt khác thông với kênh Tham Lương về phía Tây
thuộc quận Tân Bình, đồng thời về phía Bắc với rạch Tr a thuộc quận 12.
Để đánh giá chất lượng nước mặt trên địa bàn phục vụ cho nghiên cứu quy
hoạch môi trường quận Gò Vấp, Viện Kỹ Thuật nhiệt đới và Bảo vệ môi trường đã
tiến hành đo đạc chất lượng nước mặt (2011), với 8 điểm lấy mẫu được phân bố dọc
theo tuyến rạch Bến Thượng đến sông Bến Cát và sông Vàm Thuật đoạn tiếp giáp
với sông Sài Gòn. Kết quả các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước mặt được phân tích
trong bảng 1.6.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status