Tiết chương trình: 58,59
Bài 38: HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
- SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG
I. MỤC TIÊU :
- Nắm được định nghĩa từ thơng, ý nghĩa của từ thơng.
- Nắm được hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện từ, dòng điện cảm ứng, suất điện động cảm ứng.
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Phương pháp thực nghiệm và nêu vấn đề
III. THIẾT BỊ , ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Dụng cụ thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ
IV. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
IV. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Phân phối
thời gian
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Kiểm tra
bài cũ và
kiến thức cũ
liên quan với
bài mới
Kiểm tra và đánh giá
Thí nghiệm
thành cơng.
- gợi ý để học sinh nhận ra là, khi có sự chuyển
động tương đối giữa ống dây và nam châm trong thí
nghiệm trên hình 58.1 SGK khi từ trường trong ống
dây thay đổi ở thí ngiệm trên hình 58.2 SGK thì số
đường sức từ thay đổi. Từ đó học sinh di đến kết
luận rằng, khi số đường sức qua ống dây thay đổi thì
trong ốn xuấ thiện dòng điện.
Để khắc sâu ý nghỉa vật lý của thí nghiệm trên đây
GV có thể dòng gợi ý H1
Trả lời H1 : Khi đóng hay mở ngắt điện trong hình
58.2 SGK thì từ trường trong ống dây biến đổi,
nghĩa l2 số đường sức qua vòng dây biến đổi vì vây
im điện kế sẽ lệch khỏi vạch số 0.
Theo dỏi và nhận xét
Theo dỏi và nhận xét
a
B
n
b Ghi nhớ
Tư đưa ra kết luận
1. Dòng điện cảm ứng
Dòng điện xuất hiện khi có sự biến
đổi từ thông qua mạch điện kín gọi là
dòng điện cảm ứng
2. Suất điện động cảm ứng
Khi có sự biến đổi từ thông qua mặt
giới hạn bởi một mạch điện kín, thì
trong mạch suất hiện động cảm ứng
Hiện tượng xuất hiện động cảm ứng
được gọi là hiện tượng cảm ứng từ
Chiều của
dòng điện cảm
ứng
cảm ứng như ngăn cản nam châm lại
gần ống dây, hợp thứ hai từ trường
của dòng điện cảm ứng lại như ngăn
cản nam châm ra xa nó.
Rút ra đực quy tắc đó thì việc đi đến
phát biểu thành lời về quy tắc Len-xơ
không còn khó khăn gì nữa.
t
k
t
Yêu cầu nhắc lại :
Nhấn mạnh các nội dung quan trọng .
Tiết chương trình: 60
Bài 39 : SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG
TRONG MỘT MỘT DÂY DẪN CHUYỂN ĐỘNG
I. MỤC TIÊU :
Hiểu được rằng, một đoạn dây dẫn chuyển động trong từ trường thì nói chung trong đoạn dây đó suất
hiện suất điện động cảm ứng.
Nắm và vận dụng được quy tắc bàn tay phải xác định chiều từ cựa âm sang cực dương của suất điện
động trong đoạn dây.
Nắm và vận dụng được công thức xác định độ lớn của suất điện động cảm ứng trong đoạn dây.
Nắm được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều.
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Phương pháp thực nghiệm và nêu vấn đề
III. THIẾT BỊ , ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : .
Một nam châm chử U
Một điện kế
Một khung dây như yêu cầu của thí nghiệm
Một ngắt điện
IV. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
bàn tay phải
- Từ hình vẽ cho biết các cực của thanh dây dẫn
chuyển động
- Gợi ý cho HS
- Nhìn hình vẽ
- Đọc SGK
- Rút ra kết luận về quy tắc bàn tay
phải
4.Biểu thức
suất điện
động
- Yêu cầu HS đọc SGK.
- Nhắc lại công thứ tính suất điện động cảm ứng.
- Yêu cầu HS chứng minh công thức
- Câu hỏi C1
- HS đọc SGK
- HS tự chứng minh công thức
5.máy phát
điện
- Nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động
- Đặt câu hỏi về cách tạo ra dòng điện
- Đọc SGK
- Trả lởi câu hỏi của Thầy
- Đọc đề bài 3 trong SGK
- Làm việc cá nhân :
Tóm tắt các thông tin từ bài toán
Tìm hiểu các kiến thức, các kỹ năng liên quan
bàn toán yêu cầu.
- Thảo luận:Nêu các bước giải bài toán
- cho 1 HS đọc bài toán SGK.
- Gợi ý, đặt câu hỏi cho HS làm việc cá
nhân và thảo luận theo nhóm
- Nhận xét đáp án, đưa ra các bước giải bài
toán
Hoạt động 3: Giải bài toán, trình bày kết quả
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- - giải bài tập
- Đặt các câu hỏi cho HS tính toán
- Gợi ý cho HS phân tích kết quả rút ra kết
luận.
Hoạt động 4: tìm hiểu đề bài 4/193 SGK
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc đề bài 4 SGK
- Giải bài tập
- Cho HS đọc đề bài 4 SGK
- Hướng dẫn HS cách tính
Hoạt động 5): Củng cố bài giảng.
thời gian
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Kiểm tra
bài cũ
- Đặt câu hỏi
- Nhận xét trả lời của HS
- Trả lời câu hỏi
2. Dòng điện
Phucô
- Giới thiệu thí nghiệm
- hướng dẫn để học sinh giải thích tại sao trong thí
nghiệm vừa rồi tấm kim loại K dừng lại nhanh
chóng. gợi ý để học sinh thấy khi K dao động giữa
hai cực của nam châm thì từ thông qua K biến đổi.
- Đọc SGK
- Ghi nhớ hướng dẫn của GV - Giải thích nguyên nhân gây ra dòng
Phucô
3. Tác dụng
của dòng
Phucô
- GV yêu cầu HS đọc Sgk.
- GV nên chú ý rằng, dòng điện qua công tơ điện là
dòng điện xoay chiều vì vậy trong đĩa nhôm xuất
hiện dòng Phu-cô.
Tiết chương trình: 63
Bài 41 : HIỆN TƯỢNG TỰ CẢM
I.MỤC TIÊU :
Hiểu được bản chất của hiện tượng tự cảm khi đóng mạch, khi ngắt mạch.
Nắm và vận dụng được các công thức xác định hệ số tự cảm của ống dây, công thưc xác định suất điện động tự cảm
của ống dây, xông thức xác định suất điện động tự cảm.
Hiểu được rằng từ trường có năng lượng. Vận dụng được công thức xác định năng lượng từ trường trong ống dây và
công thức xác định mật độ năng lượng từ trường.
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Phương pháp thực nghiệm và nêu vấn đề
III. THIẾT BỊ , ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
IV. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Phân phối
thời gian
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Kiểm tra
bài cũ
Kiểm tra và đánh giá
Trả lời câu hỏi SGk
Làm bài tập 1,2,3, SGK
2. Hiện
tượng tự cảm
- Đối với thí nghiệm như hình 41.1 SGK, Gv cần
nhấn mạnh để học sinh chú ý rằng bóng đèn ở hai
nhánh giống nhau và điện trở thuần hai nhánh đều
như nhau. Mặc dù vậy, khi đóng mạch, bóng đèn ơ
hai nhánh có cuộn dây vẫn sáng lên chậm hơn.
- chứng minh công thức
4. củng cố
Yêu cầu nhắc lại :
Nhấn mạnh các nội dung quan trọng .
Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK
Chuẩn bị bài mới” “
HS tư lực
Tiết chương trình: 64
Bài 42: NĂNG LƯỢNG TỪ TRƯỜNG
I.MỤC TIÊU :
Nắm và vận dụng được các công thức xác định hệ số tự cảm của ống dây, công thưc xác định suất điện động tự cảm
của ống dây, xông thức xác định suất điện động tự cảm.
Hiểu được rằng từ trường có năng lượng. Vận dụng được công thức xác định năng lượng từ trường trong ống dây và
công thức xác định mật độ năng lượng từ trường.
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Phương pháp thực nghiệm và nêu vấn đề
rằng năng lượng trong ống dây chính lă năng lượng
từ trường.
- Từ đó, GV thông báo về công thức xác định năng
lượng từ trường trong ống dây.
- HS đọc SGK
- Trả lởi câu hỏi của GV
- Viết lại các công thức
- Chứng minh công thức
VB10
8
1
W
27
4. củng cố
Yêu cầu nhắc lại :
Nhấn mạnh các nội dung quan trọng .
Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK
Chuẩn bị bài mới
HS tư lực
- Viết các công thức?
- Nhận xét câu trà lời của bạn.
- Đặt câu hỏi cho HS.
- Nhận xét các câu trả lời
Hoạt động 2 Tìm hiểu các thông tin đề bài 2/204 SGK, đưa ra phương pháp giải một bài tập.
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc đề bài 2 trong SGK
- Làm việc cá nhân :
Tóm tắt các thông tin từ bài toán
Tìm hiểu các kiến thức, các kỹ năng liên quan
bàn toán yêu cầu.
- Thảo luận:Nêu các bước giải bài toán
- cho 1 HS đọc bài toán SGK.
- Gợi ý, đặt câu hỏi cho HS làm việc cá
nhân và thảo luận theo nhóm
- Nhận xét đáp án, đưa ra các bước giải bài
toán
Hoạt động 3: Giải bài toán, trình bày kết quả
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- - giải bài tập
- Đặt các câu hỏi cho HS tính toán
- Gợi ý cho HS phân tích kết quả rút ra kết
luận.
Hoạt động 4: tìm hiểu đề bài 3/206 SGK
II. MỤC TIÊU :
HS cần nắm vững các điểm sau :
Hiện tượng khúc xạ của tia sáng
Định luật khúc xạ ánh sáng
Các khái niệm : chiết suất tỉ đối, chiết suất tuyệt đối, hệ thức giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt
đối.
Nguyên lí thuận nghịch trong sự truyền ánh sáng.
Cách ve đường đi tia sáng từ môi trường này sang một môi trường khác.
Vận dụng được định luật khúc xạ để giải các bài toán quang học về khúc xạ ánh sáng.
Phân biệt được chiết suất tỉ đối và chiế suất tuyệt đối và hiểu vai trò của các chiế suất trong hiện tượng
khúc xạ ánh sáng
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Phương pháp thực nghiệm và nêu vấn đề
III. THIẾT BỊ , ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một chậu nước bằng thủy tinh ; Một đèn có ống chuẩn trực để tạo chùm tia song song ; Vài giọt Fluorexêin
IV. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Phân phối
thời gian
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
2. Kiểm tra
bài cũ và
kiến thức cũ
liên quan với
bài mới
Kiểm tra và đánh giá
2. Hiện
tượng khúc
xạ
HS quan sát và nhận xét : Có
tia khúc xạ đi trong khối bán
trụ thủy tinh : Tia sáng đó bị
lệch so với phương ban đầu
: Nhận xét : Với các góc tới i thì
các góc khúc xạ r tương ứng cũng
khác nhau
Trao đổi trong nhóm thống nhất
kết quả
Ta được cùng một kết qủa
GV : Từ thí nghiệm trên, ta rút ra định luật khúc xạ
ánh sáng (còn gọi là định luật (Snell-descartes).
Nhấn mạnh chú ý quan trọng
Chú ý :
- Nếu n > 1 ( môi trường khúc xạ chiết quang hơn
môi trường tới) thì sini > sinr hay i > r. Trong trường
hợp này, khi đi qua mặt lưỡng chất,tia khúc xạ ánh
sáng đi gần pháp tuyến hơn tia tới .
Nếu n < 1 ( môi trường khúc xạ chiết quang kém hơn
môi trương tới ) thì sini < sinr hay i < r.Trong trường
hợp này, khi đi qua mặt lưỡng chất, tia sáng đi xa pháp
tuyến hơn tia tới .
1
sin i
1
= n
2
sin i
2
Chú ý : Công thức đối xứng rất tiện dụng
Ghi nhớ
5. Ảnh của
vật tạo bởi
khúc xạ
GV :Tiến hành thí nghiệm
Xét điểm O nằm ở đáy một cốc nước. Cho nhận xét
GV : Giải thich1 bằng hình ảnh Ta chú ý hai tia tới
OA, OB ; OA vuông góc với mặt nước, đồng thời B rất
gần . Nếu kéo dài các tia của chùm khúc xạ thì các
đường kéo dài gặp nhau tại O
’
, O
’
là điểm ảnh ảo của
O. Đặt mắt ngoài không khí sao cho chùm khúc xạ nói
trên đi vào mắt
Quan sát
Nhận xét có cảm giác là đáy cốc
được nâng cao hơn so với bình
Tiết chương trình : 67
BÀI TẬP
- Nhận xét đáp án, đưa ra các bước giải bài
toán
Hoạt động 3: Giải bài toán, trình bày kết quả
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- - giải bài tập
- Đặt các câu hỏi cho HS tính toán
- Gợi ý cho HS phân tích kết quả rút ra kết
luận.
Hoạt động 4: tìm hiểu đề bài 4/218 SGK
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc đề bài 5 SGK
- Giải bài tập
- Cho HS đọc đề bài 4 SGK
- Hướng dẫn HS cách tính
Hoạt động 5): Củng cố bài giảng.
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm nội dung đã chuẩn bị.
Ghi nhận: Các bước giải, cách khảo sát một
chuyển động thẳng biến đổi đều
- Nêu câu hỏi. Nhận xét câu trả lời của các
nhóm
Hiện tượng
phản xạ toàn
phần
Góc khúc xạ
giới hạn
GV : Xét một tia sáng đi từ môi trừờng có chiết suất
n
1
(ta quy ước n
1
biểu thị chiết suất tuyệt đối) sang
môi trường khác có chiết suất n
2
Các em hãy viết
công thức khúc xạ ánh sáng
GV : Nếu n
1
< n
2
hãy
so sánh i vàr GV : Khi cho góc i tăng dần thì góc khúc xạ r sẽ như thế
Hãy viết lại ĐLKH ánh sáng và
sin GV Tiến hành thí nghiệm trong trường hợp
Tự lực xây dựng biểu thức :
Ta có định luật khúc xạ : n
1
sini =
n
2
sinr Tự lực xây biểu thức :
ri
sinrsini1
sinr
sini
0n
n
n
n Vì
21
1
2
1
< 90
0
Tự lực xây dựng biểu thức :
n
1
.sin
= n
2
.sin 90
0
= n
2
1
2
n
n
sin
Nếu góc tới i <
,
GV gợi ý : Em có nhận xét hiện tượng gì xảy ra đối
với tia khúc xạ
Hiện tượng này được gọi là hiện
tượng phản xạ toàn phần .,hướng
dẫn cho học sinh vẽ hình
Ghi nhớ
Ưng dụng
hiện tượng
phản xạ toàn
phần
GV : Gợi ý cho Hs nêu một số ứng dụng thực tế và giới
thiệu một số ứng dụng trong SGK
Sợi quang
Cáp quang Củng cố
HS tự lực
1. Yêu cầu học sinh nhắc lại
- Góc khúc xạ giới hạn
- Sự phản xạ toàn phần
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc đề bài 3 trong SGK
- Làm việc cá nhân :
Tóm tắt các thông tin từ bài toán
Tìm hiểu các kiến thức, các kỹ năng liên quan
bàn toán yêu cầu.
- Thảo luận:Nêu các bước giải bài toán
- cho 1 HS đọc bài toán SGK.
- Gợi ý, đặt câu hỏi cho HS làm việc cá
nhân và thảo luận theo nhóm
- Nhận xét đáp án, đưa ra các bước giải bài
toán
Hoạt động 3: Giải bài toán, trình bày kết quả
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- - giải bài tập
- Đặt các câu hỏi cho HS tính toán
- Gợi ý cho HS phân tích kết quả rút ra kết
luận.
Hoạt động 4: tìm hiểu đề bài 4/222 SGK
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc đề bài SGK
- Giải bài tập
- Cho HS đọc đề bài 4 SGK
- Hướng dẫn HS cách tính
- Biết cách vận dụng giải được các bài tập trong chương trình.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện óc phân tích, tổng hợp và tư duy logic.
- Biết cách trình bày kết quả giải bài tập.
II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Viết các công thức?
- Nhận xét câu trà lời của bạn.
- Đặt câu hỏi cho HS.
- Nhận xét các câu trả lời
Hoạt động 2 Tìm hiểu các thông tin đề bài 1/223 SGK, đưa ra phương pháp giải một bài tập.
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc đề bài 1 trong SGK
- Làm việc cá nhân :
Tóm tắt các thông tin từ bài toán
Tìm hiểu các kiến thức, các kỹ năng liên quan
bàn toán yêu cầu.
- Thảo luận:Nêu các bước giải bài toán
- cho 1 HS đọc bài toán SGK.
- Gợi ý, đặt câu hỏi cho HS làm việc cá
nhân và thảo luận theo nhóm
- Nhận xét đáp án, đưa ra các bước giải bài
toán
Hoạt động 3: Giải bài toán, trình bày kết quả
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Những sự chuẩn bị cho bài sau.
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau. Tiết chương trình 71: KIỂM TRA 1 TIẾT
Tiết chương trình 72:
Bài 47: LĂNG KÍNH
I.MỤC TIÊU :
Cấu tạo lăng kính. ; Đường đi của tia sáng qua lăng kính
Các ông thức cơ bản của lăng kính ; Sự biến thiên của góc lệch của tia sáng qua lăng kính khi
góc tới biến thiên.
Góc lệch cực tiểu và đương đi của tia sáng trong trường hợp này
Các trường hợp lăng kính phản xạ toàn phần.
Biết cách vẽ đường đi của tia s1ng qua lăng kính.
Biết ứng dụng định luật khúc xạ ánh sáng và phản xạ ánh sáng vào trường hợp lăng kính.
Vận dụng tốt các ông thức về lăng kính. ; Biết cách tính góc lệch của tia ló đối với tia tới.
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Phương pháp thực nghiệm và nêu vấn đề
III. THIẾT BỊ , ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Lăng kính thủy tính tiết diện thẳng là một tam giác đều .
- Lăng kính thủy tính tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân
- Nguồn sáng là một đèn bấm Laze .
IV. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Phân phối
thời gian
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh GV : Nhắc lại một vài ý chính trong bài khúc
xạ ánh sáng
GV :
Cho Hs xem các lăng kính và giới thiệu các
yếu tố của lăng kính
Vẽ lăng kính và tiết diện chính .
Tiến hành thí nghiệm
Chỉ rõ các đường đi của tia sáng khi qua lăng
kính
Thông báo tên gọi các góc lệch của tia sáng khi
qua lăng kính
Chú ý : Tiến hành thí nghiệm vơ ánh sáng đơn
sắc
Quan sát và ghi nhớ
Biến thiên
của góc lệnh
theo góc tới
Thí nghiệm
sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc ở đỉnh
A Tính chất này cũng có thẻ chứng minh bằng
lí thuyết.
Hướng dẫn HS CM
GV : Tiến hành thí nghiệm
Đặt một màn ành E đối diện với mặt huyền B .
các em hãy nhận xét có phát hiện gì trên màn E
?
GV : Bây giờ đặt màn E đối diện với mặt bên
AC các em hãy nhận xét có phát hiện gì trên
màn E ?,
GVkết luận ; Thí nghiệm chứng tỏ tia sáng
không ló ra ở mặt BC mà bị phản xạ toàn phần
tại mặt này rồi ló ra ở mặt AC
Giải thích
GV : Các em hãy tính các giá trị i , j và so sánh
với góc tới giới hạn trong trường hợp này là
GV : Sẽ xảy ra hiện tượng gì trên mặt BC .
HS tự lực
HS tự cm
Tự lực CM
Quan sát và nhận xét
HS : Không nhận ra được vệt sáng trên
màn.
HS : ta thấy một vệt sáng xuất hiện trên
màn E. Tự lực xây dựng biểu thức HS: i = 0
0
,j
= 45
0
6667.0
5,1
1
n
n
sin
1
2
Ưùng dụng của lăng kính
Nhấn mạnh các nội dung quan trọng .
Trả lời câu hỏi và làm bài tập 1,2,3,4,5 trang 32
SGK
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Phương pháp thực nghiệm và nêu vấn đề …
III. THIẾT BỊ , ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một kính lúp ; Một hoặc hai con tem
- Ba thấu kính hội tụ (hai mặt lồi , mặt lồi – mặt lõm , mặt lồi – mặt phẳng )
- Ba thấu kính phân kì (hai mặt lõm , mặt lõm – mặt lồi, mặt lõm – mặt phẳng )
IV. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Phân phối
thời gian
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Kiểm tra bài
cũ
Nêu câu hõi và đánh giá kết quả trả lời
Trả lới
Định nghĩa
Cho HS xem một kính lúp hỏi HS công dụng
của kính lúp Cho HS biết kính lúp cũng là một
loại kính hội tụ
Yêu cầu quan sát hình dạng của thấu kính
này HS đưa ra một ĐN cho thấu kính
Sửa lại hoặc bổ sung các ĐN của HS
Giới thiệu mô hình ,nêu định nghĩa một cách
tổng quát
Cho HS quan sát từng loại thấu kính và đề
nghị nhận xét những điểm giống nhau và khác
nhau giữa các loại thấu kính
Gợi ý cho HS đưa ra cách phân loại thấu kính
Đưa ra cách phân loại và Định nghĩa các yếu tố
của thấu kính .giải thích tại sao lấy bán kính
cú nh rừ nột
Chỳ ý : õy l iu kin quan trng
cú iu kin ny ta cú th lcỏch no ?
GV : Bng mt tm bỡa chn sỏng, trờn ú cú
c mt l thng trũn, c t trc thu kớnh.
Trong trng hp ny, ng kớnh khu
bng ng kớnh l trũn .Ngha l
Thu nh ng kớnh khu ca thu
kớnh (Cỏh ny cng dựng cho gng cu )
Ghi nh
ng kớnh bng ng kớnh khu ca thu
kớnh khụng ?
GV : Mun cú hỡnh nh ú thỡ chựm sỏng lú
phi nh th no ?
GV : Ta cú th kim tra li iu ny bng cỏch Quan sỏt v nhn xột HS :Ta c mt vt sỏng hin trờn mn
E.
HS : Cú mt v trớ t bit lỳc ny vt
sỏng nh v sỏng nht.
Ghi nh
Quan sỏt v nhn xột
Khụng cú im sỏng trờn mn E
Thc hin thớ nghim quan sỏt
Ta thy xut hin mt v trớ vt sỏng
trũn trờn mn E cú ng kớnh bng
ng kớnh khu ca thu kớnh
GV : Nêu định nghĩa , công thức
Chú ý : Qui ước dấu
Quan sát và ghi nhớ HS : Ta tìm được một vị trí F trên trục
chính của điểm hội tụ để chùm tia lo ra
khỏi thấu kính chũng là thủm tia song
song với trục chính Điểm F nằm cùng
phia với chùm tia ló
Quan sát và ghi nhớ
thấu kính nằm trong mơitrươg khơng phải là
khơng khí thì n là chiết suất tỉ đối của thấu kính
với mơi trươg ngồi
Làm bài tập áp dụng và so sánh kết quả với
cách vẽ
HS hợp tác
21
R
1
R
1
)1n(
f
1
D
Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK
Chuẩn bị bài mới
Tiết chương trình : 75
BÀI TẬP
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nắm được các công thức lăng kính và thấu kính.
- Nắm được phương pháp giải bài tập.
- Biết cách vận dụng giải được các bài tập trong chương trình.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện óc phân tích, tổng hợp và tư duy logic.
- Biết cách trình bày kết quả giải bài tập.
II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Viết các công thức?
- Nhận xét câu trà lời của bạn.
- Đặt câu hỏi cho HS.
- Nhận xét các câu trả lời
Hoạt động 2 Tìm hiểu các thông tin đề bài 9/243 SGK, đưa ra phương pháp giải một bài tập.
- Hướng dẫn HS cách tính
Hoạt động 5): Củng cố bài giảng.
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm nội dung đã chuẩn bị.
Ghi nhận: Các bước giải, cách khảo sát một
chuyển động thẳng biến đổi đều
- Nêu câu hỏi. Nhận xét câu trả lời của các
nhóm - Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 6 Hướng dẫn về nhà.
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Những sự chuẩn bị cho bài sau.
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.