TÀI LIỆU HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 10 - Pdf 13

Đề cương bài giảng Lịch sử 10 Năm học 2011 - 2012
PHẦN MỘT
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
CHƯƠNG I
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Bài 1:
SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ
BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
1. Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy.
- Nguồn gốc của loài người: do loài vượn cổ chuyển hoá thành
Vượn cổ:
+ Thời gian: khoảng 6 triệu năm trước
+ Đặc điểm:
. Đứng và đi bằng hai chân
. Dùng hai tay cầm nắm,
. Ăn hoa quả, củ, động vật nhỏ
+ Hóa thạch được tìm thấy ở Đông phi, Tây Á, Việt Nam
- Khoảng 4 triệu năm trước đây, vượn cổ chuyển biến thành người tối cố
+ Di cốt được tìm thấy ở Đông Phi, Trung Quốc, Inđônêsia
+ Đặc điểm của ngưởi tối cổ: đã là người, hoàn toàn đi đứng bằng hai chân, đôi tay
tự do sử dụng công cụ, hộp sọ lớn hơn vượn cổ, đã hình thành trung tâm phát tiếng nói
trong não.
+ Đời sống:
. Biết chế tạo công cụ (đá cũ sơ kỳ), phát minh ra lửa
. Hái lượm và săn bắt.
+ Tổ chức xã hội: sống thành từng bầy (bầy người nguyên thủy):
. Gồm: 5 – 7 gia đình
. Có người đứng đầu, có phân công lao động
. Sống trong hang động, mái đá hoặc lều bằng cành cây…
. Không ổn định
- Động lực của quá trình chuyển biến từ vượn thành người:

2. Buổi đầu của thời đại kim khí :
- Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại :
+ Đồng đỏ: khoảng 5.500 năm trước; cư dân biết sử dụng sớm nhất: Tây Á và Ai
Cập.
+ Đồng thau: khoảng 4.000 năm trước.
+ Sắt: khoảng 3.000 năm trước.
- Hệ quả của việc sử dụng công cụ bằng kim loại: Thúc đẩy sản xuất phát triển
+ Nông nghiệp: khai hoang, mở rộng diện tích, dùng cày
+ Thủ công nghiệp: luyện kim, làm đồ gỗ
=> Xuất hiện sản phẩm thừa thường xuyên.
3. Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp.
* Quá trình tan rã của xã hội nguyên thủy:
- Một số người lợi dụng chức phận chiếm của cải dư thừa, làm xuất hiện chế độ tư
hữu.
- Gia đình phụ hệ xuất hiện: đàn ông giữ vai trò trụ cột, giành quyền quyết định.
- Xuất hiện tình trạng giàu - nghèo, do:
+ Quá trình chiếm hữu của cải dư thừa,
+ Khả năng lao động của mỗi gia đình khác nhau
=> Xã hội nguyên thủy chuyên dần sang xã hội có giai cấp.
* Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy: do sự phát triển của sức sản xuất, làm
xuất hiện của cải dư thừa thường xuyên.
CHƯƠNG II. XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Bài 3. CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
1. Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế
- Điều kiện tự nhiên ở lưu vực các sông lớn:
+ Thuận lợi: đất phù sa màu mỡ, mềm, nước tưới đầy đủ
+ Khó khăn: việc làm thủy lợi, trị thủy
=> Đòi hỏi: mọi người phải liên kết, gắn bó nhau trong tổ chức công xã
- Sự phát triển kinh tế:
+ Các ngành kinh tế: nông nghiệp là chủ yếu, ngoài ra còn có chăn nuôi và thủ công

+ Có nhiều tên gọi khác nhau: Pharaôn (Ai Cập), Enxi (Lưỡng Hà), Thiên tử (Trung
Quốc)
- Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính quan liêu:
+ Gồm toàn quý tộc
+ Chức năng: thu thuế, trông coi việc xây dựng các công trình công cộng, chỉ huy
quân đội.
5. Văn hoá cổ đại phương Đông:
a. Sự ra đời của lịch và thiên văn học:
- Ra đời sớm, nhằm phục vụ cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
- Những tri thức đầu tiên về thiên văn: biết chuyển động của Mặt Trời, Mặt Trăng
- Nông lịch: một năm có 365 ngày, chia thành 12 tháng.
- Đo thời gian bằng ánh sáng Mặt Trời, tính được mỗi ngày có 24 giờ.
b.Chữ viết :
- Nguyên nhân ra đời: do nhu cầu ghi chép và lưu giữ những gì đã diễn ra.
- Thời gian xuất hiện: khoảng thiên niên kỷ IV TCN.
- Đầu tiên là chữ tượng hình, sau đó là chữ tượng ý.
- Nguyên liệu để viết: giấy papirút, đất sét, xương thú, mai rùa, thẻ tre, lụa.
- Ý nghĩa: đây là một phát minh lớn của loài người.
c. Toán học :
- Nguyên nhân ra đời: do nhu cầu tính toán ruộng đất, tính toán trong xây dựng…
- Thành tựu:
+ Người Ai Cập: giỏi về hình học, tính được diện tích hình tròn, tam giác,… tính
được π =3,16
+ Người Lưỡng Hà: giỏi về số học, biết các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
+ Người Ấn Độ: phát minh số 0, hệ đếm thập phân.
- Ý nghĩa: để lại nhiều kinh nghiệm quí, chuẩn bị cho bước phát triển cao hơn ở thời
sau.
3
Đề cương bài giảng Lịch sử 10 Năm học 2011 - 2012
d. Kiến trúc:

- Tiền tệ được lưu thông rộng rãi, nhằm phục vụ cho nhu cầu trao đổi.
Nhận xét:
- Nền tảng kinh tế: công thương nghiệp
- Kinh tế hàng hóa tiền tệ xuất hiện, biểu hiện: sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, lưu
thông tiền tệ.
- Kinh tế phát triển nhanh => HiLạp và Rôma sớm trở thành các quốc gia giàu mạnh.
II. Thị quốc Địa Trung Hải
- Thị quốc (“Thành bang”/ “Quốc gia – thành thị”):
+ Thành thị: trung tâm. Trong thành thị có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vận động, nhà
hát, bến cảng
+ Xung quanh: đất đai trồng trọt
- Nguyên nhân hình thành thị quốc:
+ Đất đai phân tán
+ Ảnh hưởng của nền kinh tế công thương
- Thể chế dân chủ của thị quốc:
+ Biểu hiện: không có vua, Đại hội công dân có quyền tối cao, bầu ra Hội đồng 500
người để điều hành đất nước…
4
Đề cương bài giảng Lịch sử 10 Năm học 2011 - 2012
+ So với chế độ chuyên chế cổ đại ở phương Đông: tiến bộ hơn
+ Bản chất: là nền dân chủ của chủ nô, bóc lột và đàn áp đối với nô lệ
* Đặc trưng cơ bản của chế độ chiếm hữu nô lệ: Chế độ kinh tế- xã hội chủ yếu dựa
trên sự bóc lột tàn bạo của chủ nô đối với nô lệ. Nô lệ là vật sở hữu hoàn toàn của chủ nô
III. Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rôma
1. Lịch và chữ viết
- Dương lịch: một năm có 365 + ¼ ngày.
- Hệ chữ Rôma:
+ Gồm 26 chữ cái
+ Giá trị: hoàn chỉnh, đơn giản và rất linh hoạt, được dùng phổ biến hiện nay.
2. Sự ra đời của khoa học

. Một số người giàu: trở thành giai cấp bóc lột
. Những người giữ được ruộng đất: trở thành nông dân tự canh
. Những người không có ruộng đất: phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy, gọi là
nông dân lĩnh canh.
=> Xuất hiện quan hệ bóc lột mới: quan hệ bóc lột địa tô của địa chủ đối với nông
dân lĩnh canh
=> Chế độ phong kiến được xác lập.
- Nhà Tần tồn tại được 15 năm. Năm 206, Lưu Bang lập ra nhà Hán
5
Đề cương bài giảng Lịch sử 10 Năm học 2011 - 2012
* Nhà nước thời Tần – Hán:
- Tổ chức:
+ Trung ương:
. Đứng đầu: Hoàng đế, có quyền tối cao
. Bên dưới có: Thừa tướng (đứng đầu quan văn), Thái úy (đứng đầu quan võ) và
các quan coi giữ tài chính, lương thực…
+ Địa phương: Chia nước thành các quận, huyện
. Đứng đầu quận: Thái thú
. Đứng đầu huyện: Huyện lệnh
- Chính sách đối ngoại: thôn tính, mở rộng lãnh thổ, xâm lược Triều Tiên, đất của
người Việt cổ.
2. Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường (618 – 907)
* Sự thành lập nhà Đường: Năm 618, Lý Uyên đàn áp khởi nghĩa nông dân, lên ngôi
Hoàng đế, lập ra nhà Đường.
* Tình hình đất nước:
- Kinh tế:
+ Nông nghiệp:
. Thực hiện chính sách quân điền; chế độ tô, dung, điệu
. Kỹ thuật canh tác: áp dụng kỹ thuật mới, làm tăng năng suất sản xuất.
+ Thủ công nghiệp:

6
Đề cương bài giảng Lịch sử 10 Năm học 2011 - 2012
- Đối ngoại : tiếp tục chính sách bành trướng, trong đó có xâm lược Đại Việt nhưng
thất bại nặng nề.
* Sự sụp đổ của triều Minh: Cuối thời Minh, mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ
tăng cao, nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ, khởi nghĩa Lý Tự Thành làm triều
Minh sụp đổ.
b. Nhà Thanh (1644 – 1911)
* Sự thành lập nhà Thanh: Năm 1644, người Mãn Thanh đánh bại Lý Tự Thành, lập
ra nhà Thanh.
* Tình hình đất nước :
- Đối nội:
+ Chính sách: áp bức dân tộc, mua chuộc địa chủ người Hán, giảm tô thuế, khuyến
khích khẩn hoang.
+ Xã hội: mâu thuẫn dân tộc, khởi nghĩa nông dân làm cho nhà Thanh ngày càng
suy yếu.
- Đối ngoại: bế quan tỏa cảng
* Sự sụp đổ của triều Thanh: Lợi dụng tình hình triều Thanh suy yếu, tư bản phương
Tây xâm lược, chế độ phong kiến Trung Quốc sụp đổ.
4. Văn hóa Trung Quốc thời phong kiến
* Tư tưởng, tôn giáo
- Nho giáo :
+ Người khởi xướng : Khổng Tử
+ Vai trò : giữ vai trò quan trọng, là công cụ tinh thần bảo vệ chế độ phong kiến.
+ Mặt tích cực : giáo dục con người phải tu thân, rèn luyện đạo đức phẩm chất
+ Mặt hạn chế : về sau Nho giáo trở nên bảo thủ, lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của
xã hội.
- Phật giáo : thịnh hành, nhất là thời Đường, biểu hiện :
+ Các nhà sư Trung Quốc sang Ấn Độ tìm hiểu giáo lí đạo Phật, các nhà sư Ấn Độ
sang Trung Quốc để truyền đạo.

- Vua kiệt xuất nhất: A-sô-ca (thế kỉ III)
+ Đánh dẹp các nước nhỏ, thống nhất lãnh thổ,
+ Theo đạo Phật, tạo điều kiện cho đạo Phật truyền bá rộng khắp, cho dựng nhiều
“cột A-sô-ca”.
* Tình hình Ấn Độ từ cuối thế kỉ III TCN: bị chia rẽ, khủng hoảng.
II. Thời kì Vương triều Gúp-ta và sự phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ
* Vương triều Gúpta (319 – 467)
- Người sáng lập: vua Gúpta
- Vai trò: chống lại sự xâm lược của các tộc ở Trung Á, thống nhất miền Bắc, làm chủ
miền Trung.
* Sự định hình và phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ:
- Tôn giáo:
+ Phật giáo: được truyền bá khắp Ấn Độ. Kiến trúc Phật giáo phát triển (chùa hang,
tượng Phật bằng đá)
+ Ấn Độ giáo (Hinđu giáo) ra đời và phát triển, thờ các vị thần chủ yếu như Brama,
Visnu, Siva.
- Kiến trúc, điêu khắc:
+ Mang dấu ấn tôn giáo
+ Nhiều công trình, tác phẩm có phong cách nghệ thuật độc đáo: chùa hang, đền thờ
thần, tượng Phật, tượng thần…
- Chữ viết:
+ Ban đầu: chữ Brami
+ Về sau, chữ Brami được nâng lên, sáng tạo thành hệ chữ Phạn, dùng để viết văn,
khắc bia.
- Văn học Hinđu: mang tinh thần và triết lí Hinđu giáo rất phát triển.
=> Ý nghĩa:
- Sự phát triển văn hóa thời Gúpta với những tôn giáo, công trình kiến trúc, điêu khắc,
những tác phẩm văn học tuyệt vời, đã định hình cho văn hóa truyền thống Ấn Độ, có giá
trị vĩnh cửu.
- Tạo điều kiện cho người Ấn Độ mang văn hóa của mình truyền bá ra bên ngoài. Nơi

Từ Ấn Độ, Đạo Hồi được truyền sang các nước Đông Nam Á.
3. Vương triều Mô-gôn (1526 – 1707)
- Sự thành lập: Năm 1398, thủ lĩnh Ti-mua Leng thuộc dòng dõi Mông Cổ tấn công Ấn
Độ. Năm 1526, Vương triều Mô-gôn được thành lập.
- Các vị vua thời kì đầu: ra sức củng cố vương triều theo hướng Ấn Độ hóa và xây dựng
đất nước.
- Thời vua A-cơ-ba: thi hành nhiều chính sách tích cực
+ Xây dựng chính quyền mạnh
+ Hòa hợp dân tộc
+ Đo lại ruộng đất, định ra mức thuế hợp lí, thống nhất đo lường
+ Khuyến khích các hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật
=> Ý nghĩa: Đưa Ấn Độ đạt được bước phát triển mới, xã hội ổn định, kinh tế phát triển,
văn hóa có nhiều thành tựu mới.
- Giai đoạn cuối: chính sách cai trị hà khắc, làm cho sự phản ứng của nhân dân ngày
càng cao, Ấn Độ lâm vào khủng hoảng, đứng trước sự xâm lược của thực dân phương
Tây.
9
Đề cương bài giảng Lịch sử 10 Năm học 2011 - 2012
CHƯƠNG V
ĐÔNG NAM Á CỔ ĐẠI VÀ PHONG KIẾN
Bài 8:
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC
VƯƠNG QUỐC CHÍNH Ở ĐÔNG NAM Á
I. Sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á
* Điều kiện tự nhiên:
- Gió mùa kèm theo mưa, thuận lợi cho sự phát triển của cây lúa nước và nhiều loại
cây trồng khác.
- Địa hình bị chia cắt
* Điều kiện hình thành:
- Sự xuất hiện của kĩ thuật luyện kim;

I. Vương quốc Campuchia :
* Các giai đoạn phát triển lịch sử:
- Thế kỉ VI – năm 802: nước Chân Lạp
- Từ 802 – 1432: thời kì Ăng-co – giai đoạn phát triển thịnh đạt, biểu hiện:
+ Kinh tế: nông nghiệp, ngư nghiệp, thủ công nghiệp đều phát triển;
+ Xây dựng nhiều công trình kiến trúc lớn
10
Đề cương bài giảng Lịch sử 10 Năm học 2011 - 2012
+ Chinh phục các nước láng giềng, trở thành cường quốc trong khu vực
- Từ 1432 – 1863: Thời kì Phnơm Pênh, là thời kì suy thối, sau đó trở thành thuộc địa
của Pháp.
* Văn hố:
- Chữ viết: tiếp thu chữ Phạn, sáng tạo thành chữ viết riêng (chữ Khơ-me cổ)
- Văn học dân gian và văn học viết phát triển.
- Tơn giáo: Hinđu giáo và Phật giáo.
- Kiến trúc:
+ Gắn chặt với tơn giáo,
+ Nổi tiếng nhất: Ăng-co Vat, Ăng-co Thom
II. Vương quốc Lào
* Các giai đoạn phát triển lịch sử:
- Trước thế kỉ XIV: các mường cổ
- Năm 1353: Pha Ngừm thống nhất các mường, lập nước Lan Xang .
- Từ thế kỉ XV - XVII: phát triển thịnh đạt, đặc biệt dưới triều vua Xu-li-nha Vơng-xa
+ Kinh tế phát triển, bn bán với cả người châu Âu
+ Tổ chức bộ máy nhà nước chặt chẽ, chia nước thành 7 tỉnh, xây dựng qn đội do
vua chỉ huy.
+ Đối ngoại: hòa hiếu với các nước láng giềng, kiên quyết chống qn xâm lược
Mianma.
- Nửa cuối thế kỷ XVIII – 1893: suy yếu, bị Xiêm thống trị, sau đó trở thành thuộc địa
của Pháp.

- Lãnh đòa là một khu đất rộng lớn gồm đất của lãnh chúa và đất khẩu phần
+ Đất của lãnh chúa có lâu đài, dinh thự, nhà thờ, nhà kho, chuồng trại…
+ Đất khẩu phần: lãnh chúa giao cho nông nô cày cấy và nộp tô
- Đặc trưng của lãnh đòa:
+ Là một đơn vò kinh tế riêng biệt, đóng kín, tự cấp, tự túc
+ Mỗi lãnh đòa là một đơn vò chính trò độc lập có quân đội, toà án, pháp luật, chế độ đo lường, tiền tệ
riêng. Lãnh chúa như một ông vua có quyền quyết đònh mọi công việc trong lãnh đòa.
- Đời sống, quan hệ trong lãnh đòa:
+ Lãnh chúa: sống xa hoa, sung sướng; bóc lột nặng nề, đối xử tàn nhẫn đối với nông nô
+ Nông nô: là lực lượng lao động chính, nhận ruộng của lãnh chúa và phải nộp nhiều loại tô thuế nặng
nề.
3. Sự xuất hiện các thành thò trung đại
- Nguyên nhân:
+ Tây Âu xuất hiện những tiền đề của nền kinh tế hàng hoá: sản phẩm được bán ra thò trường một
cách tự do, không bò đóng kín trong lãnh đòa.
+ Thủ công nghiệp diễn ra quá trình chuyên môn hoá mạnh mẽ, nhiều người bỏ ruộng đất, thoát khỏi
lãnh đòa.
- Sự ra đời của thành thò: Những người thợ thủ công có nhu cầu tập trung ở nơi thuận tiện (ngã ba đường,
bến sông…) để lập xưởng sản xuất và mua bán. Từ đó, thành thò ra đời.
- Cư dân chủ yếu trong thành thò là thợ thủ công và thương nhân. Họ lập ra các phường hội, thương hội
nhằm giữ độc quyền sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, chống sự áp bức, sách nhiễu của lãnh chúa.
- Vai trò của thành thò:
+ Phá vỡ nền kinh tế tự nhiên tự túc, tự cấp, tạo điều kiện cho nền kinh tế hàng hoá phát triển.
+ Góp phần xoá bỏ chế độ phong kiến phân quyền, mang lại không khí tự do cho xã hội phong kiến
Tây Âu.
Bài 11
TÂY ÂU THỜI HẬU KỲ TRUNG ĐẠI
I. Những cuộc phát kiến địa lý :
* Ngun nhân và điều kiện :
- Do nhu cầu hương liệu, vàng bạc, thị trường tăng cao,

+ Trong nông nghiệp, xuất hiện các đồn điền, trang trại, người lao động trở thành
công nhân nông nghiệp, làm công ăn lương.
+ Thương nghiệp : xuất hiện các công ty thương mại lớn .
- Biến đổi xã hội: các giai cấp mới được hình thành
+ Tư sản: chủ xưởng, chủ ngân hàng, chủ đồn điền
+ Vô sản: những người làm thuê, bị bóc lột
=> Chủ nghĩa tư bản ra đời.
III. Văn hóa Phục hưng
* Hoàn cảnh ra đời:
- Giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế, song chưa có địa vị xã hội tương ứng
- Chế độ phong kiến, giáo lí Ki-tô kìm hãm sự phát triển của giai cấp tư sản.
* Khái niệm “Văn hóa phục hưng”: Trào lưu văn hóa nhằm khôi phục lại tinh hoa văn
hóa xán lạn của các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rôma; xây dựng một nền văn hóa mới, một
cuộc sống tiến bộ.
* Thành tựu:
- Khoa học kĩ thuật: có những tiến bộ vượt bậc
- Văn học – nghệ thuật: phát triển phong phú với những tài năng như Lê-ô-na đơ
Vanh-xi, Sếch-xpia.
* Nội dung, ý nghĩa:
- Lên án giáo hội Ki-tô, tấn công vào trật tự xã hội phong kiến
- Đề cao giá trị con người, xây dựng thế giới quan tiến bộ
- Đây là cuộc đấu tranh công khai trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng của giai cấp tư sản
chống chế độ phong kiến lỗi thời.
- Cổ vũ, mở đường cho văn hóa châu Âu phát triển.
IV.Cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân
1. Cải cách tôn giáo ;
* Nguyên nhân:
- Do Giáo hội ngăn cản, chống lại các phong trào của giai cấp tư sản đang lên.
- Giáo hội dựa vào thần quyền bóc lột nhân dân, sống xa hoa.
* Diễn biến:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status