kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu cung cầu - Pdf 13


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMDV XNK CUNG CẦU

Ngành : KẾ TOÁN
Chuyên ngành : KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Giảng viên hướng dẫn : ThS. TRẦN NAM TRUNG
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ MINH HIẾU
MSSV : 0954030194 Lớp: 09DKKT1
TP. Hồ Chí Minh, 2013

i LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong
luận văn này được thực hiện tại Công ty TNHH TMDV XNK Cung Cầu, không sao

iii
MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt v
Danh mục các bảng biểu vi
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ vii
Lời mở đầu 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu 1
3. Mục đích nghiên cứu 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5. Phương pháp nghiên cứu 2
6. Dự kiến nghiên cứu 2
7. Tài liệu tham khảo 2
8. Kết cấu của KLTN 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN VÀ TIÊU THỤ
HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI 4
1.1. Những vấn đề chung về tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.1. Khái niệm tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả knh doanh 4
1.1.2. Các phương thức tiêu thụ hàng hóa 5
1.1.3. Ý nghĩa của tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp thương mại 7
1.1.4. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định
kết quả kinh doanh 9
1.2. Kế toán tiêu thụ hàng hóa 10
1.2.1. Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên (ở
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) 10
1.2.2. Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên (ở
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế
GTGT) 15

3.2. Kiến nghị 112
KẾT LUẬN 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
PHỤ LỤC 117 v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nội dung
CK Chiết khấu
DN Doanh nghiệp
DT Doanh thu
DTT Doanh thu thuần
FIFO First in – first out
(Nhập trước-xuất trước)
GTGT Giá trị gia tăng
GVHB Giá vốn hàng bán
KLTN Khóa luận tốt nghiệp
KQKD Kết quả kinh doanh
LIFO Last in - first out
(Nhập sau-xuất trước)
QLDN Quản lý doanh nghiệp
SXKD Sản xuất kinh doanh
TGNH Tiền gửi ngân hàng
TK Tài khoản
TMDV Thương mại dịch vụ
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn


 Sơ đồ (2.7) Luân chuyển chứng từ giá vốn hàng bán 85
 Sơ đồ (2.8) Trình tự luân chuyển chứng từ chi phí bán hàng 91
 Sơ đồ (2.9) Trình tự luân chuyển chứng từ chi phí quản lý doanh nghiệp 95
 Sơ đồ (2.10) Trình tự ghi sổ chi phí hoạt động tài chính 100

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Nam Trung
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hiếu 1 Lớp 09DKKT1 LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tình hình kinh tế nước ta hiện nay đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm sâu sắc đến tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của đơn vị mình. Với nền kinh tế theo cơ chế thị trường, sự cạnh
tranh là hiện tượng tất yếu, nó vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với mỗi doanh
nghiệp. Bước sang năm 2012, việc tiêu thụ hàng hoá của các doanh nghiệp đối mặt
với không ít khó khăn, thử thách. Do vậy, để có thể đứng vững trên thương trường
đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược bán hàng
thích hợp giúp doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trường, nắm bắt cơ hội,
huy động có hiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài để bảo toàn và phát triển vốn,
nâng cao hiệu quả kinh doanh. Gắn liền với việc tiêu thụ hàng hoá, kế toán tiêu thụ
hàng hóa và xác định KQKD giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánh toàn
bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp, giúp xác định kết quả kinh doanh cũng
như cung cấp thông tin cho nhà quản lý về hiệu quả, tình hình kinh doanh của từng
đối tượng hàng hoá, từ đó đưa ra những quyết định kinh doanh chính xác, kịp thời
và có hiệu quả. Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này nên tôi đã chọn đề tài “Kế
toán tiêu thụ hàng hóa và xác định KQKD tại Công ty TNHH TMDV XNK Cung

riêng. Từ đó đưa ra những phương hướng và một số giải pháp để hoàn thiện công
tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định KQKD tại Công ty TNHH TMDV XNK
Cung Cầu.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Trình bày khái quát cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định
KQKD
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định
KQKD tại Công ty TNHH TMDV XNK Cung Cầu
- Đưa ra những nhận xét khái quát và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công
tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định KQKD
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được vận dụng trong đề tài là phân tích, so
sánh, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, kết hợp giữa phân tích lý luận với thực tiễn để
làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu. Đồng thời khảo sát thực tế công tác kế toán tiêu thụ
hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TMDV XNK Cung Cầu
để rút ra các kết luận, từ đó làm cơ sở đề xuất một số phương hướng, giải pháp
nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH TMDV XNK Cung Cầu.
6. Dự kiến kết quả nghiên cứu
Đưa ra những phương hướng cụ thể để hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng
hóa và xác định KQKD tại Công ty TNHH TMDV XNK Cung Cầu.
7. Tài liệu tham khảo
Các giáo trình chuyên về kế toán từ nhiều nhà xuất bản của nhiều tác giả khác
nhau, một số bài luận văn tham khảo, sách báo có liên quan đến đề tài, các trang
web, diễn đàn kế toán…Các chứng từ, sổ sách của Công ty TNHH TMDV XNK
Cung Cầu.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Nam Trung
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hiếu 4 Lớp 09DKKT1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Những vấn đề chung về tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh
doanh
1.1.1. Khái niệm tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh
 Tiêu thụ hàng hóa
Tiêu thụ (bán hàng) là quá trình cung cấp hàng hóa cho khách hàng và thu được
tiền hàng hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán.
Tiêu thụ là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh
nghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ
tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được
đòi tiền ở người mua.
Theo quy định hiện hành, được coi là hàng bán phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Hàng hóa phải thông qua quá trình mua bán và thanh toán theo một phương
thức thanh toán nhất định.
- Hàng hóa phải được chuyển quyền sở hữu sang bên mua và doanh nghiệp đã
thu được tiền hay một loại hàng hóa khác hoặc được người mua chấp nhận nợ.
- Hàng hóa bán ra phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp
mua vào hoặc gia công chế biến rồi bán ra.
Ngoài ra, một số trường hợp sau cũng được coi là hàng bán:
- Hàng hóa xuất bán cho các đơn vị nội bộ doanh nghiệp có tổ chức kế toán
riêng.
- Hàng hóa dùng để trao đổi lấy hàng hóa khác không tương tự về bản chất và

hóa, khách hàng ký nhận vào chứng từ bán hàng của bên bán, đồng thời trả tiền
ngay hoặc ký nhận nợ.
 Bán hàng theo hình thức gởi hàng
Bên bán căn cứ hợp đồng kinh tế đã ký hoặc theo đơn đặt hàng của người mua
xuất kho gởi hàng cho người mua bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê
ngoài. Chi phí vận chuyển có thể do bên mua hoặc bên bán chịu tùy theo hợp đồng.
Hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi nào bên mua
nhận được hàng, chứng từ và chấp nhận thanh toán thì quyền sở hữu hàng hóa mới
được chuyển giao từ người bán sang người mua.
(b) Bán vận chuyển thẳng
Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng hóa bán ra khi mua về từ
nhà cung cấp không đem về nhập kho mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho
khách hàng. Gồm:
 Giao hàng trực tiếp (giao tay ba)
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Nam Trung
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hiếu 6 Lớp 09DKKT1

Doanh nghiệp sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp của mình thì giao bán trực tiếp
cho khách hàng của mình tại thời điểm do hai bên thỏa thuận. Sau khi giao hàng hóa
cho khách hàng, khách hàng ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữu hàng
hóa được chuyển giao. Hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
 Hình thức gửi hàng
Doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của
mình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở thời điểm thỏa
thuận. Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi
bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa mới được xác định
là tiêu thụ.

 Đối với bên giao đại lý:
Hàng giao cho bên đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưa
xác định là đã bán. Doang nghiệp chỉ hạch toán vào doanh thu khi nhận được tiền
của bên đại lý hoặc đã được chấp nhận thanh toán. Doanh nghiệp có trách nhiệm
nôp thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu có) trên tổng giá trị hàng gởi bán đã tiêu thụ mà
không được trừ đi phần hoa hồng đã trả cho bên đại lý. Khoản hoa hồng doanh
nghiệp đã trả coi như là phần chi phí bán hàng và được hạch toán vào TK 641.
 Đối với bên nhận đại lý: Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có trách nhiệm phải bảo quản, giữ gìn, bán hộ.
Số hoa hồng được hưởng là doanh thu trong hợp đồng bán họ của doanh nghiệp.
1.1.2.4. Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm.
Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp dành cho người mua ưu đãi được
trả tiền hàng trong nhiều kỳ. Doanh nghiệp được hưởng thêm khoản chênh lệch gọi
là lãi trả góp. Khi doanh nghiệp giao hàng. Hàng hóa được xác định là tiêu thụ. Tuy
nhiên, khoản lãi trả góp chưa được ghi nhận toàn bộ mà chỉ được phân bổ dần vào
doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều kỳ sau giao dịch bán.
1.1.3. Ý nghĩa của tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp thương mại
Tiêu thụ được xem là một chỉ tiêu rất quan trọng không chỉ đối với bản thân đơn
vị mà còn có ý nghĩa đối với cả nền kinh tế quốc dân. Doanh thu bán hàng phản ánh
trình độ tổ chức, chỉ đạo sản xuất kinh doanh. Ngoài ra doanh thu bán hàng còn là
nguồn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về lao động, đối
tượng lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn ở đơn vị
(T-H-T’). Chỉ có thông qua việc bán hàng giá trị sản phẩm, dịch vụ mới được thực
hiện do đó mới có điều kiện để thực hiện mục đích của nền sản xuất hàng hoá và tái
sản xuất kinh doanh không ngừng được mở rộng. Doanh thu bán hàng sẽ bù đắp
được các chi phí bỏ ra đồng thời kết quả bán hàng sẽ quyết định hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Bán hàng tự thân nó không phải là một quá trình của sản
xuất kinh doanh nhưng nó lại là một khâu cần thiết của tái sản xuất xã hội. Vì vậy

Quản lý quá trình tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh là một yêu
cầu thiết thực, nó xuất phát từ mục tiêu và định hướng hoạt động của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu tiêu thụ thì mới đảm bảo được chỉ tiêu hoàn
thành kế hoạch và đánh giá chính xác, hiệu quả tình hình sản xuất kinh doanh của
mình. Trong quá trình tiêu thụ, tài sản của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hàng
hóa sang hình thái tiền tệ. Do đó để quản lý tốt nghiệp vụ bán hàng các doanh
nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ cả hai mặt tiền và hàng. Vì thế vấn đề đặt ra cho
mỗi doanh nghiệp là:
 Về mặt yêu cầu quản lý:
 Quản lý sự vận động và số hiện có của từng loại sản phẩm,hàng hoá theo chỉ tiêu
số lượng, chất lượng chủng loại và giá trị của chúng.
 Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản phẩm là mục
tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Nam Trung
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hiếu 9 Lớp 09DKKT1

 Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng, tình hình thanh
toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng thời hạn nhằm
tránh hiện tượng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn.
 Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thức bán hàng
phù hợp và có các chính sách sau bán hàng “hậu mãi”nhằm không ngừng tăng
doanh thu, giảm chi phí của các hoạt động.
 Giám sát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và
các chi phí hoạt động khác, kiểm ra tính hợp lý của các số liệu nhằm đảm bảo
cho việc xác định kết quả tiêu thụ được hợp lý và chính xác.
 Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học, đảm bảo việc
xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, đồng thời thực hiện nghĩa vụ Sơ đồ (1.1)
Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng
 Luân chuyển chứng từ
Bộ phận bán hàng sau khi tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng sẽ chuyển đơn
đặt hàng này cho phòng tài vụ để xác định phương thức thanh toán. Sau khi xem xét
khả năng thanh toán và chấp nhận bán hàng, bộ phận bán hàng sẽ lập hóa đơn bán
hàng. Thủ kho căn cứ vào hóa đơn kiêm phiếu xuất kho tiến hành soạn hàng, xuất
kho và ghi thẻ kho, sau đó chuyển hóa đơn này cho kế toán. Căn cứ vào hóa đơn, kế
toán tiến hành ghi sổ tiêu thụ và sổ theo dõi thanh toán với người mua.
1.2.1.2. Tài khoản sử dụng
Trong hạch toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên (ở DN
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), kế toán sử dụng một số tài khoản
sau:
• TK 156 - “Hàng hóa”: Phản ánh tình hình nhập – xuất – tồn hàng hóa.
TK 156 - “Hàng hóa” được chi tiết thành 2 TK:
- TK 1561: Giá mua hàng hóa
- TK 1562: Chi phí mua hàng
• TK 157 – “Hàng gửi đi bán”: Sử dụng trong trường hợp hàng bán theo
phương thức gửi bán. TK này phản ánh số hàng gửi đi tiêu thụ và tình hình tiêu thụ
hàng gửi trong kỳ.
• TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: TK này theo dõi
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tiêu thụ bên ngoài công ty.
Đơn đặt hàng
Bộ phận bán hàng
Bộ phận tài vụ
Kế toán bán hàng

Có TK 511: Giá bán theo báo có bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
 Bán hàng trả góp
Nợ TK 131:
Có TK 511: Giá bán thu tiền 1 lần chưa có thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Có TK 3387: Chênh lệch giá bán trả góp và giá bán thu tiền 1 lần

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Nam Trung
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hiếu 12 Lớp 09DKKT1

Nợ TK 111: Số tiền hàng tháng khách trả góp
Có TK 131: Số tiền hàng tháng khách trả góp
Nợ TK 3387: Số lãi thu dần hàng tháng
Có TK 515: Số lãi thu dần hàng tháng
 Bán hàng đại lý
 Kế toán tại đại lý
• Khi nhận hàng ghi bút toán Nợ TK 003
• Lập hóa đơn GTGT khi bán được hàng, giao cho khách:
a) Nợ TK 111
Có TK 331
b) Kết chuyển giá vốn hàng bán ghi có TK 003
c) Cuối tháng, đại lý lập hóa đơn hoa hồng được hưởng gởi công ty
Nợ TK 331
Có TK 511 (5113)
Có TK 3331
d) Chi tiền mặt trả cho công ty

Có TK 511:
Có TK 3331:
 Bán hàng có giảm chiết khấu thanh toán cho bên mua, kế toán bên bán ghi:
Nợ TK 635:
Có TK 131, 111:
 Bán hàng có phát sinh thừa, thiếu
 Bán hàng có phát sinh thiếu
- Hàng gởi đi bán
Nợ TK 157:
Có TK 1561:
- Khi bán hàng theo số thực tế giao
Nợ TK 111, 131:
Có TK 511:
Có TK 3331:

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Nam Trung
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hiếu 14 Lớp 09DKKT1

- Theo dõi hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân:
Nợ TK 1381:
Có TK 157:
- Kết chuyển giá vốn hàng bán theo số thực tế giao
Nợ TK 632:
Có TK 157:
 Bán hàng có phát sinh thừa
- Hàng gửi đi bán
Nợ TK 157:

Có TK 331:
Nợ TK 131, 111, 112:
Có TK 511:
Có TK 3331:
1.2.2. Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phương thức kê khai thường xuyên (ở
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế
GTGT)
Trong những doanh nghiệp này việc hạch toán doanh thu và thuế GTGT khác so
với doanh nghiệp áp dụng việc tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi
mua tài sản, dịch vụ không hạch toán thuế GTGT đầu vào, khi bán hàng hóa, dịch
vụ lập hóa đơn thong thường và không hạch toán thuế. Doanh thu bán hàng được
ghi nhận ở TK 511 bao gồm cả thuế GTGT (hoặc thuế TTĐB nếu có) phải nộp.
Số thuế TTĐB trừ vào doanh thu bán hàng để tính doanh thu thuần.
Nợ TK 511:
Có TK 3332:
1.2.3. Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phương thức kiểm kê định kỳ
Khác với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, trong các
doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kể định kỳ, các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh lien quan đến hàng hóa tồn kho không được ghi sổ liên tục mà được hạch toán
vào cuối kỳ. Bởi vậy, phương pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh được tình hình
biến động hàng hóa hiện có của hàng hóa tại bất cứ thời điểm nào trong kỳ mà
muốn xác định giá trị hàng hóa xuất bán trong kỳ phải dựa vào kết quả kiểm kê cuối
kỳ.
Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức kiểm kê định kỳ chỉ khác với
phương thức kê khai thường xuyên trong việc hạch toán giá vốn hàng bán và nhập
xuất kho hàng hóa còn các bước khác thì tương tự.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Nam Trung

được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi
suất hiện hành.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Nam Trung
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hiếu 17 Lớp 09DKKT1

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là 1 giao dịch tạo ra doanh
thu.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác
không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là 1 giao dịch tạo ra doanh thu. Trường
hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ
nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu
thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì
doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa dịch vụ đem trao đổi.
 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính của các
doanh nghiệp, phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp,
đồng thời liên quan mật thiết đến việc xác định lợi nhuận doanh nghiệp. Do đó,
trong kế toán việc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản
sau:
 Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh,
không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu được xác định
theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
 Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp
(chi phí có liên quan đến doanh thu).
 Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng
chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status