giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng á châu , chi nhánh bình thạnh - Pdf 13



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG
HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
CHI NHÁNH BÌNH THẠNH

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
VÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Giảng viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Thị Hoàng Yến
Sinh viên thực hiện : Trương Nguyên An
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
VÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Giảng viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Thị Hoàng Yến
Sinh viên thực hiện : Trương Nguyên An
MSSV: 0954010024 Lớp: 09DQTC3
TP. Hồ Chí Minh, 07/2013
ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
trong khóa luận được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Bình
Thạnh, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác.

Tôi đã sử dụng những tài liệu, số liệu trong Báo cáo thực tập với đề tài
“Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại
Ngân hàng Á Châu chi nhánh Bình Thạnh” hoàn thành vào tháng 04/2013 dưới
sự hướng dẫn của Th.s Ngô Ngọc Cương, cùng với nh
ững tài liệu, số liệu khác liên
quan về nghiệp vụ tài trợ xuất khẩu được thu thập tại chính Ngân hàng Á Châu chi
nhánh Bình Thạnh để phục vụ cho khóa luận tốt nghiệp này của tôi.

4. Kết quả thực tập theo đề tài.

5. Nhận xét chung.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày …tháng… năm……
Đơn vị
thực tập.
iv

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

v

LỜI CẢM ƠN.

XW

Đầu tiên, em xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến những thầy cô giảng
viên của trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh, đã trao cho em
những kiến thức vô cùng hữu ích thông qua những bài giảng của các thầy các cô
trong suốt 4 năm đại học. Nhờ đó, mà em đã có những nguồn kiến thức cần thiết để
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt
động tài trợ xuất khẩu của Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Bình Thạnh”.

Thứ hai, em xin gởi lời cảm ơn đến cô Th.s Nguyễn Thị Hoàng Yến, cô đã
tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực hiện khóa luận. Nhờ có những
lời gợi ý hết sức hữu ích của cô cũng như những lời khuyên về đề tài nên em mới có
thể hoàn thiện được khóa luận tốt nghi
ệp của mình.

Cuối cùng, em xin cám ơn Ban Giám Đốc Ngân hàng Á Châu chi nhánh
Bình Thạnh bao gồm Giám đốc Vũ Thị Thu Hà và Phó Giám Đốc Nguyễn Trung
Châu đã tạo điều kiện cho em để có cơ hội được thực tập tại quý Ngân hàng. Ngoài
ra, em cũng đặc biệt cám ơn chị Lê Nguyễn Lan Vy và chị Lê Thị Thanh Hiền cùng
những anh chị khác trong phòng tín dụng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong
suốt thời gian thực tập.

Kính chúc quý th

1.4.2 Phương thức nhờ thu (Collection). 13
1.4.2.1 Khái niệm. 13
1.4.2.2 Phân loại phương thức nhờ thu: 13
1.4.2.3 Quy trình thực hiện phương thức nhờ thu. 14
1.4.3 Phương thức giao chứng từ trả tiền
(Cash against documents - CAD). 15
1.4.3.1 Khái niệm. 15
1.4.3.2 Quy trình thực hiệ
n phương thức CAD. 15
1.4.4 Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credits). 16
1.4.4.1 Khái niệm. 16
vii

1.4.4.2 Quy trình thực hiện phương thức L/C. 17
1.5Những rủi ro gặp phải trong quá trình thực hiện tài trợ xuất khẩu. 18

1.5.1 Những rủi ro tồn tại trong từng phương thức. 18
1.5.1.1 Phương thức chuyển tiền. 18
1.5.1.2 Phương thức nhờ thu. 19
1.5.1.3 Phương thức CAD. 19
1.5.1.4 Phương thức L/C. 19
1.5.2 Trong quá trình thực hiện. 20
1.5.3 So sánh rủi ro giữa những phương thức. 21
1.6
Quản trị rủi ro ngân hàng. 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ RỦI RO TRONG TÀI TRỢ
XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH BÌNH THẠNH. 23

2.1 Tổng quan ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu. 23

chi nhánh Bình Thạnh. 49

2.4.1 Cơ hội. 49
2.4.2 Thách thức. 50
2.4.3 Điểm mạnh. 52
2.4.4 Điểm yếu. 53
2.4.5 Những rủi ro, bất hợp lệ thường gặp trong hợp đồng xuất khẩu, L/C
trong quá trình xét duyệt tài trợ. 54

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH
BÌNH THẠNH 55

3.1Định hướng phát triển Ngân hàng Á Châu. 55
3.1.1 Định hướng phát triển cho toàn hệ thống. 55
3.1.2 Chiến lược phát triển giai đoạn 2011 – 2015
của ngân hàng Á Châu chi nhánh Bình Thành. 57
ix

3.2Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tài trợ xuất khẩu
tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh Bình Thạnh. 58

3.2.1 Giải pháp 1: Thành lập và phát triển
“Bộ phận giám sát khách hàng”. 58
3.2.2 Giải pháp 2: Giải pháp hạn chế các điều khoản rủi ro, bất hợp lệ
trong hợp đồng xuất khẩu, L/C. 63
3.3 Kiến nghị. 66
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ. 66
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 66
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Á Châu 67

CSR: Dịch vụ khách hàng.
DN: Doanh nghiệp.
DNNK: Doanh nghiệp nhập khẩu.
DNXK: Doanh nghiệp xuất khẩu.
FTA: Free Trade Area – khu mậu dịch tự do.
HCB: Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp.
HĐ: Hợp đồng.
HĐTD: Hợp đồng tín dụng.
HĐXK: Hợp đồng xuất khẩu.
HTK: Hàng tồn kho
KHCN: Khách hàng cá nhân.
KHDN: Khách hàng doanh nghiệp.
KPP: Kênh phân phối.
KSV: Kiểm soát viên giao dịch.
LDO: Pháp lý chứng từ.
LS: Kiểm soát tín dụng.
NHNN: Ngân hàng Nhà nước.
NHTM: Ngân hàng thương mại.
NK: Nhập khẩu.
NNK: Nhà nhập khẩu.
NVGS: Nhân viên giám sát.
NVL: Nguyên vật liệu.
NXK: Nhà xuất khẩu.
PFC: Tư vấn tài chính cá nhân.
PGD: Phòng giao dịch.
xi

R* - RA/RO/RM: Quan hệ khách hàng doanh nghiệp (Nhân viên/Chuyên
viên/Giám đốc).
SGD: Sở giao dịch.


Bảng 1.1: Rủi ro trong những phương thức thanh toán 20
Bảng 2.1: Bảng chức danh và nhiệm vụ bộ phận tín dụng. 29

Bảng 2.2: Các sản phẩm trài trợ trước giao hàng. 31
Bảng 2.3: Các sản phẩm trài trợ sau giao hàng. 34
Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn tại ACB Bình Thạnh
giai đoạn 2010 - 2012 38

Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế tại
ACB Bình Thạnh giai đoạn 2010 - 2012 39

Bảng 2.6: Tình hình hoạt động tín dụng của ACB Bình Thạnh
giai đoạn 2010 – 2012. 40

Bảng 2.7: Báo kết quả hoạt động kinh doanh tại ACB
giai đoạn 2010 – 2012. 42

Bảng 2.8: Tình hình hoạt động TTXK tại ACB Bình Thạnh
giai đoạn 2010 – 2012. 45

Bảng 2.9: Tỷ trọng doanh số TTXK tại ACB giai đoạn 2010 - 2012 47
Bảng 2.10: Tỷ trọng doanh số theo cơ cấu sản phẩm TTXK tại ACB
giai đoạn 2010 – 2012. 48
Bảng 3.1: Nội dung thực hiện giải pháp 1 59
Bảng 3.2: Nội dung thực hiện giải pháp 2 64


Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu bộ phận tín dụng 28

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hoàng Yến
1
SVTH: Trương Nguyên An

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Hiên nay, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới ngày càng sôi động, Việt
Nam đã từng bước ổn định và phát triển cùng chung với xu hướng của thế
giới trong các lĩnh vực về kinh tế, xã hội, thương mại… Cùng với việc là
thành viên của nhiều tổ chức kinh tế thế giới và khu vực như: WTO,
ASEAN, ASEAN+… đã tạo cho Việt Nam những cơ hộ
i thuận lợi trong việc
giao thương với các tổ chức kinh tế ngoài nước. Bên cạnh đó, nền kinh tế
nước ta sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức, trong đó bao gồm các doanh
nghiệp xuất khẩu do nền kinh tế phát triển thiếu bền vững, cũng như lợi thế
cạnh tranh còn thấp.

Trong những năm vừa qua, khủng hoảng kinh tế thế giới đã làm cho
thị trường tiêu thụ các mặt hàng xuất khẩu gặp nhiều khó khăn, nhưng theo
nhiều chuyên gia phân tích thì sự ảnh hưởng đó là không đáng kể đối với các
mặt hàng xuất khẩu tại nước ta, vì đa phần là loại hàng thiết yếu, cầu không
co dãn nhiều trong tình trạng suy thoái kinh tế. Tại diễn đàn xuất khẩu 2013

dồi dào giúp NHNN có thể đưa ra và thực hiện các giải pháp tiền tệ, chung
tay cùng Chính phủ trong việc phục hồi phát triển SXKD trong nước, giúp
các doanh nghiệp của nước ta mạnh dạng và tự tin hơn trong việc giao dịch
xuất khẩu với các tổ chức kinh tế nước ngoài.

Bên cạnh những nguyên nhân mang tính vĩ mô trên, song song đó
cũng tồn tại một số nguyên nhân tại các doanh nghiệp nghiệp xuất khẩu. Thứ
nhất, thiếu kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động xuất khẩu. Thứ hai, thiếu
vốn trong quá trình xuất khẩu, thiếu vốn đầu tư làm ảnh hưởng tới quy trình
sản xuất cũng như việc mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp dẫn đến
việc chậm trễ trong quá trình sản xuất, giao hàng cho nước nhập khẩu. Bên
cạnh đó, việc thiếu vốn sản xuất khiến cho các DN Việt Nam không dám ký
những hợp đồng lớn và dài hạn với khách hàng, mất đi những cơ hội giao
thương với khách hàng lớn dẫn đến việc kinh doanh kém hiệu quả…

Qua đó, cho thấy vai trò quan trọng của các NHTM trong việc hỗ trợ
vốn cho các DN xuất khẩu. Nắm bắt được tình hình đó, Ngân hàng TMCP Á
Châu Việt Nam đã đưa ra nhiều sản phẩm tín dụng với mục đích tài trợ vốn
một cách tốt nhất cho từng trường hợp riêng biệt của các doanh nghiệp xuất
khẩu, mang lại nhiều cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp trong lĩnh vực
hoạt động xuất khẩu. Nhưng, hoạt động này vẫn còn nhiều rủi ro đối với
ACB trong việc tài trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu.

Từ những lý do trên, em đã chọ
n đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro
trong hoạt động tài trợ xuất khẩu của Ngân hàng TMCP Á Châu chi
nhánh Bình Thạnh”.

CN Bình Thạnh trong giai đoạn 2010 – 2012.

5. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: thu thập các số liệu, tài liệu tại nơi
thực tập, sách, báo, các website.
- Phương pháp so sánh: so sánh số liệu qua các năm 2010 – 2012 để nhận
thấy được sự tăng trưởng của các chỉ tiêu.
- Phương pháp phân tích, thống kê: phân tích, thống kê các số liệu, tài
liệu thu thập được tại nơi thực tập trong giai đoạn 2010 - 2012

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hoàng Yến
4
SVTH: Trương Nguyên An

6. Kết cấu đề tài.
 Chương 1: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ tài trợ xuất khẩu.

 Chương 2: Thực trạng hoạt động động tài trợ xuất khẩu tại Ngân
hàng Á Châu chi nhánh Bình Thạnh.

 Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hạn chế rủi ro trong hoạt động tài
trợ xuất khẩu tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh Bình Thạnh.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hoàng Yến

tháng.
- Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn vay từ 12 đến 60
tháng.
- Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn vay từ 60 tháng trở lên.

Hạn mức tín dụng: là số dư nợ tối đa đượ
c duy trì trong một khoảng
thời gian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong HĐTD
hạn mức.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hoàng Yến
6
SVTH: Trương Nguyên An

1.1.2 Khái niệm về hoạt động tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại .
Tài trợ của ngân hàng thương mại (NHTM) về bản chất cũng là khoản
tín dụng được cấp bởi ngân hàng. Tuy nhiên, ngân hàng tham gia tài trợ chỉ
với một số vốn chiếm tỉ lệ nhất định trong tổng vốn cần thiết cho thương vụ,
phần vốn còn lại phải là vốn của doanh nghiệ
p. Bên cạnh đó, so sánh với
chức năng cho vay, tài trợ của NHTM còn mang những đặc điểm:
- Trách nhiệm của bên nhận tài trợ cao hơn bên đi vay, do ngoài nguồn
vốn tài trợ từ ngân hàng, nhất thiết họ phải cùng tham gia một tỷ lệ
vốn nhất định.
- Đối tượng tài trợ là các thương vụ, nên chủ thể tham gia tài trợ chỉ có
thể là các pháp nhân có đăng ký sản xuất kinh doanh.


quá trình kinh doanh xuất khẩu (qua trình thu gom hàng; chế biến hàng hóa
phục vụ cho việc xuất khẩu). Thông qua đó, các doanh nghiệp này sẽ nhận
được sự tài trợ về vốn để thực hiện các hợp đồng xuất khẩu hiện có cũng như
giúp doanh nghiệp có nguồn vốn ổn định phục vụ cho việc quá trình sản xuất
kinh doanh trong thời gian chờ tiền thanh toán của khách hàng.

Tương tự với các sản phẩm tín dụ
ng khác, tín dụng tài trợ xuất khẩu
(TTXK) được thực hiện dựa trên ba nguyên tắc cơ bản:
- Doanh nghiệp xuất khẩu (DNXK) phải sử dụng vốn vay đúng mục
đích đã thỏa thuận trong HĐTD.
- Phải hoàn trả nợ gốc và tiền lãi theo đúng thời gian đã thỏa thuận.
- Tiền vay phải có tài sản đảm bảo (TSĐB) tương đương.

Sản phẩm tín dụng TTXK được tạo ra với mục đích là đẩy mạnh sản
xuất trong nước, khuyến khích xuất khẩu. Ngoài ra đây còn là kênh tái tạo
nguồn ngoại tệ để phục vụ hoạt động nhập khẩu của ngân hàng. Với sự hỗ
trợ này của ngân hàng không chỉ giúp cho các doanh nghiệp có khả năng
thực hiện được các thương vụ xuất khẩu lớn mà còn giúp doanh nghiệp mở
rộng
được mối quan hệ với các tỗ chức kinh doanh quốc tế.

1.2 Vai trò của hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu.
Tín dụng tài trợ xuất khẩu đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của ngoại thương cũng như sự phát triển kinh tế của đất nước.

1.2.1 Đối với nền kinh tế đất nước.
Tín dụng TTXK của ngân hàng thương mại tạo điều kiện cho hàng hóa
xuất khẩu lưu thông trôi chảy. Thông qua việc tài trợ của ngân hàng, hàng
hóa xuất khẩu theo yêu cầu của thị trường được thực hiện thường xuyên, góp

tiền nguyên vật liệu cho các đại lý gom hàng cho NXK… rõ ràng việc
làm này tránh được tình trạng người xin tài trợ sử dụng vốn sai mục
đích, hạn chế được rủi ro tín dụng.
- Bên cạnh đó, hoạt động này còn nâng cao tính an toàn cho ngân hàng
thông qua việc quản lý thu các nguồn thanh toán. Đối với NXK, khi
ngân hàng chuyển bộ chứng từ (BCT) giao hàng để đòi tiền NNK đã
chỉ định, việc thanh toán tiền hàng phải thông qua tài khoản của NXK
mở tại ngân hàng.
- Ngoài ra, hiệu quả của ngân hàng trong TTXK thể hiện thông qua lãi
suất. Có nhiều loại lãi suất trong quá trình tài trợ: lãi cho vay thanh
toán, lãi chiết khấu chứng từ, lãi vay bắt buộc (bằng mức lãi quá
hạn),… Tiền lãi thu cao vì thường giá trị tài trợ ở mức vừa và lớn.
Hơn nữa, thông qua TTXK ngân hàng còn mở rộng được các quan hệ
với các doanh nghiệp và ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín ngân
hàng trên trường quốc tế.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hoàng Yến
9
SVTH: Trương Nguyên An

1.2.3 Đối với doanh nghiệp.
Hoạt động TTXK của ngân hàng giúp doanh nghiệp (DN) thực hiện
được những thương vụ lớn: có những thương vụ trong ngoại thương đòi hỏi
nguồn vốn rất lớn. Do đặc điểm của vận chuyển hàng hải, các mặt hàng thiết
yếu như phân bón, sắt, thép, gạo bột mì,… thường được mua bán với số
lượng lớn (10.000 đến 20.000 tấn) nhằ
m tiết kiệm chi phí vận chuyển, thuận

10
SVTH: Trương Nguyên An

sách ngoại thương cho phù hợp với tình hình kinh tế đất nước và thế
giới. Nước ta trong mỗi thời kỳ phát triển cũng có các chiến lược và
biện pháp phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động này. Chính điều đó
có ảnh hưởng và tác động không nhỏ đến TTXK của các NHTM.

- Môi trường kinh tế: điều kiện kinh tế của khu vực mà ngân hàng
phục vụ ảnh hưởng lớn tớ
i quy mô và hiệu quả tín dụng nói chung và
hoạt động TTXK nói riêng. Một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho tín dụng được mở rộng và đạt hiệu quả cao; còn nền
kinh tế không ổn định thì các yếu tố lạm phát, khủng hoảng sẽ làm
cho khả năng tín dụng và khả năng trả nợ vay biến động lớn.

- Môi trường chính trị, pháp lu
ật: pháp luật là bộ phận quan trọng
không thể thiếu của nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà
nước. Nếu Nhà nước tạo lập được một môi trường pháp lý hoàn chỉnh
có hiệu lực cao, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thì đảm bảo
cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi và đạt hiệu
quả
cao, là cơ sở pháp lý để giải quyết các vấn đề khiếu nại khi có
tranh chấp xảy ra, nhất là trong quan hệ kinh tế quốc tế. Vì vậy, nhân
tố pháp lý có vị trí đặc biệt quan trọng đối với hoạt động ngân hàng.
Chỉ khi các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng hiểu biết và tuân thủ


- Các yếu tố thuộc về ngân hàng: khả năng cung ứng tín dụng của
ngân hàng tất yếu phải dựa vào chính sức mạnh của ngân hàng đó, sức
mạnh của ngân hàng được đánh giá trên nhiều khía cạnh: khả năng
đáp ứng vốn của ngân hàng, đa dạng và đổi mới các nghiệp vụ, tính
chặt chẽ và thiếu linh hoạt trong cơ chế tín dụng của ngân hàng, trình
độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý và nhân viên ngân hàng, khai thác
thu thập thông tin về khách hàng. Ngoài ra các khía cạnh khác của
ngân hàng như: công nghệ ngân hàng, hệ thống tổ chức, việc thanh tra
kiểm tra, kiểm soát tài sản nội bộ cũ
ng ảnh hưởng đến năng lực cho
vay của ngân hàng.

1.4 Các phương thức thanh toán thường gặp trong thanh toán quốc tế.
1.4.1 Phương thức chuyển tiền.
1.4.1.1 Khái niệm.
Phương thức chuyển tiền là phương thức đơn giản nhất trong những
phương thức thanh toán. Ở phương thức này, NNK sau khi nhận được hàng
hóa và bộ chứng từ (BCT) từ NXK, họ sẽ yêu cầu ngân hàng của họ chuy
ển
một số tiền nhất định cho NXK ở một thời điểm nhất định.

1.4.1.2 Hình thức chuyển tiền.
Để thực hiện phương thức này, NNK có thể thực hiện bằng hình thức
chủ yếu sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status