BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KINH DOANH
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ALO
Ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn : TS TRƯƠNG QUANG DŨNG
Sinh viên thực hiện : TRƯƠNG THỊ THIỆN
Trương Thị Thiện
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên của khóa luận, em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo - Tiến sĩ
Trương Quang Dũng, người đã trực tiếp hướng dẫn và nhiệt tình giúp đỡ em trong
quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin chân thành cảm ơn ba mẹ, người thân,các anh chị em và nhà
trường - các Thầy, Cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh, trường Đại Học Kỹ Thuật Công
Nghệ TP .HCM- đã hết lòng dạy dỗ, động viên, đạo tào, cung cấp những kiến thức
bổ ích và luôn giúp đỡ em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Trong suốt quá trình thực tập và làm việc tại Chi nhánh công ty Cổ Phần Alo
em đã nhận được sự giúp đỡ, chị bảo tận tình, tài liệu tham khảo cũng như những
thông tin cần thiết để hoàn thành báo cáo thực tập cũng như đồ án tốt nghiệp Hơn
thế nữa đó là việc tiếp xúc trực tiếp với quá trình hoạt động kinh doanh của công ty.
Đây là khoảng thời gian giúp em có thể sử dụng những kiến thức đã học được từ
thầy cô, nhà trường để có thể áp dụng vào thực tế cuộc sống cũng như công việc mà
em lựa chọn. Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc ,các Anh Chị
nhân viên trong Công ty đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em được học tập, làm
việc trong khoản thời gian vừa qua.
Xin gửi đến quý Thầy Cô lời chúc sức khỏe, hạnh phúc, thành công trên mọi
lĩnh vực và lời cảm ơn chân thành nhất.
GVHD: TS. Trương Quang Dũng SVTH: Trương Thị Thiện - i -
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu 2
3. Mục tiêu nghiên cứu 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5. Phương pháp nghiên cứu 2
6. Dự kiến kết quả nghiên cứu 3
2.1.2.2 Nhiệm vụ 22
2.1.2.3 Thành tích đạt được năm 2012 22
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 23
2.1.3.1 Phòng nhân sự 26
2.1.3.2 Phòng kế toán 26
2.1.3.3 Phòng kinh doanh 27
2.1.3.4 Phòng xuất nhập khẩu 29
2.1.3.5 Phòng IT 29
2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty 30
2.2.1 Tình hình kinh doanh nhập khẩu của công ty 30
2.2.1.1 Các dòng sản phẩm được kinh doanh tại Công ty 30
2.2.1.2 Tìm hiểu về quy trình mua hàng hóa nhập khẩu 35
2.2.1.3 Tình hình kinh doanh của công ty 37
2.2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu công ty 39
2.2.2.1 Doanh thu 39
2.2.2.2 Chi phí 40
2.2.2.3 Lợi nhuận 41
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HIỆU QUẢ KINH
DOANH NHẬP KHẨU CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ALO 43
3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 43
3.1.1 Phương hướng 43
3.1.1.1 Về thị trường 43
3.1.1.2 Về khách hàng 44
3.1.1.3 Về sản phẩm 45 GVHD: TS. Trương Quang Dũng SVTH: Trương Thị Thiện - iii -
GVHD: TS. Trương Quang Dũng SVTH: Trương Thị Thiện - iv -
DANH MỤC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1
Bảng thành tích của công ty qua các năm 2009- 2011
22
Bảng 2.2
Sơ đồ bộ máytổchứcKian Home Center
24
GVHD: TS. Trương Quang Dũng SVTH: Trương Thị Thiện - v - DANH MỤC HÌNH SỬ DỤNG
HÌNH
Tên hình
Trang
Hình 2.1
Tủ đầu giường và giường của dòngsảnphẩmCitylife
31
Hình 2.2
Kệ sách và bàn làm việc thuộc dòngsảnphẩmHighinno
31
Hình 2.3
Bộ phòng ngủ thuộc dòng sản phẩm Paragon
32
Hình 2.4
Bộ sofa thuộc dòng sản phẩm Paragon
32
Hình 2.5
Hình 2.15
Tỷsuấtlợinhuận hàng nhập khẩu (2010- 2012 ).
42
GVHD: TS. Trương Quang Dũng SVTH: Trương Thị Thiện - vi -
DANH MỤC CÁC KÍ KIỆU SỬ DỤNG
nhập khẩu. Em xin mạnh dạn chọn đề tài : “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty Kian Home Center”.Trong quá trình
học tập và tìm hiểu tại đây, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của
các anh, chị trong công ty, đặc biệt là sự giúp đỡ của TS.Trương Quang Dũng trong
suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.Bằng những kiến thức tích lũy từ nhà
trường, kiến thức cuộc sống và kinh nghiệm tìm hiểu tại công ty, em mong có thể
hiểu rõ hơn về quá trình hoạt động,từ đó có thể có thể rút ra những nhận xét khách
GVHD: TS. Trương Quang Dũng SVTH: Trương Thị Thiện
-2- quan nhằm góp phần vào quá trình nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của
công ty.
2. Tình hình nghiên cứu :
Đề tài“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
của Công ty Kian Home Center“ được nâng cấp dựa trên nội dung của Báo cáo
thực tập với mục đích tìm hiểu một cách chi tiết hơn về hiệu quả kinh doanh của
Công Ty trên nhiều khía cạnh khác nhau với các nội dung chính xoay quanh việc
tìm hiểu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.
3. Mục tiêu nghiên cứu :
Khái quát cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh của Chi nhánh công ty cổ phần Alo.
Thông qua việc tìm hiểu hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh công ty cổ phần
Alo giúp chúng ta đánh giá đúng thực trạng hoạt động hiệu quả kinh doanh của
Công Ty, làm cơ sở đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
nhập khẩu.
ty cổ phần Alo.Bên cạnh đó em cũng hy vọng thông qua bài nghiên cứu của em,cụ
thể là những đề xuất mà em đã nêu ra sẽ giúp ít nhiều trong quá trình hoạt động
kinh doanh của Công Ty và ngày càng hiệu quả hơn.
7. Tài liệu nghiên cứu:
Các nguồn tài liệu trên mạng Internet.
Các báo cáo về số liệu công ty cung cấp
Các tài liệu có được từ sách, báo chí…
8. Kết cấu của ĐA/ KLTN:
CHƯƠNG I: Cơ sởlý luận về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu.
CHƯƠNG II : Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty Chi
nhánh cổ phần Alo.
CHƯƠNG III : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hiệu quả kinh doanh
nhập khẩu của Chi nhánh công ty cổ phần Alo. GVHD: TS. Trương Quang Dũng SVTH: Trương Thị Thiện
-4-
GVHD: TS. Trương Quang Dũng SVTH: Trương Thị Thiện
-5- hoá phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước, ổn định và từng bước nâng
cao đời sống nhân dân.Tuy nhiên việc vỏ ra một nguồn vốn lớn nhập những mặt
hàng chưa biết rõ nhu cầu tiêu dùng trong nước là một thách thức lớn đối với doanh
nghiệp nhập khẩu.
Kết luận:Nhập khẩu là quá trình có tác động trực tiếp đến hoạt động và quá
trình sản xuất kinh doanh nhập khẩu.Góp phần làm phong phú, đa dạng các sản
phẩm trong nước đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong hiện tại và tương
lai.Như đã nói ở trên, đất nước đang trên quá trình công nghiệp hóa ,hiện đại hóa,
việc tham gia và thúc đẩy hoạt động nhập khẩu nói riêng và xuất khẩu nói chung là
một hoạt động góp phần nâng cao vị thế của đất nước ta trên trường quốc tế.
1.1.1.2 Vai trò của hoạt động nhập khẩu:
Nhờ có hoạt động nhập khẩu mà việc giao lưu kinh tế giữa các quốc gia
trong khu vực và trên thế giới trở nên thuận lợi hơn.Bên cạnh đó,quá trình nhập
khẩu đã cung cấp cho nước nhập khẩu những mặt hàng chưa được sản xuất trong
nước hoặc chất lượng chưa thể so sánh được với các nước khác trên thế giới.
Kiểm chứng bằng kết quả thực tế hiện nay,hoạt động này không những mang
lại lợi ích cho nhà nước,cho doanh nghiệp mà ngay cả bản thân người tiêu dùng-
người sẵn sàng bỏ tiền ra mua sản phẩm nhập khẩu - có cơ hội sử dụng những sản
phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng và phù hợp với túi tiền của bản thân
họ.
Đối với Nhà nước :
Nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ tạo ra một môi trường giao lưu kinh tế giữa các
quốc gia, góp phần phát triển,mở rộng các mối quan hệ trong và ngoài nước, tạo
bản thân trong quá trình làm việc.Phát huy cao độ tính năng động, sáng tạo của mỗi
doanh nghiệp, mỗi tổ chức, mỗi cán bộ tham gia hoạt động nhập khẩu.
Việc nhập khẩu các hàng hoá từ nước ngoài với giá cả, chất lượng, mẫu mã
tốt hơn gây ra áp lực buộc các doanh nghiệp trong nước phải đổi mới công nghệ, hạ
thấp chi phí và có các biện pháp thu hút khách hàng. Điều này giúp doanh nghiệp
trong nước tăng năng lực cạnh tranh đối với hàng nhập ngoại để tìm chỗ đứng cho
mình ở thị trường trong nước cũng như nước ngoài.
Việc nắm giữ độc quyền một thương hiệu hay một sản phẩm được phân phối
duy nhất trong nước là một lợi thế của bất kì doanh nghiệp nào. Nếu sản phẩm đã
được kiểm chứng về chất lượng thì khả năng thành công của doanh nghiệp rất lớn
nếu nắm vững các chả năng quản lí,các hoạt đồng nhằm hỗ trợ lĩnh vực kinh doanh
của bản thân doanh nghiệp.
GVHD: TS. Trương Quang Dũng SVTH: Trương Thị Thiện
-7- Đối với người tiêu dùng :
Thông qua nhập khẩu, các mặt hàng trong nước trở nên đa dạng hơn, do đó
người tiêu dùng có nhiều cơ hội lựa chọn các mặt hàng hơn và giá cả cũng cạnh
tranh hơn.
Nhập khẩu giúp người tiêu dùng trong nước có cơ hội mua được các mặt
hàng trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất nhưng chưa đáp ứng được
yêu cầu về chất lượng, giá cả.Nói cách khác, nhập khẩu làm đáp ứng tốt hơn nhu
Trong điều kiện hiện nay việc đảm bảo không ngừng nâng cao hiệu quả kinh
doanh nhập khẩu là mối quan tâm của bất kì doanh nghiệp nào. Hiệu quả kinh tế
được thẩm định bởi thị trường, là tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương hướng hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Có thể tách ra làm 4 nhóm hiệu quả kinh doanh :
Nhóm thứ nhất cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là kết quả thu được. Theo
như quan điểm này, ta có thể hiểu rằng hiệu quả kinh doanh đồng nhất với kêt quả
kinh doanh và với các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh. Chi phí kinh
doanh không được đề cập đến trong quan nhóm này. Nghĩa là nếu kết quả kinh
doanh sau 2 năm của doanh nghiệp đều bằng nhau thì thì có cùng một mức hiệu
quả, mặc dù hoạt động kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau.
Nhóm thứ hai cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần
tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí.Quan điểm này đã nói lên quan
hệ so sánh một cách tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được
kết quả đó, nhưng lại chỉ xét tới phần kết quả và chi phí bổ sung.
Nhóm thứ ba cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh giữa
kết quả thu được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó.Quan điểm này đã phản ánh
được mối liên hợp bản chất của hiệu quả kinh doanh, vì nó gắn được kết quả với chi
phí bỏ ra, coi hiệu quả là trình độ sử dụng các chi phí. Tuy nhiên kết quả và chi phí
đều luôn vận động, nên quan điểm này chưa biểu hiện được tương quan về lượng và
về chất giữa kết quả và chi phí.
Nhóm thứ tư cho rằng: Hiệu quả kinh doanh phải thể hiện được mối quan hệ
giữa sự vân động của kết quả với sự vận động của chi phí tạo nên kết quả đó, đồng
thời phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của sản xuất.Quan điểm này đã chú ý
đến sự so sánh tốc độ vận động của hai yếu tố phản ánh hiệu quả kinh doanh, đó là
tốc độ vận động của kết quả và tốc độ vận động của chi phí. Mối quan hệ này phản
ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp.
Như vậy, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là phạm vi phản ánh trình
độ sử dụng, điều phối các yếu tố trong và ngoài của doanh nghiệp như: các nguồn
nguồn lực sản suất, đội ngủ nhân viên,trình độ quản lý từ đó thực hiện việc kinh
doanh hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp đem lại lợi ích cao nhất với chi phí bỏ
ra thấp nhất có thể.
1.1.2.1
Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu:
Trong cuộc cạnh tranh về khách hàng, thị trường có nhiều doanh nghiệp
trụ vững, phát triển sản xuất, nhưng không ít doanh nghiệp đã thua lỗ, giải thể, phá
sản. Để có thể trụ lại trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải nâng cao
GVHD: TS. Trương Quang Dũng SVTH: Trương Thị Thiện
-10- chất lượng hàng hóa, giảm chi phí sản xuất, nâng cao uy tín nhằm tới mục tiêu tối
đa lợi nhuận.
Đối với lợi nhuận của mình, doanh nghiệp phải tự xem xét vấn đề, đưa ra
quyết định tốt nhất cho doanh nghiệp. Trong điều kiện nước ta đã trở thành thành
viên của WTO như hiện nay thì môi trường kinh doanh, môi trường cạnh tranh của
các doanh nghiệp trong nước ngày càng trở nên rộng lớn và khắc nghiệt. Nếu doanh
nghiệp nào không biết thích ứng, không tìm các biện pháp nâng cao các hiệu quả
kinh doanh thì các doanh nghiệp đó sẽ bị đào thải.
Đặc biệt đối với mặt hàng nhập khẩu, việc kinh doanh có hiệu quả lại càng
quan trọng.Khi quyết định nhập một loại hàng hoá mà trong nước không sản xuất
được, phải có sự cân nhắc kỹ lưỡng.Nếu đã nhập về mà không thể kinh doanh được
sẽ gây lãng phí lớn cho bản thân doanh nghiệp cũng như toàn xã hội.Điều này còn
tạo ra những thành kiến không tốt đối với đối tác, làm giảm uy tín của doanh
nghiệp.
suất lợi nhuận hàng nhập khẩu.
1.2.2 Doanh thu :
Có rất nhiều khái niệm để ta hiểu rõ về doanh thu, có thể hiểu về doanh thu
như :
Doanh thu nhập khẩu của doanh nghiệp là số tiền mà doanh nghiệp thu được
thông qua việc bán hàng hoá trong một khoảng thời gian nhất định.
Là toàn bộ số tiền thu về qua hoạt động kinh doanh của mình, bao gồm:
doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính và
các doanh thu bất thường khác.Doanh thu có ý nghĩa quan trọng trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh thu là nguồn chủ yếu để trang trải các khoản chi phí doanh nghiệp đã
bỏ ra để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.Đây là điều kiện để doanh nghiệp
có thể duy trì hoạt động cũng như tiến hành mở rộng sản xuất kinh doanh.
Doanh thu là nguồn bảo đảm cho doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ ngân sách
với nhà nước.Một doanh nghiệp có doanh thu cao cũng tạo được uy tín với khách
hàng và đối tác.
1.2.3 Chi phí:
Chi phí được định nghĩa là “ Một bộ phận của giá trị hàng hoá, là số tư bản
đã hao phí để sản xuất ra hàng hoá ấy” (Giáo trình “ Kinh tế chính trị Mác- Lênin”
tập I của trường Đại học Kinh tế quốc dân).
Khái niệm về chi phí được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực kế toán, kiểm
toán,“ Chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống,
hao phí lao động vật hoá và chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra để
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định”.
GVHD: TS. Trương Quang Dũng SVTH: Trương Thị Thiện
-12-
những chi phí phải bỏ ra, bao gồm giá thành sản phẩm, các loại thuế và các tổn thất
khác.
GVHD: TS. Trương Quang Dũng SVTH: Trương Thị Thiện
-13- Lợi nhuận nhập khẩu được tính theo công thức:
Lợi nhuận nhập khẩu = Doanh thu nhập khẩu - Chi phí nhập khẩu
Kết luận : Lợi nhuận nhập khẩu thể hiện sự chênh lệch giữa doanh thu nhập
khẩu và chi phí nhập khẩu khi doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh
nhập khẩu, chỉ tiêu này cho biết mức độ hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mà doanh
nghiệp đạt được.Tuy nhiên ,lợi nhuận nhập khẩu có thể không phản ánh đúng mức
độ hiệu quả của sản xuất, kinh doanh vì chỉ tiêu này không chỉ chịu sự tác động của
bản thân chất lượng hoạt động của doanh nghiệp mà còn chịu sự ảnh hưởng của quy
mô sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó có một chỉ tiêu khác phản ánh
hiệu quả kinh doanh một cách xác thực hơn. Đó là tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu.
1.2.5 Tỷ suất lợi nhuận hàng nhập khẩu:
Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tương đối cho phép so sánh hiệu quả sản
xuất kinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau trong một doanh nghiệp hoặc giữa các
doanh nghiệp với nhau.Mức tỷ suất lợi nhuận càng cao chứng tỏ hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả.
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận hàng nhập khẩu được tính như sau: