BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN VẬN TẢI TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT XD TM DV ĐỨC HÒA
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG
hạn chế, chắc hẳn bài viết này không thể tránh khỏi những sai sót. Tôi hy vọng
nhận được sự góp ý và chỉ bảo của Quý Thầy Cô để giúp tôi tích lũy thêm nữa
những kiến thức vô giá này.
Xin chân thành cảm ơn đến Quý Thầy Cô đã dành thời gian xem qua bài viết này !
Người viết
Nguyễn Ngọc Phương Thảo
LỜI CAM ĐOAN
.
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện, có sự hỗ trợ từ
giáo viên hướng dẫn là ThS. Ngô Ngọc Cương. Các nội dung nghiên cứu, kết quả,
nhận xét trong đề tài này là trung thực. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ
cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ nhiều nguồn
khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số
khái niệm, nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của tác giả khác, cơ quan tổ chức
khác, và cũng được ghi rõ trong phần trích dẫn nguồn tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình.
Si nh viên Nguyễn Ngọc Phương Thảo
BM03/QT04/ĐT
Khoa: …………………………
Trưởng khoa ký duyệt
BM06/QT04/ĐT
1
Khoa: …………………………
PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ
LÀM ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Do giảng viên hướng dẫn ghi và giao cho sinh viên nộp chung với ĐA/KLTN
sau khi hoàn tất đề tài)
1. Tên đề tài:
2. Giảng viên hướng dẫn:
3. Sinh viên/ nhóm sinh viên thực hiện đề tài (sĩ số trong nhóm……):
(1) MSSV: ………………… Lớp:
(2) MSSV: ………………… Lớp:
(3) MSSV: ………………… Lớp:
Ngành :
Chuyên ngành :
Tuần
lễ
Ngày Nội dung
Nhận xét của GVHD
6
BM06/QT04/ĐT
2
Tuần
lễ
Ngày Nội dung
Nhận xét của GVHD
(Ký tên)
7
Kiểm tra ngày:
Đánh giá công việc hoàn thành: ………… %
14
15
Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên)
2.2.1.2. Thực trạng về thị trường và sản phẩm hàng hóa giao nhận 27
2.2.1.3. Kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải 31
ii
2.2.2. Quy trình giao nhận vận tải tại công ty 33
2.2.2.1. Đối với hàng nhập khẩu 33
2.2.2.2. Đối với hàng xuất khẩu 39
2.2.2.3. Nhận xét quy trình giao nhận vận tải tại công ty 44
Kết luận chương 2 46
Chương 3 : Giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận
vận tải tại công ty Đức Hòa 48
3.1.Cơ sở đề xuất giải pháp 48
3.1.1. Triển vọng phát triển trong tương lai của ngành 48
3.1.2. Các chính sách, mục tiêu của nhà nước 50
3.1.2.1. Chính sách khuyến khích phát triển dịch vụ giao nhận vận tải
của nhà nước 50
3.1.2.2. Mục tiêu phát triển dịch vụ giao nhận vận tải đến năm 2020
và các năm tiếp theo của nhà nước 50
3.1.2.3. Các chương trình trọng tâm mà chính phủ đề ra (2011-2020) 52
3.1.3. Mục tiêu và phương hướng hoạt động trong tương lai của công ty 52
3.2. Giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại
công ty 53
3.2.1. Giải pháp 1 : Đào tạo nguồn nhân lực cho phù hợp với tình hình
mới 53
3.2.2. Giải pháp 2 : Hoạch định một quy trình làm việc cụ thể cho công
ty 55
3.2.3. Giải pháp 3 : Cơ cấu lại bộ máy tổ chức của công ty 56
3.2.4. Giải pháp 4 : Trang bị thêm cơ sở vật chất … 57
3.2.5. Giải pháp 5 : Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng 59
Kết luận chương 3 60
GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong bối cảnh hiện nay, tự do hóa thương mại và hội nhập vào nền
kinh tế thế giới là xu hướng tất yếu. Để hòa mình vào xu hướng hội nhập kinh
tế thế giới, nền kinh tế của Việt Nam đã không ngừng phát triển và đổi mới để
phù hợp với xu hướng kinh tế toàn cầu. Việt Nam tham gia nhiều tổ chức thế
giới hơn, mở cửa nền kinh tế rộng hơn, trao đổi với các quốc gia trên thế giới
ngày một nhiều hơn.
Theo như nhận định, ngoại thương được xem là chìa khóa để phát triển
nền kinh tế đất nước, do đó ngành giao nhận vận tải cũng có tầm quan trọng
không kém. Nhu cầu vận chuyển hàng hóa buôn bán ra nước ngoài cũng như
mua về những linh kiện, phụ kiện, hàng hóa phục vụ nền kinh tế sản xuất trong
nước ngày càng nhiều. Chính những hoạt động ngoại thương đó đã tạo điều
kiện cho hoạt động giao nhận vận tải trong nước phát triển ngày một mạnh mẽ.
Ngày càng có nhiều công ty giao nhận vận tải được thành lập và đi vào hoạt
động.
Đối với bất cứ ngành nghề kinh doanh nào thì vẫn luôn luôn có sự cạnh
tranh khốc liệt, hoạt động kinh doanh giao nhận vận tải cũng vậy. Hiện nay,
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới, do vậy, khi tham
gia vào môi trường kinh doanh này, mỗi công ty sẽ phải đối mặt với sự cạnh
tranh từ nhiều phía, từ công ty nhà nước, công ty tư nhân, và cả công ty nước
ngoài. Môi trường làm việc của mỗi công ty sẽ khác nhau, mỗi tổ chức có thể
sẽ có cách điều hành và quy trình hoạt động giao nhận vận tải khác nhau nhằm
tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu chi phí thấp nhất để thu hút khách hàng.
Điều này đòi hỏi mỗi công ty muốn tồn tại và phát triển phải cố gắng giữ chân
nội dung có liên quan.
• Về thực tiễn : Phân tích quy trình giao nhận vận tải tại một công ty cụ
thể. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh giao nhận vận tải của
công ty. Tìm những khó khăn trong quy trình giao nhận vận tải mà công
ty gặp phải từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận,
góp một phần vào mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận vận
tải của công ty.
3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này áp dụng phương pháp nghiên cứu gồm :
• Quan sát : tiến hành quan sát quy trình giao nhận vận tải của công ty.
GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 3
• Thu thập số liệu : tất cả các số liệu về hoạt động kinh doanh như doanh
thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm do công ty cung cấp.
• Phân tích số liệu : những số liệu mà công ty cung cấp sẽ được phân tích
bằng các phương khác như thống kê, so sánh từ đó đưa ra những đánh
giá về thực trạng hoạt động kinh doanh giao nhận vận tải của công ty.
4. Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi không gian : đề tài được thực hiện tại công ty CP ĐT XD TM
DV Đức Hòa.
• Phạm vi thời gian : số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập trong giai
đoạn từ năm 2009 đến năm 2011 và 9 tháng đầu năm 2012.
• Đối tượng nghiên cứu : quy trình giao nhận vận tải tại công ty CP ĐT
XD TM DV Đức Hòa.
5. Kết cấu của khóa luận gồm 3 chương :
• Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình giao nhận vận tải
• Chương 2 : Phân tích quy trình giao nhận vận tải tại công ty CP Đầu Tư
Xây Dựng Thương Mại Dịch Vụ Đức Hòa
phát triển và đa dạng. Điển hình trong hoạt động giao nhận vận tải quốc tế có
thể kể đến giao nhận vận tải bằng đường biển, giao nhận vận tải bằng đường
hàng không, giao nhận vận tải đa phương thức …
Vào năm 1552 hãng giao nhận vận tải đầu tiên được thành lập ở Badily
(Thuỵ Sĩ) có tên gọi là E.Vansai. Hãng cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải và
thu phí rất cao. Cộng với sự phát triển của thương mại quốc tế, giao nhận vận
tải ngày càng phát triển hình thành nên các hiệp hội giao nhận rồi liên đoàn
giao nhận trên phạm vi thế giới: như ở Bỉ, Hà Lan, Anh, Mỹ…Tổ chức giao
nhận vận tải có ảnh hưởng rất quan trọng tới sự phát triển ngành giao thông vận
tải thế giới là Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận vận tải FIATA thành
lập năm 1926. Đây là tổ chức đại diện của 35.000 công ty giao nhận ở 130
nước trên thế giới. Tổ chức này được các tổ chức của liên hiệp quốc công nhận
rộng rãi. Như đã biết thì giao nhận gắn liền với vận tải, nhưng nó không chỉ
đơn thuần là vận tải. Giao nhận mang trong nó một nhiệm vụ, chức năng rộng
lớn hơn, đó là tổ chức vận tải, lo liệu cho hàng hóa được vận chuyển, rồi bốc
xếp, lưu kho, chuyển tải, đóng gói, thủ tục hải quan, chứng từ…Với nội hàm
rộng như vậy, nên có rất nhiều định nghĩa về giao nhận vận tải.
GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 5
Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận vận tải thì dịch
vụ giao nhận vận tải được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan
đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa
cũng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể
cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ
liên quan đến hàng hoá.
Theo luật Thương Mại 1997 : “Giao nhận hàng hóa là hành vi thương
mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ
chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác
• Mang tính thời vụ : do dịch vụ giao nhận vận tải là dịch vụ phục vụ cho
hoạt động xuất nhập khẩu nên nó phụ thuộc rất lớn vào hàng hóa xuất
nhập khẩu, nhu cầu xuất nhập khẩu của các cá nhân, doanh nghiệp.
Thường hàng hóa xuất nhập khẩu mang tính thời vụ nên hoạt động giao
nhận cũng chịu sự ảnh hưởng.
1.1.3. Yêu c ầu của hoạt động giao nhận vận tải
Đối với bất kỳ loại hàng hóa hay dịch vụ nào, hầu hết khách hàng đều
mong muốn nhận được sự nhanh chóng và tiện lợi từ người cung cấp. Dịch vụ
giao nhận vận tải cũng vậy, với đặc trưng là di chuyển hàng hóa từ nơi này đến
nơi khác, từ người bán sang người mua nên dịch vụ giao nhận vận tải có những
đòi hỏi như phải nhanh chóng, chính xác và thuận tiện.
• Đầu tiên là giao nhận hàng hóa phải nhanh gọn : do đặc thù một số hàng
hóa có thời gian sử dụng không lâu hoặc nhu cầu của khách hàng cần
gấp nên trong những trường hợp này dịch vụ phải giao hàng hóa nhanh
chóng đến tay người nhận. Nhanh chóng ở đây thể hiện ở sự vận chuyển,
bốc xếp gọn, thủ tục giấy tờ hoàn thành nhanh nhưng phải chính xác.
Muốn vậy người làm giao nhận phải nắm chắc kiến thức về quy trình kỹ
thuật giao nhận, chủng loại hàng hóa, lịch tàu chạy và bố trí hợp lý
phương tiện vận chuyển.
• Yêu cầu tiếp theo là giao nhận phải chính xác và an toàn : Đây là yêu
cầu quan trọng trong dịch vụ giao nhận vận tải, nó đảm bảo được quyền
lợi của chủ hàng và người giao nhận. Chính xác và an toàn chính là yếu
tố quyết định đến chất lượng của dịch vụ, khả năng thỏa mãn khách
hàng của người làm giao nhận. Giao đúng người, đúng nơi, đúng hàng
về cả số lượng, nhãn hiệu, hiện trạng thực tế của hàng hóa. Đảm bảo an
toàn cho hàng hóa từ khâu nhận hàng từ người giao cho đến bốc xếp
đóng hàng, di chuyển đến đích cho người nhận. Giao nhận chính xác an
GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 7
có liên quan trong hoạt động giao nhận vận tải sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quy
trình giao nhận vận tải. Chẳng hạn như ở một quốc gia có xảy ra xung đột vũ
GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 8
trang thì sẽ không thể tiến hành nhận và giao hàng (nếu đó là nước gửi hàng)
hoặc giao và nhận hàng đến tay người nhận hàng (nếu đó là nước nhận hàng)
hoặc các phương tiện chuyên chở phải thay đổi lộ trình (nếu đó là nước đi
qua)… Những biến động về chính trị, xã hội sẽ là cơ sở để xây dựng những
trường hợp bất khả kháng và khả năng miễn trách cho người giao nhận cũng
như người chuyên chở.
Môi trường công nghệ
Sự đổi mới ngày càng nhanh về mặt công nghệ trong vận tải đã không
ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận, giảm chi phí khai thác, nâng cao
hiệu suất chuyên chở. Ngày càng nhiều các phương tiện chuyên chở, trang thiết
bị phục vụ cho ngành giao nhận, bốc xếp ra đời. Những cơ sở vật chất đó
không ngừng đổi mới, ngày càng hiện đại và tiện dụng hơn.
Thời tiết
Thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến việc giao hàng, nhận hàng và quá trình
chuyên chở hàng hóa. Điều này sẽ ảnh hưởng đến tốc độ làm hàng và thời gian
giao nhận hàng hoá.
Ngoài ra, quá trình chuyên chở cũng chịu nhiều tác động của yếu tố thời
tiết có thể gây thiệt hại hoàn toàn cho chuyến đi hoặc làm chậm việc giao hàng,
làm phát sinh hậu quả kinh tế cho các bên có liên quan.
Do những tác động trên mà thời tiết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của
hàng hoá, và là một trong những nguyên nhân gây ra những tranh chấp. Nó
cũng là cơ sở để xây dựng trường hợp bất khả kháng và khả năng miễn trách
cho người giao nhận.
Đặc điểm của hàng hoá
chính hạn hẹp người giao nhận sẽ phải tính toán chu đáo để xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật một cách hiệu quả bên cạnh việc đi thuê hoặc liên doanh đồng sở
hữu với các doanh nghiệp khác những máy móc và trang thiết bị chuyên dụng.
Trình độ người tổ chức điều hành, tham gia quy trình
Một nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến quy trình nghiệp vụ giao nhận
vận tải là trình độ của người tổ chức điều hành cũng như người trực tiếp tham
gia quy trình.
Quy trình nghiệp vụ giao nhận vận tải có diễn ra trong khoảng thời gian
ngắn nhất để đưa hàng hoá đến nơi khách hàng yêu cầu phụ thuộc rất nhiều vào
trình độ của những người tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quy trình. Nếu
người tham gia quy trình có sự am hiểu và kinh nghiệm trong lĩnh vực này thì
sẽ xử lý thông tin thu được trong khoảng thời gian nhanh nhất. Không những
GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 10
thế chất lượng của hàng hoá cũng sẽ được đảm bảo do đã có kinh nghiệm làm
hàng với nhiều loại hàng hoá khác nhau. Vì thế, trình độ của người tham gia
quy trình bao giờ cũng được chú ý trước tiên, đó là một trong những nhân tố có
tính quyết định đến chất lượng quy trình nghiệp vụ giao nhận và đem lại uy tín
cho công ty, niềm tin cho khách hàng.
1.2. Nghiệp vụ giao nhận vận tải
1.2.1. Quy định của pháp luật về nghiệp vụ giao nhận vận tải
Việc giao nhận vận tải muốn thực hiện phải được dựa trên các quy định,
luật pháp của nước sở tại cũng như của quốc gia mà hàng hóa được chuyển đến
hoặc đi qua. Các công ước quốc tế bao gồm :
• Công ước viên 1980 về buôn bán quốc tế. Các quy tắc thương mại
Incoterm.
• Các công ước về vận tải như Công ước quốc tế để thống nhất một số quy
tắc về vận đơn đường biển ký tại Brussels (Bỉ) ngày 25/8/1924, còn được gọi là
Khi được uỷ thác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với tàu, cảng
nhận hàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó.
Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho
bãi.Việc giao nhận do cảng làm theo uỷ thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm.
Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được uỷ thác phải
xuất trình những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải
nhận được một cách liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hoá
ghi trên chứng từ. Ví dụ: vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan
1.2.3. Quy trình giao nhận vận tải
1.2.3.1. Đối với hàng nhập khẩu
GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 12
Liên hệ khách hàng để nhận chứng từ
Liên hệ hãng tàu để nhận D/O
Ký hậu B/L ( nếu chứng từ yêu
cầu)
Mở tờ khai Hải quan
Giao D/O cho hãng tàu để nhận hàng
Đăng ký kiểm hóa
Liên hệ hải quan tiến hành kiểm hóa
Thanh lý tờ khai Hải quan
Chở hàng về nhập kho
+Đối với hàng lưu kho tại cảng.
+Đối với hàng không lưu kho
tại cảng.
Ðối với hàng không phải lưu kho tại cảng
Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác
(người giao nhận) đứng ra giao nhận trực tiếp với tàu. Ðể có thể tiến hành dỡ
hàng, 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, người giao nhận phải trao cho
cảng một số chứng từ: Bản lược khai hàng hoá (2 bản), Sơ đồ xếp hàng (2
bản), Chi tiết hầm hàng (2 bản), Hàng quá khổ, quá nặng (nếu có).
Người giao nhận xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tàu.
Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá
trình nhận hàng như:
• Biên bản giám định hầm tàu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm quy trách
nhiệm cho tàu về những tổn thất xảy sau này.
• Biên bản dỡ hàng (COR) đối với tổn thất rõ rệt.
• Thư dự kháng (LOR) đối với tổn thất không rõ rệt.
GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 14
• Bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC).
• Biên bản giám định.
• Giấy chứng nhận hàng thiếu (do đại lý hàng hải lập)….
Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, người giao nhận có thể đưa về kho riêng để
mời hải quan kiểm hoá. Nếu hàng không có niêm phong kẹp chì thì phải mời
hải quan áp tải về kho.
Ðối với hàng phải lưu kho tại cảng
Cảng nhận hàng từ tàu
Tr ước khi dỡ hàng, tàu hoặc đại lý phải cung cấp cho cảng Bản lược
khai hàng hoá (Cargo Manifest), sơ đồ hầm tàu để cảng và các cơ quan chức
năng khác như Hải quan, Ðiều độ, cảng vụ tiến hành các thủ tục cần thiết và
bố trí phương tiện làm hàng.
Cảng và đại diện tàu tiến hành kiểm tra tình trạng hầm tàu. Nếu phát
tại đây lưu 1 bản D/O.
Chủ hàng ( hoặc người giao nhận vận tải) mang 2 bản D/O còn lại đến
bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho. Bộ phận này giữ 1 bản D/O và làm 2
phiếu xuất kho cho người nhận hàng.
Làm thủ tục hải quan qua các bước sau:
+ Xuất trình và nộp các giấy tờ: Tờ khai hàng nhập khẩu, Giấy phép nhập
khẩu, Bản kê chi tiết, Lệnh giao hàng của người vận tải, Hợp đồng mua bán
ngoại thương, một bản chính và một bản sao Vận đơn, Giấy chứng nhận xuất
xứ, Giấy chứng nhận phẩm chất hoặc kiểm dịch (nếu có), Hoá đơn thương
mại.
+ Hải quan kiểm tra chứng từ
+ Kiểm tra hàng hoá
+ Tính và thông báo thuế
+ Chủ hàng (hoặc người giao nhận) ký nhận vào giấy thông báo thuế (có thể
nộp thuế trong vòng 30 ngày) và xin chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan.
Hàng nhập bằng container
Nếu là hàng nguyên (FCL)
Người giao nhận vận tải mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng
ký kiểm hoá (có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng để kiểm tra hải
quan nhưng phải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt). Sau khi
hoàn thành thủ tục hải quan phải mang bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O đến
Văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O. Lấy phiếu xuất kho và
nhận hàng.