BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH
INTERNATIONAL MATERIALS TECHNOLOGY
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Giảng viên hướng dẫn : THS. LÊ ĐÌNH THÁI
Sinh viên thực hiện : HUỲNH QUỐC THANH
công ty. Xin cảm ơn các anh, chị nhân viên trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ và
chỉ dẫn cho em.
Xin chân thành cảm ơn các anh, chị Phòng kế toán. Những người đã giúp đỡ
em rất nhiều, dù công việc bận rộn nhưng vẫn dành thời gian chỉ dẫn, truyền đạt
những kinh nghiệm và nghiệp vụ, cung cấp những thông tin, số liệu cần thiết để em
có thể hoàn thành tốt đề tài này.
Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên trong quá trình thực hiện đề tài
không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong thầy cô, các anh chị chỉ dẫn và góp ý thêm.
Bình Dương, ngày… tháng… năm 2013.
Sinh viên thực hiện
iii
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………
NHẬN XÉT ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Họ và tên SV: ……………………………………………………………
MSSV: ………………………………………………………………………………
Khóa: …………………………………………………………………………………
1. Thời gian thực tập
………………………………………………………………………………
2. Bộ phận thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấ ật
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
v
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu 2
3. Mục đích nghiên cứu 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5. Phương pháp nghiên cứu 2
6. Phạm vi nghiên cứu 3
7. Dự kiến kết quả nghiên cứu 3
8. Giới thiệu kết cấu chuyên đề 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 4
1.4.2.3. Các tỷ số hoạt động 11
a. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho 11
b. Kỳ thu tiền bình quân 11
c. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định 12
d. Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản
12
1.4.2.4. Các tỷ số doanh lợi hay tỷ suất lợi nhuận 12
a. Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu 12
b. Tỷ số thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu 12
c. Doanh lợi tài sản 13
1.4.3. Phân tích nguồn và sử dụng vốn 13
1.4.4. Phương pháp DUPONT 13
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 15
vii
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH
INTERNATIONAL MATERIALS TECHNOLOGY 16
2.1. Giới thiệu công ty TNHH International Materials Technology 16
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 16
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động 18
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý 19
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 19
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 20
2.1.3.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên 20
2.1.3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám đốc 21
2.1.3.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của phòng hành chính – nhân sự 21
2.1.3.2.4. Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế hoạch 22
2.2.1.3.1. Phân tích kết cấu lưu chuyển tiền thuần của các hoạt động 48
2.2.1.3.2. Phân tích các khoản thu – chi trong hoạt động kinh doanh 48
2.2.2. Phân tích các tỷ số tài chính
49
2.2.2.1. Các tỷ số thanh toán 50
2.2.2.1.1. Tỷ số thanh toán hiện thời 50
2.2.2.1.2. Tỷ số thanh toán nhanh 50
2.2.2.1.3. Mối liên hệ giữa hai tỷ số tài chính này 51
2.2.2.2. Các tỷ số về đòn cân nợ 51
2.2.2.2.1. Tỷ số nợ 51
2.2.2.2.2. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 52
2.2.2.2.3. Tỷ số thanh toán lãi vay 52
2.2.2.3. Các tỷ số hoạt động 53
2.2.2.3.1. Kỳ thu tiền bình quân 53
2.2.2.3.2. Vòng quay tồn kho 53
2.2.2.3.3. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 54
ix
2.2.2.3.4. Vòng quay tài sản 55
2.2.2.4. Các tỷ số doanh lợi hay tỷ suất lợi nhuận 55
2.2.2.4.1. Tỷ lệ lãi gộp 55
2.2.2.4.2. Doanh lợi tiêu thụ (ROS) 56
2.2.2.4.3. Doanh lợi tài sản (ROA) 56
2.2.2.4.4. Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) 57
2.2.3. Phân tích tài chính DUPONT 58
2.2.3.1. Phân tích ROA và các nhân tố ảnh hưởng 58
2.2.3.2. Phân tích ROE và các nhân tố ảnh hưởng 58
2.2.4. Phân tích nguồn và sử dụng vốn 59
3.3.4.1. Cơ sở khoa học 74
3.3.4.2. Giải pháp 74
3.3.4.3. Dự kiến kết quả đạt được 76
3.4. Các kiến nghị 76
3.4.3. Đối với công ty 76
3.4.3. Đối với Nhà nước 77
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 78
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
xi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Tên đầy đủ Tên viết tắt
1. Average collection period : kỳ thu tiền bình quân ACP
2. The total assets utilization : vòng quay tài sản AU
3. Ban giám đốc BGĐ
4. Computer Numerical Control : điều khiển bằng máy tính CNC
5. Thu nhập sau thuế EAT
6. Lợi nhuận gộp trừ chi phí lãi vay EBT
7. Lợi nhuận gộp EBIT
8. Số nhân vốn EM
9. Giá trị gia tăng GTGT
10. Chi phí lãi vay I
11. 20. Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE
12. Return on assets : doanh lợi tài sản ROA
13. Profit margin on sales : doanh lợi tiêu thụ ROS
Bảng 2.11. Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 42
Bảng 2.12. Bảng phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ 46
Bảng 2.13. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tóm tắt 49
Bảng 2.14. Bảng tính Du Pont 58
Bảng 2.15. Bảng kê nguồn và sử dụng vốn năm 2011
59
Bảng 2.16. Bảng kê nguồn và sử dụng vốn năm 2012 60
Bảng 2.17. Bảng phân tích biến động nguồn và sử dụng vốn trong năm 2011 và năm
2012 61
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH International Marterrials
Technology 20
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tài chính của công ty 26
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ tình hình tài sản qua các năm 2009 -2012 31
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ tình hình nguồn vốn qua các năm 2009 -2012 32
1
SVTH: HUỲNH QUỐC THANH GVHD: THS. LÊ ĐÌNH THÁI
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với xuất phát điểm từ một nước nông nghiệp lạc hậu, còn nhiều hạn chế về
trình độ khoa học kỹ thuật, Việt Nam đã và đang không ngừng cố gắng đẩy mạnh sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để hòa cùng với xu thế khu vực hóa
và toàn cầu hóa về hợp tác kinh tế đang nổi trội, với sự phát triển mạnh mẽ của nền
kinh tế thị trường, với tính phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế và thương mại giữa các
quốc gia ngày càng sâu sắc. Ngày 07/11/2006, Việt Nam chính thức gia nhập Tổ
chức Thương Mại Thế Giới (WTO), mở ra một bước ngoặc quan trọng cho Đất
2. Tình hình nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại CÔNG TY TNHH INTERNATIONAL
MATERIALS TECHNOLOGY tại số 32, đường số 6, KCN Việt Nam – Singapore,
TX. Thuận An, Bình Dương thông qua việc phân tích báo cáo tài chính của công ty.
3. Mục đích nghiên cứu
Phân tích và đánh giá các báo cáo tài chính nhằm tìm ra những mặt mạnh và
những bất ổn, từ đó đề xuất những biện pháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời
phát huy ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng vốn.
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính.
- Phân tích kết cấu tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh.
- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty.
- Phân tích hiệu quả kinh doanh.
- Phân tích các tỷ số tài chính thông qua các báo cáo tài chính của công ty.
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn, khả năng sinh lời của vốn và nguồn vốn.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận liên quan tới phân tích báo cáo tài chính như:
khái niệm, ý nghĩa nội dung của phân tích báo cáo tài chính.
- Mô tả thực trạng, phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại công ty
TNHH International Materials technology.
- Đề xuất các biện pháp, giải pháp, kiến nghị.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Hỏi các anh chị hướng dẫn trong công ty để lấy
những thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài.
- Phương pháp thông kê: Tổng hợp những thông tin và dữ liệu đã thu thập được để
hoàn thành việc nghiên cứu, so sánh số liệu các thời kỳ để đưa ra những nhận xét
đánh giá.
3
SVTH: HUỲNH QUỐC THANH GVHD: THS. LÊ ĐÌNH THÁI
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu từ giáo trình, sách báo, internet …
1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính
Phân tích tài chính là tổng hợp các phương pháp cho phép đánh giá tình hình
tài chính trong quá khứ và hiện tại, cũng như dự đoán tình hình tài chính trong
tương lai, giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá
được công ty, đồng thời giúp cho các đối tượng quan tâm đưa ra các quyết định hợp
lý, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.
PGS. TS Phan Thị Cúc, TS Nguyễn Trung Trực, THS. Đặng Thị Tr ường
Giang (2010) nói việc phân tích báo cáo tài chính có thể được hiểu như sau: “Là
đánh giá những gì đã làm được trong một thời kỳ nhất định (quý, năm …), dự kiến
những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp, tận dụng triệt để các
điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu thể hiện để thực hiện trong thời gian tới.”
[2, tr. 218]
1.1.2. Nội dung báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là một hệ thống các số liệu và phân tích cho ta biết tình
hình tài sản và nguồn vốn kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Theo như chế
độ kế toán hiện nay của Việt Nam quy định đối với doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực kinh doanh báo cáo tài chính phải lập sẽ có các bản báo cáo sau đây:
1.1.3.1. Bảng cân đối kế toán
“Bảng cân đối kế toán: là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một
thời điểm nhất định dưới hình thái tiền mặt.” [3, tr. 320].
Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để đánh giá tổng quát về tình hình
hoạt động tài chính, về năng lực tài chính, khả năng chủ động về vốn, về tài chính,
về trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Qua bảng cân đối kế toán cũng cho
phép đánh giá triển vọng phát triển kinh tế và tài chính của doanh nghiệp trong
tương lai, từ đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp thấy được trách nhiệm của mình đối
với
tài sản của doanh nghiệp, đối với các khoản nợ, các khoản vay.
Thông qua việc phân tích bảng cân đối kế toán giúp doanh nghiệp thấy được
thực trạng tài chính của doanh nghiệp, những mất cân đối, những bất hợp lý, từ đó
- Phần III: Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuế GTGT được
giảm, thuế GTGT bán hàng nội địa.
1.1.3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: “Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh
sự
hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.”
[3, tr. 334].
6
SVTH: HUỲNH QUỐC THANH GVHD: THS. LÊ ĐÌNH THÁI
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện theo hai phương pháp kế toán:
Phương pháp gián tiếp và phương pháp trực tiếp.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm ba phần:
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư.
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính.
Để đánh giá về khả năng chi trả của một doanh nghiệp cần tìm hiểu về tình
hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp, bao gồm:
- Xác định hoặc dự báo dòng tiền thu: dòng tiền thu được từ hoạt động kinh doanh;
dòng tiền thu được từ hoạt động đầu tư tài chính; dòng tiền thu được từ hoạt động
bất thường.
- Xác định hoặc dự báo dòng tiền chi: dòng tiền chi thực hiện sản xuất kinh doanh;
dòng tiền chi thực hiện hoạt động đầu tư, tài chính; dòng tiền chi thực hiện hoạt
động bất thường.
Trên cơ sở dòng thu và chi, nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ để xác
định số dư cuối kỳ. Từ đó, thiết lập mức dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nh
ằm
mục tiêu đảm bảo chi trả.
1.1.3.4. Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính: ”Đây là tài liệu giải thích một số đặc điểm về
hoạt động của doanh nghiệp, chi tiết một số chỉ tiêu tài chính trên các báo cáo tài
điều hành nợ - vốn… để có được quyết định kinh doanh đạt hiệu quả cao.
- Quyết định điều tiết:
+ Cơ quan Thuế cần thông tin kết quả kinh doanh, tình hình tài chính… để kiểm tra
việc nộp thuế, xây dựng chính sách thuế…
+ Cơ quan Kinh tế cần thông tin kết quả kinh doanh, tình hình tài chính… để xây
dựng chính sách mở rộng hay hạn chế đầu tư.
+ Cơ quan Chứng khoán cần thông tin kết quả kinh doanh, tình hình tài chính… để
có những quyết định hạn chế thiệt hại cho nhà đầu tư.” [5, tr. 175]
1.3. Phương pháp phân tích và các công cụ phân tích chủ yếu
1.3.1 Phương pháp phân tích
Để phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp, các nhà phân tích cần
phải đọc và hiểu được các báo cáo tài chính, nhận biết được và tập trung vào các chỉ
tiêu tài chính liên quan trực tiếp tới mục tiêu phân tích. Từ đó, sử dụng các phương
pháp phân tích để đánh giá và nhận biết xu thế thay đổi tình hình tài chính của
doanh nghiệp.
8
SVTH: HUỲNH QUỐC THANH GVHD: THS. LÊ ĐÌNH THÁI
Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng
trên thực tế người ta sử dụng bốn phương pháp sau:
- Phương pháp so sánh: “Phương pháp so sánh được sử dụng để xác định xu
hướng phát triển và mức độ biến động của các chỉ số kinh tế, khi sử dụng phương
pháp này cần chú ý một số điểm sau:
+ Tiêu chuẩn so sánh: Hay căn cứ so sánh kỳ gốc năm trước (kỳ trước), kế hoạch,
trung bình ngành, đối thủ cạnh tranh.
+ Điều kiện so sánh: Đồng nhất về thời gian, không gian và nội dung kinh tế.
+ Mục tiêu so sánh: Số tuyệt đối, số tương đối.” [2, tr. 250]
Trong phân tích báo cáo tài chính, phương pháp so sánh còn gọi là phương
pháp phân tích theo chiều ngang và theo chiều dọc. Trong đó:
+ Xác định các tỷ lệ, quan hệ tương quan giữa các dữ kiện trên báo cáo tài chính
được gọi là quá trình phân tích theo chiều dọc.
doanh hiệu quả.
1.4.1.2. Phân tích bảng kết quả kinh doanh
Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh là phân tích các yếu tố như
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, lợi nhuận gộp, lợi nhuận
thuần, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế qua các năm. Từ đó đưa ra những
nhận xét chung, đồng thời tìm ra phương pháp hoạt động hiệu quả.
1.4.1.3. Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình
thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp. Phân tích báo cáo
lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về các dòng tiền lưu chuyển giúp cho các đối
tượng sử dụng có thể phân tích rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.4.2. Phân tích các tỷ số tài chính
1.4.2.1. Các tỷ số thanh toán
Năng lực thanh toán của doanh nghiệp là năng lực trả được nợ đáo hạn của
các loại tiền nợ của doanh nghiệp, là một tiêu chí quan trọng phản ánh tình hình tài
chính và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá một mặt quan trọng về
hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, thông qua việc đánh giá và phân tích về mặt
này có thể thấy rõ những rủi ro tài chính của doanh nghiệp.
Việc đánh giá năng lực thanh toán của doanh nghiệp phải bao gồm cả hai
mặt: đánh giá năng lực thanh toán nợ ngắn hạn và năng lực thanh toán nợ dài hạn.
a. Tỷ số thanh toán hiện thời
10
SVTH: HUỲNH QUỐC THANH GVHD: THS. LÊ ĐÌNH THÁI
Khả năng thanh toán hiện thời (Current liquidity ratio - K): “Phản ánh khả
năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.” [1, tr. 383]. Yêu cầu của chỉ tiêu
khả năng thanh toán hiện thời K > 1.
Công thức tính:
Khả năng thanh toán hiện thời (K) = Tài sản lưu động / Nợ ngắn hạn
11
SVTH: HUỲNH QUỐC THANH GVHD: THS. LÊ ĐÌNH THÁI
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Debt to equity ratio): “Phản ánh mức độ sử
dụng các khoản nợ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp so với khả năng tự chủ
tài chính của doanh nghiệp.” [1, tr. 385].
Công thức tính:
Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu = Tổng số nợ / Vốn chủ sở hữu
[1, tr. 386].
1.4.2.3. Các tỷ số hoạt động
Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp là năng lực tuần hoàn của vốn doanh
nghiệp, là một mặt quan trọng đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Vì vốn
của doanh nghiệp được sử dụng để đầu tư vào các loại tài sản: tài sản lưu động và
tài sản cố định, nên cần phải đo lường hiệu quả sử dụng tổng tài sản, và từng bộ
phận cấu thành tổng tài sản. Nói chung, sự tuần hoàn vốn của doanh nghiệp là sự
vận động thống nhất của vốn tiền tệ, vốn sản xuất, vốn hàng hoá – dịch vụ.
Các tỷ số hoạt động được sử dụng để đánh giá năng lực kinh doanh, bao gồm
các tỷ số: Tỷ số vòng quay hàng tồn kho; Kỳ thu tiền bình quân; Hiệu quả sử dụng
tài sản cố định; Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản.
a. Tỷ số quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover): “Phản ánh hàng tồn kho của
doanh nghiệp được quay bao nhiêu lần trong một năm, tỷ số này càng cao chứng tỏ
khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp càng tốt.” [1, tr. 387].
Công thức tính:
Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuần / Giá trị hàng tồn kho.
[1, tr. 387].
b. Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân (Average collection period – ACP) “Đo lường hiệu
quả thu hồi nợ của doanh nghiệp thông qua tỷ số giữa các khoản phải thu và doanh
chủ yếu của sự tồn tại của doanh nghiệp là một mặt quan trọng trong đánh giá thành
tích tài chính của doanh nghiệp. Các đối tượng liên quan: nhà đầu tư, chủ sở hữu,
nhà quản lý… đều quan tâm đến năng lực thu lợi của doanh nghiệp.
a. Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu
Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu hay doanh lợi tiêu thụ (Profit Margin
on Sales – ROS): “Chỉ tiêu này phản ánh một trăm đồng doanh thu của doanh
nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.” [1, tr. 392].
Công thức tính:
ROS = (Lợi nhuận ròng (EAT) / Doanh thu thuần) x 100%
[1, tr. 392].
b. Tỷ số thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu