thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động nhập khẩu tại công ty sản xuất - thương mại và dịch ngọc tùng - Pdf 13


i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SX-TM & DV NGỌC TÙNG Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG Giảng viên hướng dẫn : Th.S Diệp Thị Phương Thảo
Sinh viên thực hiện : Lê Nguyễn Ngọc Hương
MSSV: 0954010113 Lớp: 09DQN3
iii

LỜI CẢM ƠN


Không phải ngẫu nhiên mà em có thể hoàn thành Đề tài: “Thực trạng và giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại Công Ty Cổ Phần
SX-TM-DV NgọcTùng” một cách thuận lợi và suông sẻ như thế này, sự hỗ trợ từ phía
nhà trường, giáo viên hướng dẫn và công ty SX-TM & DV Ngọc Tùng đã đóng góp rất
lớn cho đề tài của em.
Em xin chân thành cảm ơn trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.Hồ Chí
Minh đã cung cấp, trang bị cho em vốn kiến thức trong ngành học cũng như kinh
nghiệm em đã tích góp được. Cùng với tấm lòng biết ơn sâu sắc xin được gởi đến Giáo
viên hướng dẫn ThS. Diệp Thị Phương Thảo, 2 tháng qua đã chỉ dạy và theo sát đề tài
của em. Sự chỉnh sửa của Cô không những thể hiện sự quan tâm của Cô dành cho sinh
viên mà còn thể hiện được sự quan tâm gián tiếp từ phía nhà trường.
Ngoài ra, em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo và toàn thể nhân
viê n Công Ty SX-TM & DV Ngọc Tùng đã giúp đỡ em để em có thể hoàn thành tốt đề
tài này. Cùng với đó, em xin chân thành gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Trưởng phòng
cung ứng Ông Trần Minh Mẫn, cũng chính là người cố vấn, chia sẻ kinh nghiệm và
giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
TP.Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2013

1. Thời gian thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Bộ phận thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
4. Kết quả thực tập theo đề tài
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

Đơn vị thực tập v

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
vi

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN KHOA HỌC VỀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
1.1 - Khái niệm, đặc điểm, vai trò nhập khẩu trong nền kinh tế
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Đặc điểm 4
1.1.3 Vai trò 5
1.2 - Các hình thức nhập khẩu chủ yếu
1.2.1 Nhập khẩu trực tiếp 5
1.2 .2 Nhập khẩu ủy thác 6
1.2 .3 Gia công quốc tế 7
1.2 .4 Nhập khẩu đổi hàng 7
1.3- Khái niệm và phân loại về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa
ở doanh nghiệp
1.3.1 Quan niệm về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 8
1.3.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 8
1.3.2.1 Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội của
nền kinh tế quốc dân 8
1.3.2.2 Hiệu quả của chi phí cá biệt và chi phí tổng hợp 9
1.3.2.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh 9
1.3.2.4 Hiệu quả ngắn hạn và hiệu quả dài hạn 10
1.3.3 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động nhập khẩu 10
1.4- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu.

2.1.3.2 Đặc điểm về mặt hàng 23
2.1.4 Hệ thống mạng lưới kinh doanh 24
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công ty 25
2.1.5.1 Các nhân tố bên trong 25
2.1.5.2 Các nhân tố bên ngoài 26
2.2 – Phân tích tình hình kinh doanh nhập khẩu của công ty SX-TM
& DV Ngọc Tùng.

viii

2.2.1 Phương thức thanh toán của công ty 28
2.2.2 Tình hình kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu của công ty Ngọc Tùng từ
2010 – 2012 29
2.2.3 Cơ cấu thị trường nhập khẩu 32
2.2.4 Cơ cấu sản phẩm nhập khẩu 34
2.2.5 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả nhập khẩu nguyên liệu tại công ty 34
2.2.5.1 Phân tích về doanh thu nhập khẩu 35
2.2.5.2 Phân tích về chi phí nhập khẩu 43
2.2.5.3 Phân tích về lợi nhuận nhập khẩu 46
2.2.5.4 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 50
2.3 - Tóm tắt chương
2.3.1 Thành tích đã đạt được 51
2.3.2 Những tồn tại cần giải quyết 52
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH DOANH NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY NGỌC TÙNG.
3.1– Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tại công ty.
3.1.1 Các giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu tại Ngọc Tùng.
3.1.1.1 Nâng cao kết quả đầu ra 53
3.1.1.2 Giảm chi phí đầu vào 61
3.1.2 Kiến nghị đối với Nhà nước và công ty Ngọc Tùng.

- CNTT: Công nghệ thông tin .
- NK: Nhập khẩu.
- VLĐ: Vốn lưu động.
- GTGT: Giá trị gia tăng.
- HQĐT: Hải quan điện tử.
- VAT: Thuế giá trị gia tăng.
- VNĐ: Việt Nam đồng.
- SP: Sản phẩm.

x

- LN: Lợi nhuận.
- LNNK: Lợi nhuận nhập khẩu.
- DTNK: Doanh thu nhập khẩu.
- TMĐT: Thương mại điện tử.
- KNNK: Kim ngạch nhập khẩu.
- Tổng KN: Tổng kim ngạch.


2010 – 2012 50
Bảng 3.1: Các thị trường nhập khẩu thuốc BVTV năm 2012 63
xii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH


Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty SX-TM & DV Ngọc Tùng 2012 22
Hình 2.2: Mạng lưới phân bố các chi nhánh của công ty SX-TM & DV
Ngọc Tùng 2012 24
Sơ đồ 2.1: Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến công ty Ngọc Tùng 25
Sơ đồ 2.2: Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến công ty Ngọc Tùng 26
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng các phương thức thanh toán năm 2011 28
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng các phương thức thanh toán 2012 29
Biểu đồ 2.3: Đồ thị thể hiện mức độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu
trong giai đoạn 2009-2012 30
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo từng thị trường năm 2012 34
Biểu đồ 2.5: Tình hình doanh thu nhập khẩu của công ty giai đoạn 2010-2012
36
Biểu đồ 2.6: Tình hình lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu giai đoạn 2010 – 2012
46


cũng đã tham gia vào thị trường đầy tiềm năng nhưng cũng đầy rủi ro này. Hiện
nay, công ty đã và đang đối đầu với những đối thủ cạnh tranh từ trong và ngoài
nước. Bên cạnh đó, hầu hết các nguyên liệu để sản xuất ra thuốc BVTV đều phải
nhập khẩu từ thị trường bên ngoài. Công ty muốn kinh doanh có hiệu quả đạt lợi
nhuận cao thì hoạt động nhập khẩu phải đạt được hiệu quả. Với mục đích tìm hiểu
cũng như đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu tại công ty Ngọc
Tùng , vì vậy em đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động nhập khẩu tại Công Ty Cổ Phần SX-TM-DV Ngọc Tùng”.

Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Diệp Thị Phương Thảo

SVTH: Lê Nguyễn Ngọc Hương MSSV: 0954010113

2
1>Tình hình nghiên cứu:Công ty Ngọc Tùng thuộc nhóm công ty vừa và nhỏ, do
đó đề tài nghiên cứu về công ty có thể xoay quanh các vấn đề như “Giải pháp nâng
cao chiến lược Marketing tại công ty SX-TM & DV Ngọc Tùng” hay “Phân tích
hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty SX-TM & DV Ngọc Tùng”.
2> Mục tiêunghiên cứu: với sự tìm hiểu về hiệu quả hoạt động nhập khẩu của công
ty đề tài đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập
khẩu từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh .
3>Với mục tiêu đã đề ra thì nhiệm vụ của đề tài chính là:
+ Hệ thống hóa các lý luận khoa học về hoạt động và hiệu quả nhập khẩu.
+ Tìm hiểu về kết quả kinh doanh nhập khẩu giai đoạn 2010 – 2012.
+ Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu.
4>Đối tượng nghiên cứuchính là hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại
Công Ty Cổ Phần SX-TM &DV Ngọc Tùng.
5> Phạm vi nghiên cứu chính là hoạt động nhập khẩu nguyên liệu dùng cho sản
xuất Thuốc Bảo Vệ Thực Vật của công ty 3 năm gần đây, giai đoạn 2010 – 2012.
6> Phương pháp nghiên cứu của đề tài là phương pháp phân tích tổng hợp.

“ Kinh tế ngoại thương” – Bùi Xuân Lưu) đã viết: “Nội thương là một hệ thống
ống dẫn, ngoại thương là máy bơm, muốn tăng của cải phải có ngoại thương dẫn
của cải qua nội thương”. Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển và
sự chuyên môn hóa trong sản xuất hàng hóa, mỗi quốc gia sẽ tập trung vào việc sản
xuất ra một số mặt hàng có lợi thế hơn các quốc gia khác, nhưng thực tế nhu cầu
của con người thì đa dạng và thay đổi liên tục. Chính vì vậy, xuất hiện những luồng
hàng hóa dịch chuyển từ nước này sang nước khác. Nó cũng chính là nguồn gốc của
thương mại quốc tế. Thực tế cho thấy rằng, nhập khẩu chính là hoạt động quan
trọng của thương mại quốc tế. Hoạt động nhập khẩu diễn ra nhằm hỗ trợ cho hoạt
động xuất khẩu, vậy nhập khẩu hàng hóa là gì?
Nhập khẩu, đó chính là một quốc gia hay một tổ chức kinh tế quốc tế này
mua hàng hóa, dịch vụ kèm theo của một quốc gia hay một tổ chức kinh tế quốc tế
khác. Nhập khẩu với mục đích bổ sung các hàng hóa mà trong nước không sản xuất
được, hoặc sản xuất không đáp ứng nhu cầu.
Ngoài ra, nhập khẩu còn thể hiện sự gắn bó, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền
kinh tế của mỗi quốc gia. Ở một giới hạn nhất định, nó còn quyết định đến sự sống
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Diệp Thị Phương Thảo

SVTH: Lê Nguyễn Ngọc Hương MSSV: 0954010113

4
còn của nền kinh tế đặc biệt là khi nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới đang
sống chung dưới một mái nhà.
1.1.2 - Đặc điểm của nhập khẩu.
Với thị trường nhập khẩu rất đa dạng, hàng hóa và dịch vụ có thể được nhập
khẩu từ các nước khác nhau. Do đó, hoạt động nhập khẩu cũng có các đặc điểm
khác nhau:
- Doanh nghiệp liên tục thay đổi yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra cho phù hợp
với nhu cầu của người tiêu dùng trong nước.
- Về phương thức thanh toán, các bên tham gia thường dùng nhiều phương

nguyên liệu trong nước chưa phát triển, việc nhập khẩu những nguyên liệu cao cấp
như sợi cho dệt may, phân bón cho nông nghiệp, vải cho ngành may… hoạt động
nhập khẩu đã và đang góp phần quan trọng trong việc thực hiện chiến lược công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước .
Thứ hai, nhập khẩu tác động mạnh
vào sự đổi mới trang thiết bị và công
nghệ sản xuất, nhờ đó trình độ sản xuất được nâng cao, năng suất lao động tăng
nhanh kịp thời đuổi kịp các nước tiên tiến trên Thế Giới.
Thứ ba, nhập khẩu có vai trò nhất định trong việc cải thiện và nâng cao mức
sống cho công nhân bởi thông qua nhập khẩu sản xuất của ta mới có đủ nguyên
nhiên vật liệu, thiết bị máy móc hoạt động, nên công nhân mới có công ăn việc làm
có thu nhập ổn định.
Thứ tư, hoạt động nhập khẩu giúp cho công ty trong nước có điều kiện cọ sát
với các doanh nghiệp nước ngoài từ đó góp phần thúc đẩy nâng cao sức cạnh tranh
của các doanh nghiệp. Từ đó, các doanh nghiệp nỗ lực tìm mọi biện pháp để tối ưu
hóa trong sản xuất và cả trong phương thức quản lý. Sản phẩm với chất lượng tốt,
giá cả hấp dẫn đây chính là lợi thế giúp cho các doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
1.2 - Các hình thức nhập khẩu chủ yếu
1.2.1 - Nhập khẩu trực tiếp.
Bảng 1.1: Mô tả quy trình nhập khẩu trực tiếp
Tiền - Hàng

Nhà xuất khẩu
Nhà nhập khẩu
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Diệp Thị Phương Thảo

SVTH: Lê Nguyễn Ngọc Hương MSSV: 0954010113

6
Là hoạt động nhập khẩu độc lập, riêng lẻ của một doanh nghiệp. Đây là hình

Nhà xuất khẩu
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Diệp Thị Phương Thảo

SVTH: Lê Nguyễn Ngọc Hương MSSV: 0954010113

7
1.2.3 - Gia công quốc tế.
Với hình thức bên thứ nhất chính là bên nhận gia công, hoạt động chính của
bên nhận gia công chính là nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm từ bên yêu
cầu gia công để chế tạo ra thành phẩm. Sau đó, bên nhận gia công sẽ giao thành
phẩm cho bên yêu cầu và nhận được phí gia công. Với hình thức này thì hoạt động
xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất. Hình thức này khá phổ biến tại Việt
Nam, hiện nay có khá nhiều Công ty may mặc hoạt động theo hình thức này.
Ưu điểm là bên yêu cầu gia công tận dụng được nguồn nhân công giá rẻ từ
nước nhận gia công, từ đó hạn chế được chi phí trong sản xuất. Về phía bên nhận
gia công, giúp tạo công ăn việc làm cho người lao động trong nước bên cạnh đó có
điều kiện tiếp cận với các thiết bị công nghệ tiên tiến – hiện đại trên Thế Giới.
Nhược điểm chính là không linh hoạt trong sản xuất và bên nhận gia công có
nguy cơ biến thành bãi rác công nghệ nếu không có sự cân nhắc khi chuyển giao
các thiết bị công nghệ. Mặt khác, nếu quản lý định mức gia công và thanh lý hợp
đồng không tốt sẽ tạo điều kiện đưa hàng trốn thuế vào Việt Nam.
1.2.4 - Nhập khẩu đổi hàng.
Bảng 1.3: Mô tả quy trình nhập khẩu đổi hàng
Hàng - Hàng Là hình thức giao dịch trao đổi hàng hóa, hoạt động xuất khẩu kết hợp chặt

tăng thu nhập quốc dân có thể sử dụng, qua đó tạo thêm nguồn tích lũy cho sản xuất
và nâng cao mức sống ở trong nước.
1.3.2 - Phân loại hiệu quả.
Hiệu quả kinh tế ngoại thương được hiểu theo các khía cạnh khác nhau, để
tiện lợi hơn cho công tác quản lý. Việc phân loại hiệu quả kinh tế ngoại thương giúp
cho công việc quản lý được dễ dàng, cụ thể và chính xác hơn. Bao gồm:
1.3.2.1 - Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội của nền
Kinh Tế Quốc Dân.
Hiệu quả kinh tế cá biệt là hiệu quả kinh tế thu được từ hoạt động ngoại
thương của từng doanh nghiệp riêng, từng thương vụ, mặt hàng xuất nhập khẩu
riêng lẻ. Đặc điểm của hiệu quả kinh tế cá biệt đó chính là doanh lợi mà mỗi doanh
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Diệp Thị Phương Thảo

SVTH: Lê Nguyễn Ngọc Hương MSSV: 0954010113

9
nghiệp đạt được.Về hiệu quả kinh tế - xã hội đó chính là sự đóng góp vào việc phát
triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động, tích lũy ngoại tệ,
tăng thu cho ngân sách đồng thời góp phần giải quyết vấn nạn thất nghiệp. Quan
trọng nhất là nâng cao đời sống của nhân dân,…
Giữa hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội có mối quan hệ
nhân quả tác động qua lại lẫn nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được
trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp ngoại thương. Đồng thời,
các doanh nghiệp ngoại thương phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội vì đây
chính là tiền đề và điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.
1.3.2.2 - Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp.
Mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp đó chính là tối đa hóa lợi nhuận.
Do đó, doanh nghiệp phải căn cứ vào thị trường để giải quyết những vấn đề then
chốt như: mặt hàng, công nghệ sản xuất, đối tượng tiêu thụ và giá thành của sản
phẩm. Suy cho cùn

mối quan hệ biện chứng với nhau và trong nhiều trường hợp có thể mâu thuẫn với
nhau. Vì vậy, có thể xem xét và đánh giá hiệu quả ngắn hạn trên cơ sở vẫn đảm bảo
đạt được hiệu quả dài hạn trong tương lai.
1.3.3 - Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động nhập khẩu
Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, vấn đề
hàng đầu của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói chung hay doanh nghiệp nhập
khẩu nói riêng đó chính là hiệu quả kinh tế. Chỉ khi doanh nghiệp kinh doanh có
hiệu quả thì doanh nghiệp mới có đủ khả năng tồn tại và đứng vững trên thị trường
cạnh tranh đầy khốc liệt như ngày nay. Từ đó, doanh nghiệp có đủ sức cạnh tranh
với các doanh nghiệp khác, vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với
Nhà nước. Doanh nghiệp muốn đạt được những điều đó, thì bản thân doanh nghiệp
phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến của kết quả hoạt động kinh
doanh sản xuất, những mặt mạnh mặt yếu của doanh nghiệp.
Hơn thế nữa, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu giúp cho
các doanh nghiệp tự đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, các
mục tiêu kinh tế đề ra có thực hiện được hay không và từ đó tìm ra các giải pháp tận
dụng một cách triệt để điểm mạnh của doanh nghiệp. Từ đó, ta có thể thấy rằng
đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu không chỉ là điểm kết thúc một chu kỳ mà
còn là khởi đầu một chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Vì vậy, việc thực hiện phân tích
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Diệp Thị Phương Thảo

SVTH: Lê Nguyễn Ngọc Hương MSSV: 0954010113

11
hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thường xuyên không những giúp cho doanh nghiệp
đánh giá lại những kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được mà còn là phương pháp
hữu ích giúp cho doanh nghiệp có thể đề ra các chiến lược một cách chính xác và
hiệu quả hơn.
1.4 - Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu:

1.4.1.2 - Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu.
Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu là đại lượng so sánh giữa khoản thu (tính
bằng nội tệ) do việc nhập khẩu đem lại với số chi phí đầu vào (tính bằng ngoại tệ)
đã phải bỏ ra để mua bán hàng nhập khẩu. Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩuta có:
=
+ : Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu.
+
: Doanh thu bằng nội tệ.
+
:Chi phí bằng ngoại tệ.
Chỉ tiêu này phản ánh được cứ mỗi đơn vị ngoại tệ doanh nghiệp chi ra thì
doanh nghiệp nhận lại được bao nhiêu đơn vị nội tệ.
1.4.2 - Hiệu quả về chi phí nhập khẩu.
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông
hàng hóa. Đó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động
kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với
doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại từ hoạt động mua nguyên liệu tạo
ra sản phẩm đến khi tiêu thụ được sản phẩm đó. Việc nhận định và tính toán từng
loại chi phí là cơ sở để các nhà quản lý đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá
trình điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.
Có nhiều chỉ tiêu để phân loại chi phí, tuy nhiên việc phân loại chi phí theo
mục đích thường dễ xác định hơn, được chia thành 5 nhóm như:
- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ và bảo quản hàng hóa trong quá trình mua bán.
- Chi phí phân loại chọn lọc, đóng gói hàng hóa trong quá trình vận chuyển,
bảo quản hàng hóa.
- Chi phí làm thủ tụcnhập khẩu: chi phí mở L/C, kiểm hóa hải quan, giám
định, kiểm định chất lượng.
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Diệp Thị Phương Thảo

SVTH: Lê Nguyễn Ngọc Hương MSSV: 0954010113


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status