Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................3
Trong hoạt động của nền kinh tê, mỗi ngành nghề đều có một vai trò nhất
định, ít nhiều ảnh hưởng tới hoạt động chung của nền kinh tế. Trong đó, ngành
hàng hải giữ vai trò là cầu nối về giao thông hàng hải nội địa và giữa nước ta với
các nước trong khu vực cũng như trên thế giới, có vai trò quan trọng đối với sự
phát triển của nền kinh tế cững như hoạt động thương mại của Việt Nam. Trong
công cuộc CNH, HĐH ở nước ta hiện nay, việc đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, đặc
biệt là đẩy mạnh XNK hàng hóa giữ một vai trò hết sức quan trọng. Để có thể
thúc đẩy mạnh mẽ quá trình lưu thông, XNK hàng hóa, thì việc tập trung đầu tư
phát triển mạnh mẽ ngành hàng hải là một điều cốt yếu vì trên 90% hàng hóa
XNK nước ta được vận chuyển bằng đường biển......................................................3
CHƯƠNG I. LÍ LUẬN CHUNG VỀ CẢNG BIỂN...................................................5
1.1. Khái niệm về cảng biển.........................................................................................5
1.1.1. Định nghĩa về cảng biển.....................................................................................5
1.1.2. Phân định chức năng của ESCAP..........................................................................................5
1.1.3 Tổng hợp chức năng và định nghĩa về cảng biển...................................................................6
1.1.3.1 Cảng là đầu mối giao thông thủy bộ....................................................................................6
1.1.3.2. Cảng phải bảo đảm cho tàu thuyền neo đậu yên ổn và ra vào an toàn .............................7
1.1.3.3 Trong cảng phải thực hiện nhiệm vụ xếp và dỡ hàng hoá...................................................8
1.1.3.4. Trong cảng còn làm nhiệm vụ lưu giữ, phân chia, đóng gói hàng hoá .............................8
1.1.3.5 Các dịch vụ hàng hải cho tàu thuyền..................................................................................8
1.1.3.6 Các công việc mang tính nghiệp vụ Nhà nước ..................................................................9
1.1.3.7. Yêu cầu trú đậu....................................................................................................................9
1.1.4. Phân loại cảng biển...............................................................................................................10
1.2. Vai trò cảng biển......................................................................................................................10
1.2.1. Vai trò thụ động....................................................................................................................10
1.2.2. Vai trò động lực....................................................................................................................11
Vai trò động lực của cảng biển được thể hiện trên nhiều mặt:................................................11
1.2.2.1. Châm ngòi cho việc xây dựng các khu công nghiệp ven biển.........................................11
2.4. Đánh giá hoạt động đầu tư cảng biển của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.......................60
2.4.1. Kết quả hoạt động đầu tư phát triển hệ thống cảng biển.....................................................60
2.4.2. Hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển hệ thống cảng biển...................................................62
2.4.3. Một số tồn tại trong hoạt động đầu tư vào cảng biển..........................................................64
CHƯƠNG III. ĐỊNH HƯỚNG & CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀO CẢNG BIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI
VIỆT NAM.....................................................................................................................................66
3.1. Định hướng đầu tư, phát triển của Tổng công ty....................................................................66
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cảng biển của Tổng công ty.........................67
3.2.1. Giải pháp hỗ trợ từ phía Nhà nước......................................................................................67
3.2.2. Giải pháp từ phía Tổng công ty ...........................................................................................69
* Đồi mới mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh...........................................................................69
* Phát triển nguồn nhân lực............................................................................................................70
* Huy động vốn cho đầu tư phát triển cảng biển...........................................................................71
* Phát triển hệ thống thông tin liên lạc..........................................................................................75
3.3. Kiến nghị chính sách về phía Nhà nước.................................................................................76
3.3.1. Các chính sách hỗ trợ hoạt động cho các cảng biển............................................................76
3.3.2. Nhóm kiến nghị đối với các dự án đầu tư phát triển cảng biển..........................................78
3.3.3. Kiến nghị về đổi mới mô hình tổ chức ...............................................................................80
KẾT LUẬN..........................................................................82
BẢNG BIỂU.........................................................................83
Tăng Văn Tuấn Kinh Tế Đầu Tư 47B
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................84
LỜI MỞ ĐẦU
Trong hoạt động của nền kinh tê, mỗi ngành nghề đều có một vai trò nhất định, ít
nhiều ảnh hưởng tới hoạt động chung của nền kinh tế. Trong đó, ngành hàng hải
giữ vai trò là cầu nối về giao thông hàng hải nội địa và giữa nước ta với các nước
trong khu vực cũng như trên thế giới, có vai trò quan trọng đối với sự phát triển
Chuyên đề gồm 3 chương
Chương I: Lí luận chung về cảng biển
Chương II: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển vào cảng biển của Tổng công ty
Hàng hải Việt Nam
Chương III: Định hướng & các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư
phát triển vào cảng biển của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn các anh, chị trong Ban Kế Hoạch Đầu Tư – Tổng công ty
Hàng hải Việt Nam tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho em thực hiện tốt chuyên đề này.
Và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo – ThS Nguyễn Thị Thu Hà đã hướng
dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện chuyên đề.
Tăng Văn Tuấn Kinh Tế Đầu Tư 47B
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I. LÍ LUẬN CHUNG VỀ CẢNG BIỂN
1.1. Khái niệm về cảng biển
1.1.1. Định nghĩa về cảng biển.
Thương cảng hiện đại là một đầu mối giao thông lớn, bao gồm nhiếu công trình và
kiến trúc, bảo đảm cho tàu thuyền neo đậu yên ổn, nhanh chóng và thuận lợi thực hiện
công việc chuyển giao hàng hoá/hành khách từ các phương tiện giao thông trên đất liền
sang các tàu biển hoặc ngược lại, bảo quản và gia công hàng hoá, và phục vụ tất cả các
nhu cầu cần thiết của tàu neo đậu trong cảng.
Đây có thể được xem là định nghĩa kinh điển về cảng biển
1.1.2. Phân định chức năng của ESCAP
Trong cuốn hướng dẫn về các quan hệ pháp luật liên quan với cảng biển [2] do
ESCAP biên soạn năm 1991 đã phân chia chức năng cảng biển thành 3 nhóm.
+ Nhóm chức năng cơ bản:
- Cung cấp phương tiện và thiết bị để thông qua hàng hoá mậu dịch đường biển,
- Cung cấp luồng cho tàu bè vào cảng thuận lợi nhất,
- Cung cấp đường cho ô tô, xe lửa, tàu sông và các phương tiện vận tải khác ra vào cảng,
Tăng Văn Tuấn Kinh Tế Đầu Tư 47B
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Các tuyến vận tải ven biển
- Các tuyến vận tải nội địa
Đã là cảng biển thì thông thường là sự tiếp nối giữa một hoặc nhiều phương thức vận
tải trên đất liền với một hoặc nhiều phương thức vận tải trên biển. (Nói là thông thường
là vì ngày nay đã xuất hiện 1 loại cảng biển mới, đó là cảng trung chuyển. Loại cảng này
có thể chỉ có các tuyến vận tải trên biển giao hoán hàng hoá cho nhau một cách trực tiếp
hoặc thông qua trung gian là kho và bãi trong cảng).
Ví dụ cảng Hải Phòng là một đầu mối giao thông thủy bộ.
Về phương thức vận tải trên phía đất liền, gồm có:
- Đường ô tô bao gồm Quốc lộ 5 nối Hải Phòng với Hà Nội; Quốc lộ 10 nối Hải Phòng
với Quảng Ninh về phía Bắc và nối với tỉnh lỵ các tỉnh ven biển Bắc Bộ về phía Nam
(Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình)
- Đường sắt có tuyến Hà – Hải (nối Hải Phòng về Hà Nội).
- Đường sông có các tuyến Hải Phòng – sông Đuống – Hà Nội, Hải Phòng – sông Luộc
– Hà Nội; tuyến Hải Phòng – Quảng Ninh; tuyến Hải Phòng Nam Định – Ninh Bình.
Về phương thức vận tải đường biển bao gồm các tuyến:
- Tuyến Hải Phòng đi các cảng biển trong nước (vận tải nội địa)
- Tuyến Hải Phòng đi các nước trong khu vực Đông Nam Á (tuyến ven biển)
- Tuyến Hải Phòng đi các châu lục ( tuyến viễn dương)
1.1.3.2. Cảng phải bảo đảm cho tàu thuyền neo đậu yên ổn và ra vào an toàn
Với yêu cầu này, trong cảng tối thiểu phải có các công trình:
Khu neo đậu tàu. Khu neo đậu có thể là khu nước với phao neo, rùa neo hoặc thậm
chí chỉ là vũng để tàu thả neo. Khu neo đậu cũng có thể là các công trình bến (cố định
hoặc nổi) hoặc trụ neo. Tàu dừng tại khu neo đậu chủ yếu là để chờ đợi đến lúc được
phục vụ (thực hiện các dịch vụ hàng hải).
Các công trình bảo vệ. Công trình bảo vệ chủ yếu là các công trình ngăn sóng, bảo
đảm cho tàu dừng tại khu neo đậu hoặc tại bến được an toàn khi đang được phục vụ
Tăng Văn Tuấn Kinh Tế Đầu Tư 47B
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Dịch vụ khá phổ biến trong cảng đối với tàu thuyền là cung ứng nhiên liệu (dầu đốt),
dầu nhờn và mỡ,
Cung ứng điện năng cũng là dịch vụ phổ biến trong cảng,
Dịch vụ hàng hải khác thường gặp trong các cảng là việc cung ứng các nhu yếu phẩm
cho các thuyền viên, bao gồm lương thực, thực phẩm, nước sạch và các thứ khác.
Một dạng dịch vụ thường gặp khác là hoạt động vui chơi, giải trí cho thuỷ thủ sau một
hành trình dài, lênh đênh trên biển. Dịch vụ này thường gắn liền với dịch vụ du lịch tại
chỗ.
Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền cũng là dịch vụ phổ biến trong các cảng biển thế giới.
Ngoài các cấp sửa chữa phải vào ụ, nhiều sửa chữa có thể tiến hành trong khi tàu neo
đậu tại bến như cạo hà, sơn lườn, sửa chữa trang thiết bị trên tàu v.v...
1.1.3.6 Các công việc mang tính nghiệp vụ Nhà nước
Vì cảng biển là cửa ngõ thông thương với nước ngoài cho nên trong cảng có các công
việc mang tinh pháp luật Nhà nước, đó là
- Biên phòng: Làm các nghiệp vụ về xuất nhập cảnh của thuỷ thủ hoăc các công dân
nước ngoài (nhập cảnh) cũng như công dân nước sở tại (xuất cảnh),
- Hải quan: Làm nhiệm vụ kiểm tra hàng hoá xuất nhập cảnh,
- Kiểm dịch: Làm thủ tục bảo đảm an toàn phòng bệnh quốc tế.
1.1.3.7. Yêu cầu trú đậu
Cảng còn là nơi trú đậu của tàu thuyền khi gặp bão hoặc gặp sự cố khẩn cấp
Từ các phân tích trên, có thể tóm tắt lại thành một định nghĩa hoàn chỉnh có tính chất
“kinh điển” về cảng biển như sau:
Thương cảng hiện đại là một đầu mối giao thông lớn, bao gồm nhiếu công trình và
kiến trúc; bảo đảm cho tàu thuyền ra vào và neo đậu yên ổn, các phương tiện vận tải nội
địa ra vào thuận lợi, nhanh chóng để thực hiện công việc chuyển giao hàng hoá và hành
khách từ các phương tiện giao thông trên đất liền sang các tàu biển hoặc ngược lại; bảo
Tăng Văn Tuấn Kinh Tế Đầu Tư 47B
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
giữ hàng hoá, gia công phân loại hàng hoá; thực hiện thủ tục pháp chế về quản lý nhà
nước và các dịch vụ hàng hải phục vụ các tàu thuyền trong thời gian lưu trú ở cảng cũng
như chuẩn bị cho các hành trình trên biển tiếp theo”.
Để thấy rõ hơn vai trò này của cảng biển, chúng ta có thể tìm hiểu về cảng biển ở
Nhật Bản, một đất nước có hơn 3.000 cảng biển lớn nhỏ, với khối lượng hàng hóa thông
qua các cảng lên tới 3.000 triệu tấn mỗi năm.
Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển song tài nguyên thiên nhiên lại rất ít.
Phần lớn nguyên liệu như quặng, dầu thô, than đá, bông, mì v.v... đều nhập từ nước
ngoài bằng đường biển thông qua các cảng thương mại. Sản phẩm của công nghiệp như
ô tô, máy móc và thiết bị lại từ các thương cảng vận chuyển đến các nước khác khắp thế
giới.
Quả đúng là cảng biển ở Nhật Bản là cửa ngõ của kinh tế Nhật Bản hướng ra nước
ngoài.
Để thực hiện được nhiệm vụ xếp dỡ một khối lượng lớn hàng hoá, các thành phố
cảng đã hình thành nhanh chóng cùng các kho tàng và các trung tâm thương mại kề cận
với khu bến để hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế của thành phố và của cụm dân cư.
1.2.2. Vai trò động lực
Vai trò động lực của cảng biển được thể hiện trên nhiều mặt:
1.2.2.1. Châm ngòi cho việc xây dựng các khu công nghiệp ven biển
Trong thực tiễn xây dựng đất nước hiện nay, xây dựng cảng biển là nhân tố đầu tiên
để hình thành khu công nghiệp hoặc khu chế xuất. Nếu thiếu cảng biển thì khu công
nghiệp sẽ không ra đời. Ví dụ như cảng biển ở Dung Quất, Chân Mây, Nghi Sơn.
1.2.2.2. Thúc đẩy sự phát triển của thành phố Cảng.
* Với sự tồn tại của cảng biển, thành phố cảng sẽ phát triển trên nhiều phương diện:
Trước hết là các dịch vụ liên quan đến hàng hải như cung ứng nhiên liệu, năng lượng,
lương thực, thực phẩm, nước ngọt v.v...Thành phố trở thành căn cứ hậu cần cho cảng
biển.
Tăng Văn Tuấn Kinh Tế Đầu Tư 47B
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Lấy ví dụ về cảng biển Nhật Bản, với sự phát triển mạnh mẽ của mình, hệ thống
cảng biển của Nhật bản đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển và đô thị
hóa, cảng còn là căn cứ hoạt động xã hội, là căn cứ nghỉ ngơi giải trí của nhân dân thành
phố cảng.
+ Thúc đẩy phát triển đô thị hóa
Cảng biển Nhật Bản đã có tác dụng to lớn trong việc lấn biển tạo đất để tạo không
gian cho việc mở rộng và phát triển đô thị.
Đất lấn biển đã được dùng vào nhiều mục đích: Xây dựng công trình công nghiệp,
khu dân cư, công viên cảng, sân vận động, bãi đổ rác và nhà máy xử lý nước thải…
Chỉ tính từ năm 1945 đến năm 1984 tất cả các cảng trong nước Nhật đã san lấp tạo
bãi được 54.738ha đất, trong đó hơn phần nửa diện tích dùng để xây dựng các nhà máy,
xí nghiệp.
Theo thống kê năm 1980, trong số 10 thành phố đứng đầu về dân cư của Nhật Bản
(tổng cộng 25 triệu dân) thì có 8 là thành phố cảng (với 20 triệu dân), trong số 40 thành
phố tiếp theo (tổng cộng 17,5 triệu dân ) thì có 24 là thành phố cảng (với 11.4 triệu dân),
và 50 thành phố tiếp theo (tổng số 12,3 triêu dân) thì có 26 là thành phố cảng (với 6,6
triệu dân).
Dân cư Nhật Bản hiện nay có 52% sống ở ven biển trong lúc đất ven biển chỉ chiếm
31% so với cả nước. Trong 52% dân cư nói trên thì chủ yếu là dân cư của thành phố
cảng (48%). Trong 31% đất đai ven biển thì 28% thuộc về cảng, chỉ có 3% không thuộc
cảng
Tổng sản phẩm quốc nội do vùng ven biển sáng tạo ra chiếm 58% (trong đó thành
phố cảng 50%), vùng nội địa chiếm 42%.
+ Căn cứ hoạt động đời sống xã hội
Với các đảo, các cảng là cửa ngõ giao lưu đồng thời là trung tâm hoạt động của đảo.
Cảng cung cấp cho cư dân kế sinh nhai và là nơi giao lưu, giải trí của họ. Số liệu thống
kê cho thấy, từ khi bắt đầu xây dựng vào năm 1952 và hoàn thành vào năm 1962, tình
Tăng Văn Tuấn Kinh Tế Đầu Tư 47B
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Một điều cũng đáng nói thêm là có cảng biển thì sự phát triển của vùng hấp dẫn
không chỉ bó gọn trong phát triển kinh tế. Với sự giao lưu với thuỷ thủ, thuyền viên
nước ngoài, luồng văn hoá của ngoại quốc cũng sẽ xâm nhập vào nội địa, trong đó điều
tốt cũng có mà điều xấu cũng không thiếu. Cái được cái mất đều có, song quan trọng
nhất là trình độ khoa học kỹ thuật của toàn xã hội sẽ được nâng cao lên. Đó là điều chắc
chắn.
1.2.3. Đánh giá của một số chuyên gia nước ngoài về vai trò động lực của cảng biển.
Để tìm hiểu người nước ngoài nhận thức như thế nao về vai trò động lực của cảng
biển trong phát trển nền kinh tế quốc dân của một nước, dưới đây trích dẫn ý kiến của
nhóm chuyên gia tư vấn nước ngoài khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi cảng BOT Bến
Đình –Sao Mai [10].
Cảng BOT Bến Đình – Sao Mai là dự án cảng biển lớn, năng lực thông qua năm 2010
dự kiến đạt 1,8 triệu TEU với tổng đầu tư 636 triệu USD (đáng tiếc là do nhiều mối quan
hệ, dự án này đã không được thực thi).
+ Khi đề cập đến lợi ích trực tiếp và gián tiếp của dự án đối với đất nước, các tác giả
đã viết:
- Dự án tạo việc làm trực tiếp và liên đới cho gần 60.000 công nhân, viên chức cảng và
các lao động kỹ thuật và dịch vụ nhiều ngành nghề khác,
- Chuyển giao kỹ thuật và công nghệ mới cho Việt Nam, bao gồm cả công nghệ quản lý
tiên tiến,
- Tạo ra một trung tâm hàng hải mới, bao gồm các hoạt động dịch vụ vận tải biển, đại lý
tàu biển, cung ứng thuyền viên, sửa chữa tàu, đại lý thiết bị hàng hải, đăng kiểm tàu
thuyền, huấn luyện và đào tạo hàng hải, môi giới hàng hoá, môi giới tàu thuyền, bảo
hiểm tàu thuyền ...
- Tạo ra một trung tâm chuyển tàu mới, bao gồm chuyển tàu khu vực Nam Bộ, chuyển
tàu cả nước, chuyển tàu khu vực và là điểm ghé của các hành trình chủ yếu của vận tải
biển quốc tế.
Tăng Văn Tuấn Kinh Tế Đầu Tư 47B
15
cảng biển. Nhưng trên thực tế, tại Việt Nam có 100 cảng biển thì cũng có gần 100 cơ
quan quản lý, đây là một hiện tượng không bình thường.
Nhìn chung, các cơ quan quản lý có thể chia thành 6 nhóm:
- Bộ chủ quản (Bộ Giao thông Vận tải) – Cục Hàng hải Việt Nam quản lý.
- Địa phương quản lý ( Thành phố, tỉnh)
- Các Tổng công ty ( Vinalines, Tổng công ty Than – mô hình Tổng công ty 91)
- Các cảng Nhà nước trực thuộc bộ khác (Cảng chuyên dụng).
- Các cơ quan nhà nước trực thuộc các tỉnh, thành quản lý các cảng
- Các cảng liên doanh có vốn góp của Việt Nam và các cảng 100% vốn nước ngoài
Các cảng Việt Nam hiện nay đều thuộc loại hình cảng Nhà nước, do nhà nước sở hữu
và quản lý. Hiện tại Việt Nam chưa có một cảng tư nhân nào.
+ Ngoài một số thành tựu đạt được, phát triển cảng biển Việt Nam cũng còn một số
tồn tại:
- Thứ nhất, đa số cảng biển Việt Nam nằm sâu trong các cửa sông, điều kiện thời tiết lại
không ổn định nên hạn chế khả năng tiếp cận của các đội tàu lớn thế giới cũng như cản
trở các hoạt động trợ giúp, lai dắt tàu ra vào cảng. Bên cạnh đó, hệ thống GTVT hậu
phương của cảng biển cũng rất lạc hậu, không tương xứng với yêu cầu thông qua cảng
trong tình hình hiện nay. Diện tích đất đai cho kho bãi và nói chung cho phát triển và mở
rộng cảng rất hạn chế, do phần lớn các cảng chính đều bị bao bọc bởi khu đô thị chật hẹp
và đông đúc, và đều nằm sâu trong cửa sông.
- Thứ hai, hệ thống cơ sở hạ tầng và thiết bị của cảng biển nói chung đã lạc hậu, sử dụng
quá lâu và không được đầu tư đổi mới. Công việc sửa chữa, bảo dưỡng gặp khó khăn vì
thiếu kiến thức, thiếu cán bộ, công nhân kĩ thuật và vật liệu phụ tùng thay thế.
- Thứ ba, Các hoạt động đầu tư vào vảng biển hiện nay còn khá dàn trải, phân bố đều ở
mọi khu vực. Đây là một hạn chế vì bản than các khu vực kinh tế Việt Nam phát triển
không đồng đều.
Tăng Văn Tuấn Kinh Tế Đầu Tư 47B
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tất cả những yếu tố trên đã cản trở quá trình hiện đại hóa việc khai thác tàu biển và
II.
- Cảng Thượng Hải và khu Phố Đông
Thành phố Thượng Hải là thành phố đã phát triển lâu đời của Trung Quốc với số dân
14 triệu người. Cảng Thượng Hải cùng từng là cái nôi để phát triển thành phố Thượng
Hải. Tuy nhiên, đến những thập niên 70 cảng Thượng hải và thành phố Thượng Hải
cũng chỉ mới phát triển ở bờ Tây sông Hoàng Phố. Bờ Đông sông Hoàng Phố (Phố
Đông) vẫn đang là vùng kinh tế kém phát triển.
Cuối những năm 80 và đầu những năm 90 Chính phủ Trung Quốc mới có quyết định
xây dựng khu phát triển ở Phố Đông.
Nhiều cảng ở bờ Đông sông Hoàng Phố được xây dựng. Khu Phố Đông trở thành khu
vực phát triển nhanh nhất ở Trung Quốc.
Tuy nhiên có ít người để ý rằng, với sự phát triển của các cảng bền bờ Phố Đông đã
đưa cảng Thượng Hải vào hàng ngũ các cảng biển có sản lượng trên 200 triệu tấn mỗi
năm, đặc biệt đã đưa sản lượng container của cảng Thượng Hải lên vị trí thứ 6 của các
cảng container trên thế giới.
1.3.2.2. Cảng biển các nước ASEAN
- Singapore
Singapore là thành phố cảng.
Nằm ở một vị trí và địa thế lý tưởng, Singapore đã xây dựng cho mình một hệ thống
cảng biển hiện đại với một mạng lưới vận chuyển bằng đướng biển phát triển nhất khu
vực. Hải cảng của Singapore đặc biệt hấp dẫn vì nó có một cơ sở hạ tầng rất toàn diện và
một hệ thống giao thông liên lạc rất tốt với thế giới, từ chỗ chỉ có vài trục tuyến đường
biển nối liền với các nước lân cận, đến cuối những năm 80, Singapore có hơn 700 tuyến
đường biển và có tàu chở hàng hóa tới hơn 600 cảng trên thế giới, đồng thời lại có 5 khu
vực cho miễn thuế quan và thủ tục đối với hàng hóa xuất – nhập khẩu.
Tăng Văn Tuấn Kinh Tế Đầu Tư 47B
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hiện nay Singapore đang là cảng có sản lượng thông qua đứng hàng đầu thế giới.
Kinh tế cảng đóng góp 60% GDP của Nhà Nước Singapore. Sự phát triển của đất nước
tuân thủ nghiêm ngặt những quy hoạch này, đảm bảo cảng biển được xây dựng trong
chiến lược tổng thể chung của cả đất nước.
Cùng với xu thế phát triển chung của cảng biển trên thế giới, sự phát triển của khoa
học công nghệ và nhu cầu ngày càng lớn mạnh về hoạt động này, đầu tư cho cảng càng
ngày càng tăng về mặt công nghệ cũng như quy mô vốn. Điều này đòi hỏi ở những nhà
quản lý đầu tư phải có trình độ chuyên môn cao, đảm bảo kiểm soát được một lượng vốn
và thỏa mãn yêu cầu công nghệ.
Trong hoạt động đánh giá hoạt động đầu tư vào cảng biển hiện nay ở cả khâu lập dự
án và đánh giá dự án sau đầu tư, chỉ tiết hiệu quả quay vòng vốn ngày càng quan trọng
trong xem xét đầu tư vì mức đầu tư cảng và đội tàu ngày càng lớn. Nếu không xem xét
chỉ tiên này một cách cẩn thẩn có thể ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động kinh doanh
khác.
Trong xu hướng cảng biển phát triển theo xu hướng đa dạng hóa các hoạt động kinh
doanh, khai thác cảng biển, điều quan trọng trong hoạt động đầu tư vào cảng là phải lựa
chọn kế hoạch tài chính đúng đắn, cân nhắc đến những nguồn lực hiện có và tương lai.
Vì mỗi dạng cấu trúc tài chính hoặc chính sách tài chính cơ bản ảnh hưởng mạnh mẽ đến
quản lý như tính mềm dẻo, trách nhiệm rủi ro và mối quan hệ giữa cảng và các bên liên
quan khác. Vấn đề này sẽ tác động rất lớn đến hoạt động khai thác cảng biển cũng như
phân chia lợi ích, khả năng tiện ích trong các hoạt động cơ bản, vì vậy quyết định đến
khả năng cạnh tranh của cảng.
Tăng Văn Tuấn Kinh Tế Đầu Tư 47B
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀO
CẢNG BIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM.
2.1. Vài nét về Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên gọi đầy đủ bằng Tiếng Việt: Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế bằng Tiếng Anh: VIETNAM NATIONAL SHIPPING LINES
Tên viết tắt bằng Tiếng Anh: VINALINES
Được thành lập và hoạt động từ ngày 1/1/1996 theo Quyết định 250/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ ngày 29/4/1995, Vinalines lúc đầu gồm 22 công ty nhà nước, 2 công ty
cổ phần và 9 công ty liên doanh, sở hữu 50 tàu với tổng trọng tải là 396.291 DWT và có
18456 lao động.
Để nâng cao vị thế của Tổng công ty, kế hoạch 5 năm giai đoạn 1996-2000 đã được
đưa ra và triển khai thành công. Kết quả là đội tàu của Vinalines đã tăng lên thành 79 tàu
(tương đương 844.521 DWT) gồm 9 tàu container với tổng trọng tải là 6.102 TEU, năng
lực đội tàu đạt 14 tấn/DWT/năm. Việc nâng cấp cảng Sài Gòn và cảng Hải Phòng cùng
việc xây mới bến container tại cảng Cần Thơ đã giúp năng suất khai thác cảng đạt 2.800
tấn/m bến/năm. Bên cạnh đó, Vinalines đã nâng cao năng lực các ICD tại Thủ Đức, Gia
Lâm, Đồng Nai và đầu tư nhiều trang thiết bị mới để đáp ứng nhu cầu vận tải mới
Trong giai đoạn này, doanh thu hàng năm tăng 8-21%/năm. Năm 2000, doanh thu đã
tăng 2,16 lần so với năm 1995, đạt 4270 tỷ đồng và tổng lợi nhuận đạt khoảng 326 tỷ
đồng.
Nhờ thành công này, trong giai đoạn 2001-2005, đội tàu của Vinalines đã tăng lên
thành 103 tàu (tương đương 1,2 triệu DWT), trong đó có 43 tàu mua lại và 10 tàu đóng
mới (trong chương trình đóng mới tàu biển giữa Vinalines và Vinashin đã được Thủ
Tăng Văn Tuấn Kinh Tế Đầu Tư 47B
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 1419/QĐ-TTg ngày 1/11/2001, theo đó
Vinashin cam kết đóng mới 32 tàu với tổng trọng tải là 403260 DWT cho Vinalines).
Trong giai đoạn này, 3290m bến đã được cải tạo và xây dựng để tiếp nhận tàu từ
10000 DWT đến 40000 DWT. Nhiều dự án nâng cấp và cải tạo đã được hoàn thành đưa
tổng chiều dài bến của Vinalines lên 8603m khiến năng suất bến vào cuối năm 2005 đạt
3125 tấn/m bến.
Cũng trong thời gian này, Vinalines đã triển khai các dự án đầu tư vào kho bãi, ICD,
phương tiện và trang thiết bị để phục vụ hoạt động hàng hải và mở rộng ngành nghề kinh
doanh của mình sang các lĩnh vực khác, như dự án xây dựng toà nhà Ocean Park cao 19
tầng với 2 tầng hầm, dự án liên doanh với Tập đoàn STC Hà Lan xây dựng trung tâm
tàu biển;
- Nhập khẩu nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ cho ngành;
- Gia công chế biến hàng xuất khẩu;
- Các hoạt động phụ trợ cho vận tải;
- Kinh doanh kho ngoại quan, thông tin chuyên ngành;
- Kinh doanh dịch vụ du lịch;
- Cho thuê nhà phục vụ các mục đích kinh doanh (kiốt, trung tâm thương mại);
- Vận tải đa phương thức;
- Đại lý giao nhận, bán buôn, bán lẻ hàng hoá - chất đốt;
- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ôtô;
- Tổ chức nạo vét lòng sông, lòng hồ theo hợp đồng;
- Dịch vụ lai dắt tàu sông, tàu biển, các dịch vụ hỗ trợ hoạt động đường thuỷ;
- Tổ chức dịch vụ đại lý vận tải, bốc xếp các loại hàng hoá siêu trường, siêu trọng, hàng
hoá thông thường, thiết bị máy móc, container bằng các phương tiện đường thuỷ, đường
bộ trong và ngoài nước;
- Giao nhận, vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu từ các cửa khẩu về kho hàng;
- Thay mặt chủ hàng hoàn thành thủ tục hải quan;
- Dịch vụ đưa đón thuyền viên;
Tăng Văn Tuấn Kinh Tế Đầu Tư 47B
25