1 Tiểu luận Tình hình tỷ giá hối đoái Việt Nam trong
những năm qua
2
MỤC LỤC
Số trang
Lời mở đầu 3
Phần I: cơ sở lý luận 4
1. Ngoại hối và thị trường ngoại hối 5
Ngoại hối 5
Định nghĩa 5
Vai trò của ngoại hối 5
Ký hiệu đồng tiền 5
Thị trường ngoại hối 6
Định nghĩa 6
Hệ thống thị trường ngoại hối 6
Phân loại thị trường n goại hối 6
Hàng hóa thị trường ngoại hối 7
1. Diễn biến tỷ giá hối đoái trong thời gian qua 28
Khủng hoảng tài chính Đông Á 28
Năm 2007 và quý I/2008 28
Từ giữa năm 2008 29
Diễn biến mới nhất 29
2. Những nhân tổ ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái của Việt Nam trong những n ăm gần
đây 30
Từ cuối năm 2007 tới đầu năm 2008 31
Năm 2008 32
Đầu năm 2009 32
3. Chính sách ổn định tỷ giá của chính phủ 33
Các biện pháp nhằm kiểm soát tín dụng lãi suất 33
Các biện pháp nhằm điều chỉnh tỷ giá 34
Danh mục tài liệu tham khảo 37 4
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN
VNĐ_ VN: Việt Nam, Đ: đồng
JPY_ JP: Japan, Y: Yên
7
1. 2. Thị trường ngoại hối:
1. 2. 1. Định nghĩa: thị trường ngoại hối (Foreign Exchange Market) là nơi
đồng tiền một nước được mua hay bán bằng đồng tiền nước khác. Khác với thị trường
khác, nơi mà người ta dùng tiền để đổi lấy hàng hóa, trên thị trường ngoại hối, tiền
được đổi lấy tiền. Nói cách khác, thị trường ngoại hối là nơi diễn ra các hoạt động mua
bán và trao đổi ngoại tệ, là một cơ chế mà nhờ đó giá trị tương đối của các đồng tiền
quốc gia được xác lập.
_ Hiện nay, đa số hoạt động thương mại giữa các nước đều được tiến hành thông
qua ngân hàng và không dùng tiền mặt. Do vậy, các ngân hàng tập trung trong tay mình
đa số các nghiệp vụ ngoại hối: bán hàng hóa ra nước ngoài bằng ngoại tệ, đầu tư nước
ngoài vào trong nước, lãi phát sinh từ các nghiệp vụ đầu tư ra nước ngoài… Cho nên,
các ngân hàng thương mại giữ vị trí trung tâm các hoạt động kinh doanh ngoại tệ, là
người cuối cùng hình thành nền tảng doanh thu của thị trường ngoại hối. Thị trường
ngoại hối rốt cuộc là thị trường giữa các ngân hàng với nhau. Có thể nói rằng chính các
ngân hàng thương mại tạo ra thị trường ngoại hối.
1. 2. 2. Hệ thống thị trường ngoại hối:
_ Hệ thống Anh – Mỹ: thị trường ngoại hối thực chất không phải là một địa điểm cụ
thể mà là một mạng lưới thông tin liên lạc liên ngân hàng nối mạng điện tử với nhau,
hoặc với người môi giới ngoại hối
_ Hệ thống các nước châu Âu lục địa: thị trường ngoại hối có địa điểm nhất định,
những người mua bán ngoại hối có thể tới đó để giao dịch và ký két hợp đồng.
1. 2. 3. Phân loại thị trường ngoại hối:
_ Theo phạm vi hoạt động:
● Thị trường liên ngân hàng (thị trường bán buôn): là một mạng lưới các
quan hệ ngân hàng đại lý, trong đó các ngân hàng thương mại lớn mở tài khoản tiền gửi
thanh toán tại các ngân hàng khác… Thực chất, thị trường ngoại hối liên ngân hàng là
1. 2. 4. Hàng hóa của thị trường ngoại hối:
_ Ngoại tệ
_ Các phương tiện thanh toán quốc tế ghi bằng ngoại tệ: hối phiếu, séc, thư chuyển
tiền…
_ Các chứng khoán có giá trị bằng ngoại tệ.
_ Vàng bạc, kim cương, đá quý được dùng làm tiền.
_ Tiền Việt Nam ở nước ngoài với mọi hình thức khi quay lại Việt Nam, tiền Việt
Nam là lợi nhuận của người nước ngoài tại Việt Na m có nguồn gốc ngoại tệ khác…
9
Các hàng hóa này không có hình thái tồn taị vật chất nên không cần kho chứa,
không cần phương tiện chuyên chở, việc di chuyển quyền sở hữu rất đơn giản. Giá cả
biến động nhanh và nhiều, mang tính chất quốc tế rõ rệt.
Sự khác nhau giữa thị trường tiền tệ và thị trường ngoại hối:
2. Tỷ giá hối đoái (Foreign Exchange Rate):
2. 1. Định nghĩa: tỷ giá hối đoái (TGHĐ) là giá cả của đồng tiền một nước được
biểu hiện bằng đồng tiền của nước khác, đó là tỷ lệ trao đổi giữa hai loại tiền tệ. Thông
thường tỷ giá hối đoái được hiểu là giá cả của ngoại tệ trên thị trường và được xác đ ịnh
dựa trên quan hệ cung cầu về ngoại tệ.
2. 2. Các loại tỷ giá:
Nhìn chung, TGHĐ được chia thành nhiều loại khác nhau tuỳ vào mục đích xem
xét, nghiên cứu mà chúng ta quyết định sử dụng loại tỷ giá nào.
_ TGHĐ danh nghĩa: là giá của một đơn vị ngoại tệ tính theo nội tệ và chưa tính
đến sức mua của đồng tiền.
_ TGHĐ thực: là tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh theo giá tương đối giữa các
nước. Tỷ giá này tăng lên đồng tiền trong nước được coi là bị giảm giá thực so với
đồng tiền nước ngoài và ngược lại. Tỷ giá này được xem là thước đo hữu hiệu khả năng
cạnh tranh của một nước trong quan hệ thương mại với các nước khác bởi nó xét đến tỷ
giá thực giữa đồng tiền của một nước với nhiều nước tham gia trao đổi thương mại với
ư
ợc thể hiện bằng các đồng bản
tệ.
_ tỷ giá hối đoái là giá của thị trường tiền
tệ, xuất hiện khi diễn ra việc trao đổi giữa
hai đồng tiền khác nhau, tỷ giá mang tính
lợi ích ngắn hạn.
_ chỉ có trao đổi hay mua bán ngoại tệ
với nhau.
10
tế đồng thời đạt cân bằng bên trong (cân bằng trên thị trường hàng hoá phi mậu dịch)
và cân bằng bên ngoài (cân bằng tài khoản vãng lai).
● Nếu căn cứ vào cơ chế điều hành quản lý tiền tệ , ta có:
_ Tỷ giá chính thức: là tỷ giá do ngân hàng nhà nước công bố.
VD: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên n gân hàng của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ, áp dụng cho ngày 16/03/2009 như
sau:
1 USD = 16.975 VND
_ Tỷ giá tự do: là tỷ giá xác định theo cung cầu của các loại ngoại tệ trên thị
trường
.
TỶ GIÁ GIAO DỊCH VND TRÊN THỊ TRƯỜNG
Tỷ giá áp dụng cho ngày 16/03/2009
Đơn vị: Việt Nam Đồng
STT
Ngoại
tệ
Yên Nh
ật
177,48
181,88
●
. Nếu căn cứ vào thời điểm thực hiện giao dịch, ta có:
_ Tỷ giá mở cửa: là tỷ giá của khoản giao dịch đầu tiên trong ngày làm việc.
_ Tỷ giá đóng cửa: là tỷ giá của khoản giao dịch cuối cùng trong ngày làm
việc.
2. 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái:
11
Sự hình thành TGHĐ là quá trình tác động của nhiều yếu tố chủ quan và khách
quan. Nhưng nhìn chung, có ba yếu tố chính tác động đến tỷ giá. Đó là mối quan hệ
cung cầu về ngoại tệ, độ lệch về lãi suất và lạm phát giữa các nước.
_ Cung cầu về ngoại tệ trên thị trường: đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự
biến động của tỷ giá hối đoái. Khi nền kinh tế có mức tăng trưởng ổn định nhu cầu về
hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu sẽ tăng do đó nhu cầu về ngoại tệ cho thanh toán hàng
nhập khẩu tăng lên. Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái thì các hoạt
động sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu bị đình trệ làm cho nguồn cung ngoại tệ
giảm đi. Trong khi nhu cầu nhập khẩu chưa kịp thời được điều chỉnh trong ngắn hạn
việc giảm cung ngoại tệ sẽ đẩy tỷ giá lên cao. ( vẽ biểu đồ cung cầu ngoại tệ)
_ Mức chênh lệch về lãi suất giữa các nước: Nước nào có lãi suất tiền gửi ngắn hạn
cao hơn lãi suất tiền gửi của các nước khác thì vốn ngắn hạn sẽ chảy vào nhằm thu
Giày
VN
= 30000 VNĐ/ đôi, P
Giày
Mỹ
= 2 USD/ đôi.
P
MT
VN
= 19 triệu VNĐ/ cái, P
MT
Mỹ
= 1000 USD/ cái.
12
Giá
T
ỷ giá
(V
NĐ/USD)
Vi
ệt Nam
M
ỹ
18 tri
ệu
_ Tốc độ tăng giá của tiền:
Ta có: 1 đơn vị tiền A = X đơn vị tiền B
Tốc độ tăng giá của tiền A= (X
t
– X
t-1
)/ X
t-1
VD: năm 2007, 1 USD = 16000 VNĐ
Năm 2009, 1 USD = 18500 VNĐ
Tốc độ tăng của USD = ( 18500 – 16000)/ 16000 = 0.156 = 15.6%
2. 5. Phương pháp niêm yết TGHĐ:
_ Đồng tiền yết giá: là đồng tiền mà giá trị của nó được thể hiện thông qua một
đồng tiền khác đối ứng với nó. Tức là mỗi đơn vị tiền tệ của đồng tiền yết giá được
định ra bằng bao nhiêu đồng tiền khác. Đồng tiền yết giá đứng trước và là một đơn vị
tiền tệ.
_ Đồng tiền định giá: là đồng tiền được dùng để biểu hiện giá trị của đông yết giá.
Đồng định giá là đồng tiền thông qua nó thể hiện giá cả của đơn vị đồng tiền khác.
Đồng định giá đứng sau và là một số đơn vị tiền tệ.
Như vậy, giá của đồng yết giá được thể hiện trực tiếp ra bên ngoài còn các đồng
định giá chỉ thể hiện gián tiếp. Muốn tìm giá của đồng định giá, ta phải làm phép chia
tỷ lệ nghịch.
VD: USD/VND = 17,481 1 USD = 17,481 VND
1 VND = 1/ 17.481 USD = 0.0000572 USD
ngoại hối nhằm gia tăng (giảm) lượng cung của thị trường đối với một đồng tiền khác.
VD: để buộc USD giảm giá => bán USD ra thị trường lấy các ngoại tệ khác.
_ Gián tiếp: NHTW có thể tác động đến đồng nội tệ một cách gián tiếp bằng cách
tác động đến các yếu tố có ảnh hưởng đến tỷ giá như lãi suất, lạm phát… VD: giảm lãi
suất sẽ làm giảm giá nội tệ và ngược lại. Ngoài ra chính phủ cũng có thể tác động gián
14
tiếp đến tỷ giá bằng cách áp đặt các hàng rào đối với ngoại thương, áp dụng hạn ngạch
đối với hàng nhập…
4. Phân tích quy luật tỷ giá hối đoái trong xu hướng dài hạn:
4.1. Một số quy luật và thuyết kinh tế liên quan:
_ Quy luật một giá (the law of one price): quy luật một giá xác định rằng nếu hai
nước cùng sản xuất một loại hàng hóa, giá của hàng hóa này phải giống nhau trên toàn
thế giới, không quan trọng là nước nào sản xuất, trong điều kiện thị trường cạnh tranh
không có chi phí vận chuyển và các hàng rào thương mại.
VD: tỷ giá giữa USD và VND là 1USD = 15VND
Nếu một cái áo ở Mỹ bán với giá là 5USD thì ở Việt Nam, nó phải được bán với giá
là: 5*15= 75VND.
Nếu áo ở Việt Nam lại được bán với giá là 90VND = 6USD thì người nào mua áo ở
Mỹ rồi qua Việt Nam bán sẽ lời được 1USD.
Tuy nhiên do giá áo ở Việt Nam đắt nên mức cầu ở đây sẽ giảm xuống còn mức
cung vẫn giữ nguyên làm cho giá áo ở Việt Nam có xu hướng giảm xuống. Cầu đối với
áo ở Mỹ tăng lên sẽ làm cho giá áo ở đây tăng lên. Khi giá áo ở hai nơi đạt bằng nhau
với tỷ giá 1USD=15VND thì sẽ ổn định.
_ Thuyết ngang bằng sức mua (Purchasing Power Parity – PPP):
Thuyết ngang bằng sức mua đơn giản là áp dụng quy luật một giá cho mức giá
chung tổng thể của một quốc gia.
Thuyết này được hiểu đơn giản là nếu tỷ lệ lạm phát trong nước mà mạnh hơn ở
nước ngoài thì đồng nội tệ sẽ trở nên mất giá so với ngoại tệ. Theo bản chất việc thay
giá hối đoái.
4.2. Các yếu tố tác động lên tỷ giá hối đoái trong xu hướng dài hạn:
_ Cơ sở chính cho việc xác định các yếu tố tác động lên tỷ giá hối đoái:
+ Bất kỳ mọi yếu tố tăng lượng cầu hàng hóa nội địa tương đối so với hàng
ngoại sẽ có xu hướng tăng tỷ giá của đồng tiền nội tệ bởi những hàng hóa nội địa này sẽ
tiếp tục được bán ngay cả khi tỷ giá lên cao hơn.
+ Tất cả mọi yếu tố làm tăng lượng cầu hàng ngoại so với hàng nội sẽ có xu
hướng làm giảm giá đồng tiền nội địa bởi hàng hóa nội địa chỉ được bán khi nào đồng
tiền nội địa giảm giá.
_ Các yếu tố tác động tới tỷ giá trong xu hướng dài hạn:
16
+ Tình hình lưu thông tiền tệ trong nước và lạm phát:
Lưu thông tiền tệ trong nước ổn định và được quản lý tốt thì sức mua của đồng
nội tệ cũng được ổn định, lạm phất không có điều kiện bùng phát, điều này sẽ làm cho
tỷ giá hối đoái ít bị biến động. Ngược lại, nếu lưu thông t iền tệ diễn biến xấu, lạm phát
gia tăng sẽ dẫn tới sức mua của đồng tiền giảm, kéo theo sự gai tăng của tỷ giá hối
đoái.
Mức chênh lệch lạm phát của hai nước cũng ảnh hưởng đến biến động tỷ giá.
Giả sử trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh, năng suất lao động của hai nước tương
đương nhau, cơ chế quản lý ngoại hối tự do, khi đó tỷ giá biến động phụ thuộc vào mức
chênh lệch lạm phát của hai đồng tiền. Nước nào có lạm phát lớn thì đồng tiền của
nước đó mất giá so với nước còn lại.
Chênh lệch lạm phát dựa vào t huyết ngang giá sức mua của đồng tiền. Theo
thuyết này, sự tăng mức giá của một quốc gia sẽ làm cho đồng tiền của nước ấy giảm
giá, còn sự giảm giá chung của một quốc gia sẽ làm cho đồng tiền của nước đó tăng
giá.
VD: tỷ giá giữa USD và ¥ lúc này là: 1USD = 5¥
Với một chiếc áo mua ở M ỹ giá 5USD thì ở Nhật nó được bán với giá là 25¥.
Nếu tỷ lệ lạm phát ở M ỹ là 3%, ở Nhật là 2% thì sau này để mua một chiếc áo ở
+ Xu hướng chuộng hàng nội hay hàng ngoại: nếu người dân trong nước thích
hàng ngoại hơn so với hàng nội thì giá của đồng tiền nội tệ sẽ giảm và ngược lại.
5. Phân tích quy luật tỷ giá hối đoái trong xu hướng ngắn hạn:
5.1.
Khái niệm:
Tỷ giá ngoại hối là giá của các t ài khoản ngân hàng nội địa tính bằng ngoại tệ, và
ngược lại cũng là giá của các tài khoản ngân hàng nước ngoài tính bằng đồng tiền nội
địa.
Con đường tự nhiên nhất để nghiên cứu việc xác định lãi suất là thông qua phương
pháp tiếp cận thị trường dựa trên thuyết lựa chọn danh mục hay thuyết lượng cầu tài
sản. Tuy nhiên phương pháp tiếp cận thị trường tài sản hiện đại áp dụng ở đây không
nhấn mạnh đến dòng mua bán hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu trong thời gian ngắn
hạn bởi vì những giao dịch này là quá nhỏ bé so với quy mô giao dịch của các tài khoản
ngân hàng nội địa và nước ngoài tại bất kì thời điểm xét đến nào. Do vậy, trong khoảng
thời gian ngắn hạn, các quyết định giữ tài sản nội địa hay nước ngoài đóng vai trò lớn
hơn và quan trọng hơn trong việc xác định tỉ giá.
5.2. So sánh suất sinh lời dự tính đối với các tài khoản nội địa và nước ngoài:
18
Lý thuyết lựa chọn danh mục (hay lý thuyết lượng cầu tài sản) đề xuất rằng: yếu
tố quan trọng nhất tác động lên lượng cầu các tài khoản nội địa và tài khoản nước ngoài
là yếu tố suất sinh lời dự tính so sánh của các tài khoản này đối với nhau.
Ta có: tỷ giá của đồng tiền (tỷ giá giao ngay) là
t
E
và tỷ giá dự tính cho giai đoạn
thời gian sắp tới là
e
chỉ là
F
i
. Do vậy nếu tính bằng ngoại tệ, suất sinh lời dự tính tương quan đối với tài
khoản nội tệ (là hiệu số giữa suất sinh lời dự tính đối với tài khoản nội tệ và đối với tài
khoản ngoại tệ) được tính bằng cách trừ ra
F
i
từ phương trình trên:
D
RET
tương quan =
D
i
-
F
i
+
t
t
e
t
E
EE
1
Khi suất sinh lời tương quan đối với tài khoản nội địa tăng lên người ta sẽ muốn
giữ tài khoản nội địa nhiều hơn và giữ tài khoản ngoại tệ ít hơn.
Suất sinh lời dự tính đối với tài khoản nước ngoài
F
RET
tương quan =
D
i
- (
F
i
-
t
t
e
t
E
EE
1
) =
D
i
-
F
i
+
t
t
e
t
E
EE
1
i
giảm giá sẽ dịch
chuyển đồ thị
F
RET
sang trái và làm cho đồng tiền nội địa tăng giá.
Tỷ giá dự tính tăng làm dịch chuyển đồ thị
F
RET
sang trái và làm cho đồng
tiền nội địa tăng giá. Ngược lại, tỷ giá dự tính giảm làm dịch chuyển đồ thị
F
RET
sang
phải và làm cho đồng tiền nội địa giảm giá.
5.2.2. Các dịch chuyển đồ thị suất sinh lời dự tính đối với các tài khoản
nội địa:
Lãi suất nội địa
D
i
tăng làm dịch chuyển đồ thị
D
RET
sang phải và làm tăng
giá đồng tiền nội địa.
D
i
giảm làm dịch chuyển đồ thị
D
RET
t
t
e
t
E
EE
1
= 0
D
i
=
F
i
-
t
t
e
t
E
EE
1
Vậy điều kiện lãi suất ngang bằng là lãi suất nội địa bằng lãi suất nước ngoài trừ
sự tăng giá dự tính của đồng tiền nội địa. Hay nói cách khác là lãi suất nội địa bằng lãi
suất nước ngoài cộng khoản tăng giá dự tính của đồng tiền nước ngoài.
21
Nếu lãi suất nội địa cao hơn lãi suất nước ngoài, thì điều này nghĩa là có sự tăng
giá dự tính dương của đồng tiền nước ngoài bù đắp cho lãi suất nước ngoài đang thấp
22
Khi lãi suất nội địa thực tăng, đồng tiền nội địa tăng giá: khi lãi suất danh nghĩa
tăng vì lạm phát dự tính tăng trong nội địa dẫn đến việc mức tăng giá trị dự kiến của
đồng nội tệ giảm, mức giảm này thường lớn hơn mức tăng của lãi suất nội địa. Từ đó,
đồ thị
F
RET
dịch chuyển sang bên phải nhiều hơn đồ thị
D
RET
và tỷ giá giảm xuống.
Tác động của sự tăng tỷ lệ lãi suất danh nghĩa nội địa do tăng lạm phát dự tính
Khi lãi suất nội địa tăng do lạm phát dự tính tăng, đồng tiền nội địa sẽ giảm giá.
5.4.2. Các thay đổi lượng cung tiền tệ:
Lượng cung tiền tệ nội địa tăng làm cho đồng tiền nội địa giảm giá. Bởi vì tăng
lượng cung tiền tệ thực sẽ làm cho lãi suất tiền tệ nội địa giảm xuống từ
D
i
1
đến
D
i
2
và
Cân bằng trên thị trường ngoại hối
Điểm giao nhau của hai đường đồ thị của suất sinh lời dự tính đối với tài khoản
USD
D
RET
và suất sinh lời dự tính đối với tài khoản Euro
F
RET
là nơi xảy ra cân bằng
trên thị trường ngoại hối, hay là:
D
RET
=
F
RET Tại điểm cân bằng B nơi tỉ giá E* là một Euro trên một USD, điều kiện lãi suất cân
bằng được thỏa mãn bởi vì suất sinh lời dự tính đối với tài khoản USD và tài khoản
Euro là bằng nhau.
Suất sinh lời dự tính trên tài khoản Euro tại điểm C rõ ràng lớn hơn suất sinh lời dự
tính trên các tài khoản USD tại điểm E. Khi hai loại tài khoản hoàn toàn thay thế cho
nhau, người ta sẽ không muốn giữ tài khoản bằng USD nữa và những người đang giữ
tài khoản bằng USD sẽ cố gắng bán đi các tài khoản bằng USD và đổi lấy tài khoản
bằng Euro trên thị trường ngoại hối. Bởi vì suất sinh lời dự tính từ các khoản bằng USD
trên là thấp hơn của các tài khoản Euro nên không ai muốn bán ra tài khoản Euro để đổi
tài khoản USD cả. Kết quả của sự thặng dư lượng cung của các tài khoản bằng USD sẽ
làm cho giá của các tài khoản USD tương đối so với tài khoản Euro sẽ bị rớt xuống
thấp: do đó tỷ giá giảm xuống theo mũi tên trên đồ thị từ điểm 1,05 xuống đến điểm 1
dụng hệ thống tỷ giá cố định.
Thế nhưng, sau khi xem xét kỹ càng trên mọi phương diện về quan hệ thương mại
kinh tế, chính phủ Thái Lan đã quyết định không sử dụng hệ thống tỷ giá cố định cũ
nữa vì nó đã lỗi thời. Tại sao???
● Ưu điểm: do ngân hàng trung ương ấn định tùy theo chính sách kinh tế vĩ
mô nên rất ổn định.
● Nhược điểm: không phản ánh những mối quan hệ giao dịch kinh tế đang
diễn ra ngày càng phong phú và thay đổi đa dạng, phức tạp giữa các nền kinh tế.
6. 2. Hệ thống tỷ giá tự do:
Đây là hệ thống tỷ giá có thể thay đổi tương ứng với các thay đổi về lượng cung và
cầu trên thị trường ngoại hối. Ngoài ra nó còn có thể thay đổi dựa trên các yếu tố khác
như: chênh lệch tỷ giá giữa các nước có quan hệ giao thương với nhau, chênh lệch lãi
suất giữa các nước, chênh lệch lạm phát, các yếu tố tâm lý, chính sách của chính phủ,
uy tín của đồng tiền…