Báo cáo Thực Hành Sinh Học Tế Bào - Pdf 13

TRƯỜNG: CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
BÁO CÁO
Thực Hành :
SINH HỌC TẾ BÀO

TP.HCM, Tháng 9/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1

2
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
BÁO CÁO
Thực Hành : SINH HỌC TẾ BÀO
GVHD: Thạc sĩ LÊ QUỲNH HOA SVTH: Chung Thuận Nguyên 1021090113
Quách Lê Minh 1021010002
Trần Thị Thùy Dương 1021090036
Phạm Thị Minh 1021090059
Huỳnh Lượm 1021090138
Tp. Hồ Chí Minh – 2011
3
Mục Lục
Mục Lục 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN 6
MỞ ĐẦU 7
Bài 1: Quan Sát Tế Bào 8
I. QUAN SÁT TẾ BÀO 8
1. Tế bào ở nhân không điển hình ở tảo lam 8
1.1. Cách làm tiêu bản 8
1.2. Quan sát 8

5.2Cánh tiến hành 20
5.3 Kết Luận 21
BÀI 6: XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT THẨM THẤU CỦA TẾ BÀO THỰC VẬT BẰNG PHƯƠNG
PHÁP CO NGUYÊN SINH 23
6.1.1 Đối tượng 23
6.1.2 Hóa chất 23
4
6.1.3 Dụng cụ thí nghiệm 23
6.1.4 Cách tiến hành 23
6.1.5 Kết luận và nhận xét 24
BÀI 7 : XÁC ĐỊNH SỨC HÚT NƯỚC CỦA TẾ BÀO THỰC VẬT BẰNG PHƯƠNG PHÁP
ĐƠN GIẢN 27
7.1 ĐỐI TƯỢNG, HÓA CHẤT VÀ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM 27
7.1.1 Đối tượng 27
7.1.2Hóa chất 27
7.1.3Dụng cụ thí nghệm 27
7.2 CÁCH TIẾN HÀNH 27
7.3 KẾT QUẢ 28
7.3.1 KẾT LUẬN VÀ NHẬN XÉT 28
BÀI 8: RÚT SẮC TỐ LÁ VÀ THỰC HIỆN MỘT SỐ PHẢN ỨNG LÝ HÓA CỦA DIỆP
LỤC 30
8.1. Đối tượng, hóa chất và dụng cụ thí nghiệm 30
8.1.1. Đối tượng 30
8.1.2. Hóa chất 30
8.1.3. Dụng cụ thí nghiệm 30
8.2. Cách tiến hành 31
8.2.1. Quan sát hiện tượng huỳnh quang 31
8.2.2. Xà phòng hóa diệp lục bằng kiềm 32
8.2.3. Tạo pheophytin và khử lien kết kim loại 32
BÀI 9: TÍNH CHẤT CẢM QUAN CỦA DIỆP LỤC 34

7
MỞ ĐẦU
 Lược Sử Ra Đời Và Phát Triểm Của Sinh Học Tế Bào
Sử dụng kính hiển vi để nghiêm cứu các vi sinh vật, phát hiện ra tế bào và xây
dựng học thuyết tế bào vào những năm 1838 – 1839 đã khai sinh ra Tế bào học
(Cytology) . F.Engels đã từng đánh giá học thuyết tế bào là một trong ba phát
kiến vĩ đại của thế kỷ XIX ( cùng với học thuyết tiến hoá của Darwin và thuyết
bảo tồn năng lượng ). Học thuyết tế bào đã gây ảnh hưởng to lớn đối với các
chuyên nghành sinh học và từ đó hình thành các chuyên nghành mới như giải

điển hình. Cuối cùng xem sợi tảo dưới vật kính 100x (sử dụng dầu soi kinh hiển
vi)
- Tảo lam trong điều kiện đang hoạt động có cử động uốn lượn hình sin.
1.3. Lục lạp trong tế bào lá cây rong xương gà
1.3.1. Giới thiệu
- Loại không có màu gọi là vô sắc lạp, loại có màu gọi là sắc lạp và lục lạp.
Các lạp thể này có nguồn gốc chung và có thể biến đổi từ dạng này sang dạng
khác. Chẳng hạn khi lục lạp biến thành sắc lạp cho hợp với ánh sáng yếu thì lá
xanh biến thành lá đỏ hay lá vàng. Còn vô sắc lạp thì khi tích lũy diệp lục có thể
biến đổi thành lục lục lạp và cũng có thể trở thành sắc lạp.
- Lục lạp là cơ quan khởi nguyên tổng hợp nên Cacbonhydrat trong tế bào thực
vật. Chúng có mặt trong các lá cây xanh. Ở tảo, lục lạp có nhiều dạng gọi là sắc
thể, cũng có chức năng tổng hợp và tích lũy tinh bột.
9
- Dưới kính hiển vi quang học, lục lạp có dạng hình cầu hoặc hình bầu dục,
màu lục sáng, kích thước vài Micromet. Bên trong lục lạp chứa chất nền và các
hạt nhỏ bắt màu thẩm hơn. Phía ngoài là hai lớp màng mỏng.
1.3.2. Cách làm tiêu bản
Ngắt lấy một đoạn lá ở phần ngoài của chồi rong, đặt lên phiến kính, nhỏ vào
một giọt nước, đậy lamen, đưa ra quan sát.
Chú ý: Trước đó lá rong được ngâm trong nước ấm từ 370 – 400, hoặc để trong
chậu có ánh nắng, hoặc có thể nhỏ một vài giọt ancol để kích động sự vận
chuyển của mọi chất của tế bào và hạt diệp lục.
1.3.2. Quan sát
- Quan sát ở vật kính 10x và 40x.
- Ở vật kính 10x, di chuyển tiêu bản để quan sát những tế bào ở vùng mép của
lá rong, vì ở mép lá rong số ít hơn nên thưa hơn ở phía trong của lá (có khoảng 1
– 2 lớp), hơn nữa tế bào trong hơn, dễ nhìn hơn.
- Sau khi đã nhỉn thấy ở vật kính 10x, chuyển sang quan sát ở vật kính 40x. Tế
bào có dạng hình chữ nhật, xếp hang như những viên gạch, trong bào tương của

lạp hình thoi màu đỏ da cam, màng tế bào biểu bì quả ớt là một mảng dày, những
rãnh này gọi là rãnh liên bào.
- Muốn nhìn rõ rãnh liên bào phải nhấp nháy ốc vi cấp và hạ hộp tụ quang
xuống một chút ( hoặc giảm ánh sáng một chút).
1.2.4. Vô sắc lạp ở tế bào biểu bì là khoai lang
Giới thiệu
Lạp bột là dạng vô sắc lạp hay gặp nhất. Trong lạp bột tích tụ các thể tinh
bột hình cầu. Dưới kính hiển vi các tinh bột là những thể vùi chiết quang mạnh
và có nhiều lớp.
Một số vô sắc lạp khác tham gia vào việc tổng hợp chất cao su, dầu và các
sản phẩm khác của tế bào.
Cách làm tiêu bản
Bóc lấy lớp biểu bì mặt dưới của lá khoai lang, đưa lên phiến kính, nhỏ
vào một giọt nước rồi đậy lamen lại.
11
Quan sát
Quan sát vật ở kính 10x và 40x.
Ở vật kính 10x. Di chuyển tiêu bản để tìm miền có những tế bào biểu bì
trong, có một lớp tế bào, không có diệp lục.
Ở vật kính 40x: Hình dạng tế bào biểu bì có màng nhiều cạnh, do màng tế
bào mềm mà tạo thành, màng tế bào có hình dạng không nhất định, giữa các tế
bào khí khổng hình hai hạt đậu quay bụng vào nhau, để một khe hở. Trong phần
bào tương của tế bào biểu bì và tế bào khí khổng có những hạt tròn nhỏ, sang đó
là những vô sắc lạp.
Nhỏ thêm vào tiêu bản một giọt iode loãng 5%O trước khi đậy lamen sẽ
thấy có những hạt vi sắc lạp bắt màu xanh lam tại phần vỏ (vì có tinh bột)
1.2.5. Vật thể tích lũy trong không bào
Giới thiệu
Không bào có cấu tạo là các tuối có màng giống như màng sinh chất, chứa đầy
nước và các chất hòa tan hoặc các thể hữu hình. Chúng rất phát triển ở tế bào

Giới thiệu
Dưới kình hiển vi, các hạt tinh bột là những tinh thể vùi chiết quang mạnh
và có nhiều lớp. Sự tăng lượng tinh bột trong hat không lien tục nên hạt thường
có cấu tạo thành từng lớp và trung tâm tinh thể thường bị chuyển dịch. Lúc hạt
tinh bột càng lớn, màng ngoài căng dần và có thể bị vỡ.
Cách làm tiêu bản
Cắt củ khoai tây thành nhiều mảnh, chọn một mảnh, cạo lấy tinh bột ở mặt lát cắt
của mảnh khoai tây đã chọn phết lên lam. Nhỏ một giọt iode 5%
0
vào, đậy
lamen.
Quan sát
Quan sát ở vật kính 10x và 40x.
13
Những hạt tinh bột màu tím nhạt hoặc màu xanh tím, có hình bầu dục, hình tròn,
to nhỏ không đều nhau. Tâm của hạt tinh bột lệch về một phía. Hạ hộp tụ quang
và điều chỉnh ốc vi cấp để quan sát vật kính 40x sẽ nhìn thấy các vòng không
đồng đều của quá trình thành hạt tinh bột.
1.3. Kết luận và nhận xét
Sử dụng dầu soi kính hiển vi khi dung ở vật kính x100:
Đó là loại dầu đặc biệt mà người ta dùng trong trường hợp phải dùng "vật
kính dầu". Cụ thể thì nó là thế này:
Bình thường thì độ phóng đại của kính hiển vi sẽ bằng tích số giữa độ
phóng đại của vật kính và độ phóng đại của thị kính. Khi chúng ta cần quan sát
đến độ phóng đại lớn nhất của kính hiển vi thì lúc này cần một môi trường trong
suốt giữa vật kính và mẫu soi thì mới có thể quan sát được.
Bình thường không khí cũng không có màu gì hết nhưng dù sao giữa
không khí và thủy tinh ở đầu vật kinh cũng là 2 loại môi trường khác xa nhau
nên dễ dẫn đến việc khúc xạ ánh sáng đẫn đến khó quan sát.
Trong trường hợp này người ta phải nhỏ một giọt dầu soi kính vào chỗ

Ghi lại thời gian bắt đầu co nguyên sinh ( Không tính dãy tế bào ngoài
cùng, vì có thể lúc cắt chúng đã bị tổn thương).
15
• Làm 2 mẫu còn lại tương tự như trên.
Lưu ý: - Không nhỏ NaCl và CaCl
2
lên cùng một mẫu.
- Ion K
+
và ion Ca
2+
nhỏ lên mẫu phải cùng thời gian
- Để một thời gian nếu muốn xem lại thì nhỏ lại vài giọt dung dịch
tương ứng lên mẫu.
- Ion K
+
và ion Ca
2+
nhỏ lên mẫu phải cùng thời gian
2.3. kết quả
Chất gây
co nguyên
sinh
Thời gian
cho Mẫu
Vào
dung dịch
Thời gian co nguyên sinh
Góc Lõm Lồi
1.

, Al
3+
, Mg
2+

Làm đặc co nguyên sinh và tăng độ nhớt, làm giảm hoạt động sống.
Mẫu chứa ion hóa trị II, III, … độ nhớt của tế bào lớn, tế bào chất tách khỏi
thành tế bào một cách khó khăn. Nên thời gian co nguyên sinh lõm sâu hơn.
+ Canxi ảnh hưởng đến tính thấm của màng, sự vận động của tế bào chất, hoạt
động của enzim, phân bào và nhiều quá trình khác.
17
Hình: Co nguyên sinh lồi
Hình: Co nguyên sinh lõm
18
Hình: Co nguyên sinh góc
BÀI 3: HIỆN TƯỢNG CO NGUYÊN SINH VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH
3.1Đối tượng, hoá chất và dụng cụ thí nghiệm
3.1.1Đối Tượng
− Củ hành tím
3.1.2Hoá chất
− Dung dịch NaCl
− Nước cất
3.1.3Dụng Cụ Thí Nghiệm
− Cốc thuỷ tinh 250 ml
− Lưỡi lam
− Đũa thuỷ tinh
− Ống thuỷ tinh
− Giấy lọc
− Kẹp( pince)
− Đèn cồn

còn tế bào hành là môi trường nhược trương, nước sẽ di chuyện từ môi
trường nhược trương đến môi trường ưu trương và xảy ra hiện tượng co
nguyên sinh
− Với tác dụng của nhiệt đèn cồn và nước đun sôi thì tế bào sẽ chết đi nên sẽ
không xảy ra hiện tượng co nguyên sinh
20
BÀI 5: TÍNH THẤM CỦA TẾ BÀO CHẤT SỐNG VÀ CHẾT ĐỐI VỚI
DỊCH BÀO
5.1Đối tượng, hoá chất và dụng cụ thí nghiệm
5.1.1Đối tượng
− Củ hành tím
5.1.2Hoá chất
− Acid acetic 30%
5.1.3Dụng cụ thí nghiệm
− Pipet 2ml
− Giá ống nghiệm
− Cốc thuỷ tinh
− Điã đổng hồ
− Đèn cồn
− Ống nhỏ giọt
− Bật quẹt
− Ống nghiệm
5.2Cánh tiến hành
− Lấy 4 mảnh biểu bì của hành tím , 4 mảnh như nhau
− Cho các mảnh trên vào dĩa đồng hồ. Rửa nhiều lần để hết các dịch màu
ứa ra từ mẫu
− Lần lượt cho 4 mảnh vào 4 ống nghiệm
− Rót vào ống nghiệm thứ nhất một lượng nước bằng 1/3 ống
− Rót vào ống nghiệm thứ hai một lượng nước bằng 1/3 ống
− Rót vào ống nghiệm thứ 4 dung dịch acid acetic 30% chiếm 1/3 ống

hành mất màu và có bọt khí bám vào
thành tế bào. Sau 2 giờ dung dịch
không mất màu nhưng không còn bọt
khí.
22
Hình : Tế Bào Hành ngâm sau khi rót nước sôi ra, cho nước lạnh vào

Hình: Tế bào hành ngâm trong acid acetic
23
BÀI 6: XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT THẨM THẤU CỦA TẾ BÀO THỰC VẬT
BẰNG PHƯƠNG PHÁP CO NGUYÊN SINH
6.1.1 Đối tượng
-Củ hành 2 củ
6.1.2 Hóa chất
Dung dịch Nacl 1M
Nước cất
6.1.3 Dụng cụ thí nghiệm
- Lưỡi dao lam
- Ống nhỏ giọt
- Kim mũi mác
- Đĩa petri
- Đũa thủy tinh
- Giá ống nghiệm
- Ống nghiệm
- Cốc nước đun sôi
- Kính hiển vi
- Giấy lọc
- Nhiệt kế
6.1.4 Cách tiến hành
- Bước 1: pha loãng nồng độ dung dịch Nacl 1M thành các nồng độ từ 0.1-

-Bước 4:sau vài phút gấp 2 mảnh để trên giấy lọc và thấm khô rồi cho vào ống
nghiệm bắt đầu từ ống có nồng độ. cao nhất là 0.7M va cách 5 phút gắp hai
mảnh tiếp theo để trên giấy lọc và thấm khô rồi cho vào ống nghiệm có nồng độ
0.6M . Tương tự như trên cách 5 phút thì gấp 2 mảnh tiếp cho vào ống nghiệm từ
nồng độ cao đến nồng độ tháp cho đến hết ống nghiệm .
*Chú ý: không được để các mảnh nổi trên mặt dd mà phải nằm trong dd .nếu các
hành tím không chịu chìm xuống thì phải dùng đũa thủy tinh để nhấn chúng
chìm xuống, mỗi lần dùng đũa thủy tinh nhấn mẫu hoặc lấy mẫu cũng phải rữa
sạch bằng nước cất mới dùng đũa thủy tinh cho vào ống nghiệm có nống độ
khác.
-Bước 5: sau 10-30 phút thì lấy mẫu ở nồng độ từ 0.7-0.1 các mẫu cách nhau 5
phút .Quan sát các mảnh trên kính hiển vi (nếu mẫu bị khô thì nhỏ vào 1 giọt dd
tương ứng )
-Bước 6 : ghi lại kết quả sau khi quan sát trên kính hiển vi theo bảng sau:
Nồng độ
dd
0.7 0.6 0.5 0.4 0.3 0.2 0.1
Độ co
nguyên
sinh
Phần
lớn tế
bào bị
co
nguyên
sinh
Co
nguyên
sinh
1/3

C: nồng độ dung dịch
T:nhiệt độ tuyệt đối
T= tº+273(K)
i: là hằng số đẳng trương
25
i= 1+ α(n-1)
Trong đó:
n: số ion phân ly
α; hắng số điện ly
Giá trị i đối với NaCl như sau:
Nồng độ
NaCl(M)
1 0.8 0.7 0.6 0.5 0.4 0.3 0.2 0.1 0.01
Hệ số
đẳng
trương i
1.62 1.64 1.66 1.68 1.70 1.73 1.75 1.78 1.83 1.93
P=0.0831*300*0.1*1.83=4.56
P=0.0831*300*0.2*1.78=8.88
P=0.0831*300*0.3*1.75=13.09
P=0.0831*300*0.4*1.73=17.25
P=0.0831*300*0.5*1.70=21.19
P=0.0831*300*0.6*1.68=25,13
P=0.0831*300*1.66*0.7=28.97
-Nồng độ dung dịch ở môi trường càng cao thì mức độ co nguyên sinh của tế
bào càng lớn vì nồng độ càng cao(dung dịch ưu trương) thì áp suất thẩm thấu
càng lớn và chính áp suất thẩm thấu có vai trò quan trọng trong việc hút nước
của tế bào làm cho tế bào bị mất nước dẫn đến việc co nguyên sinh ở tế bào càng
lớn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status