!!!"
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
− Thành phố Biên Hòa nằm ở phía Tây của tỉnh Đồng Nai, nằm ở hai bên
bờ sông Đồng Nai, cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 30 km
(theoXa lộ Hà Nội và Quốc lộ 1A), cách thành phố Vũng Tàu 90 km
(theo Quốc lộ 51). Về ranh giới hành chính, thành phố Biên Hòa giáp
với các khu vực sau:
• Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu.
• Phía Nam giáp huyện Long Thành.
• Phía Đông giáp huyện Trảng Bom.
• Phía Tây giáp huyện Dĩ An, Tân Uyên tỉnh Bình Dương và Quận 9-
thành phố Hồ Chí Minh
Biểu đồ 1.1: Vị trí hành chính của Tp.Biên Hòa
#$%&$'$(%" %1 )$*&)#+%#+%,-%.
!!!"
− Hiện nay với dân số hơn 700 ngàn người, mỗi ngày thành phố Biên
Hòa thải ra khoảng 400 tấn rác thải. Lượng rác thải khổng lồ này hầu
như được đem đến chôn lấp taị bãi rác duy nhất của thành phố tại
phường Trảng Dài nên chi phí rất lớn, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
là rất cao. Bãi chôn lấp Trảng Dài dự kiến sẽ đóng cửa sau năm 2010.
Do đó cần có một giải pháp hiệu quả để giải quyết bài toán rác thải sinh
hoạt tại thành phố nhằm làm giảm áp lực cho bãi chôn lấp tại phường
Trảng Dài. Một giải pháp được đưa ra là thực hiện phân loại rác tại
nguồn, vừa tận dụng được nguồn rác thải hàng ngày để tái chế sử
dụng, giảm chí phí xử lý chất thải rắn, giảm diện tích bãi chôn lấp,
đồng thời giảm ô nhiễm môi trường. Chương trình phân loại rác tại
nguồn (PLRTN) đã được Công ty TNHH MTV Dịch vụ Môi trường Đô
Thị Biên Hòa phối hợp với các ngành chức năng cho triển khai thực
hiện thí điểm tại 4 phường là Trung Dũng, Quyết Thắng, Hòa Bình và
tỉ lệ thành công của dự án thấp.
− Tuy nhiên muốn xây dựng một chính sách, văn bản pháp luật hỗ trợ tốt
cho dự án, các nhà làm chính sách cần phải quan tâm tới các nguyên
nhân dẫn đến việc không thực hiện của người dân đối với dự án này.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả tiến hành đề tài “ Đánh giá hiện trạng
hoạt động phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn tại thành phố Biên Hòa
và đề xuất các giải pháp cải tiến.” nhằm tìm hiểu tháo gỡ những khó
khăn và tăng hiệu quả cho hoạt động này.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
− Đánh giá hiệu quả của Chương trình PLRTN thực hiện trên địa bàn bốn
phường thí điểm.
− Xác định và phân tích các nguyên nhân dẫn đến hiệu quả hoạt PLRTN
thấp.
#$%&$'$(%" %3 )$*&)#+%#+%,-%.
!!!"
− Đề xuất một số giải pháp để cải thiện hiệu quả cho hoạt động PLRTN
khi chương trình được triển khai thực hiện trong toàn thành phố.
#$%&$'$(%" %4 )$*&)#+%#+%,-%.
!!!"
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN CHẤT THẢI RẮN VÀ PHÂN LOẠI CHẤT
THẢI RẮN TẠI NGUỒN.
2.1 CHẤT THẢI RẮN
− Theo Tchobanoglous và các cộng sự (1993) : Chất thải rắn là tất cả các
chất thải phát sinh từ các hoạt động của con người và động vật, thường
ở dạng rắn và bị đỗ bỏ vì không sử dụng được hoặc không được mong
muốn nữa.
− Theo nghị định 59/2007/ NĐ-CP ngày 09/04/2007: chất thải rắn là chất
thải dạng rắn, được thải ra từ các quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm chất thải
− Dự báo về sự thay đổi khối lượng và thành phần rác sinh hoạt trong
tương lai là việc làm rất cần thiết và quan trọng nhằm định hướng kế
hoạch phù hợp cho quá trình quản lý CTR trong giai đoạn hiện tại và
trong tương lai.
* Sự thay đổi khối lượng CTRSH trong tương lai
− Khối lượng rác thải/ người của đô thị có sự liên quan tương đối đồng
nhất với mức thu nhập của dân cư đô thị đó. Nhìn chung tốc độ rác thải
sinh hoạt tính theo đầu người phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như mức
sống, mức đô thị hóa, công nghiệp hóa, tấp quán sinh hoạt của dân
chúng.
− Sự biến đổi rác tùy thuộc vào từng thời kỳ. Thời kỳ bùng nổ tăng
trưởng kinh tế cũng là thời kỳ gia tăng tốc độ rác thải một cách nhanh
chống nhất. Tuy nhiên, khi kinh tế phát triển đến một mức nào đó thì
mức độ gia tăng rác thải chậm dần lại và khi nền văn minh đạt đến mức
#$%&$'$(%" %6 )$*&)#+%#+%,-%.
!!!"
cao nhất thì tốc độ rác thải có thể giảm xuống do xu hướng tăng nhu
cầu sử dụng về chất hơn là về lượng.
* Sự thay đổi thành phần CTRSH trong tương lai
− Thành phần và tính chất của rác sinh hoạt đô thị cũng phụ thuộc mạnh
mẽ vào các điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội (thu nhập, mức sống, tiêu
dùng, trình độ công nghiệp hóa, trình độ văn minh, phong tục tập
quán ). Những thành phần chất thải ảnh hưởng đáng kể đến thành
phần chất thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Biên Hòa là chất thải
thực phẩm, giấy, nylon, nhựa mềm, nhựa cứng và vải. Với đà phát triển
kinh tế hiện nay của đất nước đặc biệt là tại thành phố Biên Hòa hay tại
các thành phố lớn đang trên đà phát triển thì sự thay đổi thành phần
CTRSH có thể được dự báo như sau:
• Chất thải thực phẩm: thành phần chất thải thực phẩm sẽ giảm đáng kể
do ảnh hưởng từ quá trình công nghiệp hóa, các hàng hóa công nghiệp
Dao động Trung bình Dao động Trung bình
Chất thải thực
phẩm
220 - 810 490 50 - 80 70
Giấy 70 - 220 150 4 - 10 6
Bìa cứng 70 - 135 85 4 - 8 5
Nhựa dẻo 70 - 220 110 1 - 4 2
Hàng dệt 70 - 170 110 6 - 15 10
Cao su 170 - 340 220 1 - 4 2
Da 170 - 440 270 8 - 12 10
#$%&$'$(%" %8 )$*&)#+%#+%,-%.
!!!"
Rác thải vườn 100 - 380 170 30 - 80 60
Gỗ 220 - 540 400 15 - 40 20
Thủy tinh 270 - 810 330 1 - 4 2
Võ đồ hộp 85 - 275 150 2 - 4 3
Nhôm 110 - 405 270 2 - 4 2
Kim loại khác 220 - 1940 540 2 - 4 3
Bụi 540 - 1685 810 6 - 12 8
Tro 1095 - 1400 1225 6 - 12 6
Rác rưởi 150 – 305 220 5 - 20 15
/0)11%!23456347!)8933:!4;<<=>
* Chất hóa học:
Chất hữu cơ: chất hữu cơ được tính theo công thức
Chất hữu cơ (%) = [ (c-d)/c]*100
Trong đó: c – trọng lượng mẫu ban đầu
d – trọng lượng sau khi đốt ở 950
C
Chất vô cơ được tính theo công thức:
Thành phần của CTRSH được xác định theo bảng 2.2.
Gía trị thành phần trong CTRSH thay đổi theo vị trí, theo mùa, theo
điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác.Sự thay đổi khối lượng CTRSH
theo mùa đặc trưng ở Bắc Mỹ được trình bày ở bảng 2.2.Thành phần rác
đóng vai trò quan trọng nhất đối với rác thải sinh hoạt.
#$%&$'$(%" %10 )$*&)#+%#+%,-%.
!!!"
Bảng 2.2: Thành phần chất thải rắn đô thị phân theo nguồn gốc phát sinh
Nguồn phát thải % trọng lượng
Dao động Trung bình
Nhà ở và thương mại,trừ
các chất thải đặt biệt và
nguy hiểm
50 - 70 62
Chất thải đặt biệt ( dầu,
lốp xe, thiết bị điện, bình
điện )
3 - 12 5
Chất thải nguy hại 0.1 - 1.0 0.1
Cơ quan 3 - 5 3.4
Xây dựng và phá dỡ 8 - 20 14
Các dịch vụ đô thị 2 - 5 3.8
Làm sạch đường phố
Cây xanh và phong cảnh 2 - 5 3
Công viên và các khu
tiêu khiển
1.5 - 3 2
Lưu vực đánh bắt 0.5 - 1.2 0.7
Bùn đặc từ các nhà máy
da và cao su.
2. Các chất không cháy được :
- Kim loại sắt.
- Kim loại không phải sắt.
- Thủy tinh.
- Đá, sành, sứ.
-Các vật liệu và sản phẩm dược chế
tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút.
- Các vật liệu không bị nam châm
hút.
- Các vật liệu và sản phẩm được chế
tạo từ thủy tinh.
- Các vật liệu không cháy ngoài kim
loại và thủy tinh.
#$%&$'$(%" %12 )$*&)#+%#+%,-%.
!!!"
3. Các chất hỗn hợp : Tất cả các vật liệu khác không phân
loại ở phần 1 và 2 đều thuộc loại
này. Có thể chia làm 2 phần với kích
thước > 5mm và < 5mm.
/0&$7?%,@%ABC*D 4$(0E40A
FG!FH%I4;<<<>
* Phân loại theo vị trí hành chính
− Người ta phân biệt rác hay rác thải sinh hoạt trong nhà, ngoài nhà, trên
đường phố, chợ…
− Phân loại theo nguồn phát sinh:
• Rác thải sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của
con người, nguồn tạo thành chủ yếu là các khu dân cư, các cơ quan,
trường học, trung tâm dịch vụ thương mại. RSTH có thành bao gồm
kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, thực
* Phân loại mức độ nguy hại
− Chất thải nguy hại(CTNH)bao gồm : các loại hóa chất dễ gây phản
ứng, độc hại, chất thải sinh học thối rửa, các chất dễ gây cháy nổ và các
chất phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn lây lan…có nguy cơ đe dọa
đến sứ khỏe con người, động vật và cây cỏ. Nguồn phát sinh CTNH
phát sinh chủ yếu từ các hoạt động y tế,. công nghiệp…
− Chất thải y tế gây hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có
một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các
chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Các
nguồn phát sinh chất thải y tế bao gồm :
• Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu
thuật.
• Các loại kim tiêm, ống tiêm.
#$%&$'$(%" %14 )$*&)#+%#+%,-%.
!!!"
• Các chi tiết cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ.
• Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân
• Các chất thải có chứa có nồng độ cao sau đây :chì, thủy ngân…
• Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện.
• Các nguy hại do cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra có tính độc hại cao,
tác động xấu đến sức khỏe, do đó việc xử lý chúng phải có những giải
pháp kỹ thuật để hạn chế tác động độc hại đó.
• Chất thải không nguy hại : là những loại chất thải không chứa các chất
và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương
tác thành phần.
2.1.5 Tác động đến môi trường của rác thải sinh hoạt ( RTSH )
− RTSH chứa nhiều thành phần dễ bị phân hủy nếu không được quản lý
tốt thì chúng sẽ bị phân hủy tạo ra các chất độc hại ảnh hưởng đến môi
trường đất, nước, không khí…
* Ô nhiễm môi trường nước :
ngầm hoặc nước mặt sẽ xâm nhập vào chuỗi thức ăn, gây hậu quả vô
cùng nghiêm trọng cho sức khỏe, sinh mạng của con người hiện tại và
cả thế hệ mai sau:
Bảng 2.4 : Thành phần nước rò rỉ từ các bãi rác
Thành phần Đơn vị Nồng độ
Bãi rác mới (dưới 2 năm) Bãi rác cũ
(trên 10
năm)
Khoảng dao
động
Giá trị đặc
trưng
pH mg/l 4,5 – 7,5 6,0 6,6 – 7,5
BOD5 mg/l 2.000 –
30.000
10.000 100 – 200
COD mg/l 3.000 –
60.000
18.000 100 – 500
#$%&$'$(%" %16 )$*&)#+%#+%,-%.
!!!"
TOC mg/l 1.500 –
20.000
6.000 80 - 160
TSS mg/l 200 – 2.000 500 100 – 400
Nito hữu cơ mg/l 10 – 800 200 80 - 120
N- NH3 mg/l 10 – 800 200 20 – 40
N- NO3 mg/l 5 – 40 25 5 – 10
Tổng
photpho
!!!"
− Ô nhiễm từ bãi rác sẽ tạo ra mùi hôi thối khiến cho không khí trong đất
ngột ngạt, ảnh hưởng đến hệ sinh vật trong đất và ảnh hưởng đến sức
khỏe của người dân xung quanh.Quá trình phân hủy các chất trong
RTSH làm thay đổi tính chất lý hóa trong đất, các chất ô nhiễm thấm
vào lớp nước dưới đất dẫn đến ô nhiễm nước trong đất( nước ngầm)
ảnh hưởng đến sức khỏe của con người khi khai thác sử dụng nguồn
nước này.
* Ô nhiễm đến môi trường không khí
− Các sản phẩm khí chính được sinh ra từ BCL( metan và cacbondioxit)
là kết quả từ sự phân hủy bằng vi sinh vật. Ở những thời kỳ đầu của
BCL rác cacbondioxit là nhiều nhất. Khi BCL hoàn thiện thì khí sinh ra
gồm CO2 và CH4 với tỷ lệ ngang bằng nhau.
− Việc phóng thích các chất khí có hàm lượng rất thấp từ các bãi rác cũng
được quan tâm do tính độc của chúng. Hơn 150 chất khí được phát hiện
ở các bãi rác. Nhiều chất trong đó được liệt vào các hợp chất hữu cơ dễ
bay hơi(VOC), việc nồng độ VOC thải ra đáng kể xảy ra ở các bãi rác
cũ hơn mà trước đó chúng đã tiếp nhận rác thải công nghiệp và thương
mại có chứa hợp chất đó.
− Trong hầu hết các trường hợp, trên 90% thể tích khí sinh ra do sự phân
hủy của RTSH là metan và cacbonic. Khí metan có mặt trong không
khí với nồng độ từ 5 – 15% nó sẽ gây nổ. Tuy nhiên trong bãi rác có
oxy và khi nồng độ metan đạt đến giá trị nói trên thì nó vẫn không gây
nổ. Mặc dù hầu hết khí metan thoát ra vào trong khí quyển nhưng vẫn
có thể tìm thấy cacbondioxit và metan với nồng độ lên đến 40% ở
khoảng cách 120m bên cạnh bãi rác. Đối với các bãi rác không có sự
thông khí phạm vi của sự di chuyển ngang này thay đổi phụ thuộc vào
đặc tính vật liệu bao phủ và đất đá xung quanh. Nếu không có sự kiểm
#$%&$'$(%" %18 )$*&)#+%#+%,-%.
!!!"
2 – 5
0,1 – 1
0,1 – 1
#$%&$'$(%" %19 )$*&)#+%#+%,-%.
!!!"
SOx
H2
CO
Chất hữu cơ bay hơi
0 – 1
0 – 0,2
0 – 0,2
0,01 – 0,6
/0&J2NOP#3Q171K14;<<R>
M Tác động đến cảnh quan và sức khỏe con người.
− RTSH từ các khu đô thị nếu không được thu gom và xử lý đúng cách sẽ
gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cư và
làm mất mỹ quan đô thị.
− Thành phần RTSH phức tạp trong đó có chứa mầm bệnh từ người hoặc
gia súc các chất thải hữu cơ, xác động vật chết…tạo điều kiện tốt cho
muỗi, ruồi, chuột…sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người nhiều lúc
trở thành dịch.
− Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, kí sinh trùng tồn tại trong rác có thể
gây bệnh cho con người như bệnh: sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch,
thương hàn, phó thương hàn, tiêu chảy, giun sán…
− Phân loại, thu gom và xử lý chất thải không đúng quy định là nguy cơ
gây bệnh nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi
gặp phải CTRNH từ y tế, công nghiệp, kim tiêm, ống chích, mầm
bệnh…
− Tại các bãi rác lộ thiên nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn
người dân sẽ thấy được những lợi ích thiết thực mà PLRTN đem lại
cũng như vai trò quan trọng của họ trong quá trình thực hiện hoạt động
này.
#$%&$'$(%" %21 )$*&)#+%#+%,-%.
!!!"
− Đồng thời với việc xây dựng các nhà máy để sản xuất sản phẩm phân
bón từ chất thải hữu cơ, hoạt động PLRTN sẽ gián tiếp tạo nhiều việc
làm mới cho những người lao động. Ngoài ra hoạt động PLRTN sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chương trình xã hội hóa công tác
quản lý CTR của thành phố.
Về kinh tế
− Việc phân loại rác sẽ tận dụng các chất hữu cơ có trong rác để sản xuất
ra sản phẩm mới (phân bón hữu cơ), góp phần tạo ra sản phẩm cho xã
hội, phát triển sản xuất nông nghiệp trong nước đồng thời tiết kiệm
ngoại tệ cho quốc gia do việc hạn chế nhập khẩu phân bón của nước
ngoài. Bên cạnh đó việc thu gom và tái chế những vật liệu có thể tái
chế sử dụng như giấy, nhựa, kim loại, thủy tyinh, mang lại hiệu quả
kinh tế, góp phần vào việc tiết kiệm nguồn nguyên liệu đang càng ngày
trở nên khhan hiếm đồng thời làm giảm mức độ ô nhiễm tại các cơ sở
phân loại, tái sinh, tái chế.
− Thực hiện PLRTN sẽ tiết kiệm được một diện tích lớn đất để làm bãi
chôn lấp do khối lượng rác còn lại sau khi phân loại đem đi chôn lấp
đã giảm đi một khối lượng đáng kể, góp phần kéo dài tuổi thọ các bãi
chôn lấp. PLRTN cũng làm giảm đáng kể chi phí của thành phố cho
công tác quản lý CTR đô thị
Về môi trường
− Hoạt động PLRTN góp phần xử lý hiệu quả hầu hết lượng CTR, góp
phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường đang là một vấn đề bức
bách và nóng bỏng trong giai đoạn hiện nay. Qua hoạt động PLRTN
một khối lượng lớn chất hữu cơ đã được xử lý thành phân bón , những
bảo vệ sinh môi trường.
− Cơ bản hoàn tất chương trình tuyên truyền sâu rộng trong dân những
kiến thức về việc PLR tại nguồn,bước đầu triển khai thí điểm ở những
phường( Trung Dũng, Hòa Bình, Thanh Bình, Quyết Thắng) trọng
điểm của thành phố Biên Hòa.
− Thu gom và xử lý triệt để rác thải y tế bằng công nghệ đốt tiên tiến,
bước đầu xử lý rác thải công nghiệp nguy hại bằng công nghệ thích hợp,
phối hợp với các dự án trên địa bàn Tp. HCM để thực hiện một cách
thuận lợi.
− Đổi mới mô hình hoạt động của ngành vệ sinh thực hiện từng bước việc
xã hội hóa công tác đầu tư và dịch vụ trong lĩnh vực thu gom, vận
chuyển và xử lý rác.
− Nâng cao nhận thức cộng đồng, thực hiện nếp sống văn minh và đào
tạo nâng cao năng lực quản lý điều hành của đội ngũ chuyên gia trong
lĩnh vực xử lý rác thải.
− Thực hiện thu phí xử lý rác thải.
2.2.4 Hiện trạng phân loại CTR tại nguồn ở Việt Nam và một số nước
trên thế giới.
* Tại Việt Nam
− Theo Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam năm 2004, ở nước ta các
khu đô thị mặc dùchỉ chiếm 25% trên tổng số 82 triệu người nhưng
phát thải trên 6 triệu tấn, chiếm 50%lượng chất thải sinh hoạt trong cả
nước. Trước đây, việc quản lý rác thải ở các đô thị củaViệt Nam chỉ
#$%&$'$(%" %24 )$*&)#+%#+%,-%.
!!!"
đơn thuần theo hình thức: thu gom - vận chuyển - xử lý bằng chôn lấp
tạicác bãi chôn lấp rác thải. Những năm gần đây, ở một số địa phương
chu trình quản lý nàyđã có sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực ở
công đoạn cuối, đó là rác thải sinh hoạt đô thị đã được tập trung và xử
lý trong nhà máy xử lý rác. Tuy nhiên, số lượng các nhà máy này trong