Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế & QTKD
ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
[\[\
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ HÀI LÒNG
CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI
DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN CỦA
AGRIBANK
CHI NHÁNH HUYỆN BÌNH MINH Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TRƯƠNG THỊ THÚY HẰNG HUỲNH MINH TRƯỜNG
Lớp: KT0724A1
MSSV: 4074703
Cần Thơ, tháng 10 năm 2010.
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng 1 SVTH: Huỳnh Minh Trường
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế & QTKD
LỜI CẢM TẠ
Được sự phân công của quý thầy cô khoa Kinh Tế và QTKD trường Đại
học Cần Thơ, sau gần ba tháng thực tập, em đã hoàn thành xong luận văn tốt
nghiệp “Phân tích mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM –
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày 15 tháng 11 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Minh Trường GVHD: Trương Thị Thúy Hằng 4 SVTH: Huỳnh Minh Trường
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế & QTKD
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
• Họ và tên người hướng dẫn:
• Học vị:
• Chuyên ngành:
• Cơ quan công tác:
• Tên học viên: Huỳnh Minh Trường
• Mã số sinh viên: 4074703
• Chuyên ngành: Kinh tế Ngoại Thương
• Tên đề tài: Phân tích mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ
thanh toán của Agribank chi nhánh huyện Bình Minh. NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: 2. Về hình thức: 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng 6 SVTH: Huỳnh Minh Trường
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế & QTKD
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐÊ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.1.2. Căn cứ khoa học thực tiễn 2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1. Phạm vi không gian 3
1.4.2. Phạm vi thời gian 3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu 3
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4
CHƯƠNG 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
SUCCESS TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH BÌNH MINH
38
4.1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
THAN TOÁN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH BÌNH MINH 38
4.1.1. Tình hình phát hành thẻ thanh toán tại Agribank Bình Minh giai đoạn
từ năm 2007 – 6 tháng đầu năm 2010 38
4.1.2. Tình hình sử dụng thẻ thanh toán tại Agribank Bình Minh giai đoạn từ
năm 2007 – 6 tháng đầu năm 2010 42
4.1.3. Số lượng các giao dịch thực hiện qua hệ thống giai đoạn từ năm 2007
– 6 tháng đầu năm 2010 49
4.1.4. Thực trạng của hệ thống máy ATM của Ngân hàng 51
4.2. PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI
DỊCH VỤ THẺ CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH BÌNH MINH 53
4.2.1. Khái quát những thông tin của khách hàng 53
4.2.2. Nguồn thông tin về thẻ của khách hàng 55
4.2.3. Lý do khách hàng sử dụng thẻ 57
4.2.4. Đánh giá của khách hàng về phí mở thẻ 59
4.2.5. Mức độ sử dụng thẻ của khách hàng 61
4.2.6. Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ 62
4.2.7. Đánh giá mức độ hài lòng của khách đối với chất lượng của thẻ 64
4.2.8. Số lượng khách hàng sử dụng thẻ ATM của Agribank cùng với thẻ
ATM của các Ngân hàng khác 66
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng 8 SVTH: Huỳnh Minh Trường
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế & QTKD
4.2.9. Đánh giá của khách hàng sử dụng thẻ ATM của Agribank với thẻ
ATM của các Ngân hàng khác 68
4.2.10. Những khó khăn của khách hàng khi giao dịch tại các máy rút tiền 69
4.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA
KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THẺ CỦA AGRIBANK 71
5.2.6. Tăng cường hoạt động Marketing 90
5.2.7. Đào tạo nguồn nhân lực 90
CHƯƠNG 6:
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
6.1. KẾT LUẬN 92
6.2. KIẾN NGHỊ 93
6.2.1. Đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước 93
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng 9 SVTH: Huỳnh Minh Trường
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế & QTKD
6.2.2. Đối với Ngân hàng Agribank Việt Nam 94
6.2.3. Đối với Ngân hàng Agribank Bình Minh 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC
97
tháng đầu năm 2009 – 6 tháng đầu năm 2010 46
Bảng 4.7. So sánh doanh số thanh toán của thẻ Success và thẻ tín dụng giai đoạn
2007 – 2009 47
Bảng 4.8. So sánh doanh số thanh toán của thẻ Success và thẻ tín dụng giai đoạn
6 tháng đầu năm 2009 – 6 tháng đầu năm 2010 48
Bảng 4.9. Số lượng giao dịch được thực hiện qua hệ thống Agribank giai đoạn
2007 – 2009 49
Bảng 4.10. Số lượng giao dịch được thực hiện qua hệ thống Agribank giai đoạn
6 tháng đầu năm 2009 – 6 tháng đầu năm 2010
51
Bảng 4.11. Danh sách các địa điểm đặt máy ATM của Ngân hàng Agribank Bình
Minh 51
Bảng 4.12. Giới tính và độ tuổi của khách hàng 53
Bảng 4.13. Nghề nghiệp và thu nhập của khách hàng 54
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng 11 SVTH: Huỳnh Minh Trường
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế & QTKD
Bảng 4.14. Các nguồn thông tin về thẻ của khách hàng 55
Bảng 4.15. Những tiện ích mà thẻ Agribank mang lại cho khách hàng 57
Bảng 4.16. Đánh giá của khách hàng về phí mở thẻ 59
Bảng 4.17. Mức độ sử dụng thẻ Agribank của khách hàng tại huyện Bình Minh .61
Bảng 4.18. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ của thẻ 62
Bảng 4.19. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng của thẻ 64
Bảng 4.20. Số luợng khách hàng sử dụng thẻ ATM của Agribank cùng với thẻ
ATM của các Ngân hàng khác 66
Bảng 4.21. Đánh giá của khách hàng sử dụng thẻ ATM của Agribank với thẻ
ATM của các Ngân hàng khác 68
Bảng 4.22. Những khó khăn của khách hàng khi giao dịch tại các máy rút tiền 69
Bảng 4.23. Mối tương quan giữa giới tính và mức độ hài lòng đối với thẻ
Agribank 71
Hình 4.8. Đánh giá của khách hàng sử dụng thẻ ATM của Agribank với thẻ ATM
của các Ngân hàng khác 68
Hình 4.9. Những khó khăn của khách hàng khi giao dịch tại các máy rút tiền 70
Hình 4.10. Mối tương quan giữa giới tính và mức độ hài lòng đối với thẻ
Agribank 72
Hình 4.11. Mối tương quan giữa loại thẻ khách hàng đang sử dụng với mức độ
hài lòng của khách hàng 73
Hình 4.12. Mối tương quan giữa thu nhập và mức độ hài lòng của khách hàng 75
Hình 5.1. Ma trận SWOT 86 GVHD: Trương Thị Thúy Hằng 13 SVTH: Huỳnh Minh Trường
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế & QTKD
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
- NHNo & PTNT VN: Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt
Nam
- Agribank: Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn
- NH: Ngân hàng
- ATM (Automated Teller Machine): thẻ thanh toán không dùng tiền mặt
- POS (Point of Sales hoặc Point of Service): nơi thực hiện giao dịch/giao tác
(transaction) mua bán lẻ. Vd: quầy tính tiền siêu thị, nhà hàng, khách sạn, shop…
- HÐKD: Hoạt động kinh doanh
- PIN (Personal Identification Number): mã số bảo mật của chủ thẻ
- HS – SV: Học sinh – sinh viên
- ĐH –CĐ: Đại học – Cao đẳng
- WTO (World Trade Organization): tổ chức thương mại thế giới
đại trong đó có dịch vụ thẻ, một dịch vụ đang được coi là cơ hội mới cho các
Ngân hàng với số lượng khách hàng tiềm năng rất lớn.
Khoa học kỹ thuật cùng với dịch vụ truyền thông ở nước ta đã ngày một
hoàn thiện hơn, đời sống của người dân ngày càng nâng cao, việc xuất hiện của
một phương tiện thanh toán mới là rất cần thiết. Từ đầu những năm 90, Ngân
hàng Ngoại Thương Việt Nam đã chủ trương đưa dịch vụ thẻ vào ứng dụng tại
nước ta. Tuy đã thu được những thành tựu nhất định nhưng bên cạnh đó cũng còn
không ít những khó khăn hạn chế để phát triển dịch vụ này. Do đó mà mỗi Ngân
hàng khác nhau, trong đó có Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn
cần có những chiến lược riêng để chiếm lĩnh thị trường và phát triển dịch vụ thẻ
của mình. Sự cạnh tranh phát triển dịch vụ thẻ của các Ngân hàng hiện nay đã
khiến cho nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng được đáp ứng. Do đó, vấn đề
tìm hiểu về thực trạng và nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ có vai trò rất quan
trọng và cần thiết. Nhận thức được tầm quan trọng này nên em đã chọn đề tài:
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng 15 SVTH: Huỳnh Minh Trường
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế & QTKD
“ Phân tích mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ thanh toán
của Ngân hàng Agribank tại chi nhánh huyện Bình Minh ” nhằm góp phần
phát triển và tăng khả năng cạnh tranh của chi nhánh trong lĩnh vực thẻ.
1.1.2. Căn cứ khoa học thực tiễn
Thanh toán điện tử là bước nhảy vọt thứ ba trên thế giới về thanh toán tiếp
theo tiền mặt và các lệnh thanh toán bằng giấy. Ngày nay các dịch vụ thanh toán
điện tử đã trở thành loại hình dịch vụ điển hình và phổ biến của các Ngân hàng
cung cấp cho khách hàng. Các dịch vụ này giúp các ngân hàng hoạt động hiệu
quả hơn, giảm bớt các thủ tục hành chính và vận hành, mang lại cho các Ngân
hàng năng suất cao và sự tự động hóa. Chính vì những lợi ích đó mà các Ngân
hàng hiện nay đang tập trung đầu tư vào lĩnh vực này, đặc biệt là đầu tư vào thẻ
thanh toán, một phương tiện thanh toán hiệu quả và tiện lợi.
Có thể nói, thị trường thẻ đang ngày càng đa dạng và tiện ích hơn cho người
sử dụng thông qua việc hiện đại hoá công nghệ của các Ngân hàng trong và ngoài
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán
tại Agribank Bình Minh.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình hoạt động kinh doanh thẻ tại chi nhánh như thế nào ?
- Ngân hàng sẽ đề ra những chiến lược nào để cạnh tranh với những Ngân
hàng khác đối với hoạt động kinh doanh thẻ ?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng thẻ của khách hàng ?
- Khách hàng đã hài lòng với dịch vụ thẻ tại Ngân hàng hay chưa ?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại huyện Bình Minh, cụ thể là thông tin được thu
thập từ số liệu thứ cấp của cơ quan thực tập là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn chi nhánh Bình Minh. Bên cạnh đó kết hợp thu thập số liệu sơ
cấp tại các địa điểm trên địa bàn huyện Bình Minh.
1.4.2. Phạm vi thời gian
- Thời gian của số liệu là giai đoạn từ năm 2007 – 6 tháng đầu năm 2010.
- Thời gian nghiên cứu là từ 9/9/2010 đến ngày 15/11/2010.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Khách hàng có sử dụng thẻ thanh toán của Agribank và các yếu tố tác động
đến mức độ hài lòng của khách hàng tại huyện Bình Minh. GVHD: Trương Thị Thúy Hằng 17 SVTH: Huỳnh Minh Trường
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế & QTKD
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực hiện đề tài, việc tham khảo các tài liệu có liên quan là
rất hữu ích, giúp cho đề tài nghiên cứu sẽ được hoàn thiện hơn, phong phú hơn.
Sau đây là một số đề tài mà tôi đã tham khảo, phục vụ cho đề tài của tôi:
- Đầu tiên là đề tài: “ Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ ”. Sinh viên thực hiện:
liệu.
Các phương pháp phân tích được
sử dụng là: phương pháp thống kê mô tả,
phân
tích bảng chéo…để phân tích
mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch
vụ
thẻ ATM. Từ đó, đề xuất một
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng 18 SVTH: Huỳnh Minh Trường
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế & QTKD
số giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của
khách
hàng đối với dịch vụ thẻ ATM
của các ngân hàng trên địa bàn TP Cần
Thơ
Tóm lại, qua quá trình lược khảo lược khảo tài liệu liên quan đến vấn đề
nghiên cứu đã giúp em có những cơ sở vững chắc trước khi thực hiện đề tài của
mình, đó là việc tham khảo các phương pháp nghiên cứu, cách trình bày số liệu.
Bên cạnh việc phát huy các điểm mạnh mà các đề tài trước đã đạt được, đề tài
của em sẽ đi sâu hơn phân tích mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ
thẻ thanh toán và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng.
Đây là vấn đề mà hầu như các đề tài trên phân tích chưa sâu hay ít đề cập tới.
Việc phân tích mức độ hài lòng, tìm ra các dịch vụ của thẻ thanh toán mà vẫn
làm cho khách hàng chưa hài lòng. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ thanh toán, đây chính là các
điểm mới trong đề tài này.
số trên thẻ được in lên hóa đơn tính tiền để sau đó gửi tới ngân hàng khấu trừ
trong tài khoản. Thẻ ra đời năm 1949 là ý tưởng của một doanh nhân người Mỹ
là Frank MCNammara. Có một lần sau khi dùng bữa tối tại một nhà hàng, ông đã
phát hiện ra rằng mình không mang theo tiền vì vậy ông đã gọi điện nhờ vợ mình
mang tiền đến thanh toán. Tình trạng khó xử này đã khiến ông nghĩ ra một
phương tiện chi trả không dùng tiền mặt đó là thẻ thanh toán. Sau đó ông đã sáng
lập ra công ty Diners Club International và loạt thẻ tín dụng đầu tiên được 27
nhà hàng lớn tại New York thỏa thuận tiếp nhận đã được McNamara cung cấp
cho khoảng 200 bạn bè và người thân. Thẻ tín dụng nhanh chóng trở nên phổ
biến. Đến cuối năm 1950, số lượng người sở hữu thẻ “Diners Club” đã lên tới 20
ngàn người. Theo chân Diners Club hàng loạt thẻ ra đời như Trip Charge, Golden
Key, Esquire Club.
Vào năm 1960, Bank of America giới thiệu sản phẩm thẻ đầu tiên của mình
là BankAmericard. Thẻ BankAmericard phát triển rộng khắp và ngày càng nhiều
các tổ chức tài chính ngân hàng trở thành thành viên của BankAmericard.
Đến năm 1966, 14 ngân hàng Mỹ thành lập InterBank - một tổ chức mới với
chức năng là đầu mối trao đổi các thông tin về giao dịch thẻ. Trong những năm
tiếp theo, 4 ngân hàng ở California đổi tên của họ từ California Bank Association
thành Western States Bank Card Association và tổ chức này đã liên kết với
Interbank cho ra đời thẻ MasterCharge. Vào năm 1977, tổ chức BankAmericard
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng 20 SVTH: Huỳnh Minh Trường
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế & QTKD
đổi tên thành Visa USA và sau này là tổ chức thẻ quốc tế Visa. Ngay sau đó, năm
1979, tổ chức thẻ MasterCharge đổi tên thành Mastercard. Hiện nay, hai tổ chức
này vẫn đang là hai tổ chức thẻ lớn mạnh và phát triển nhất thế giới. Hình thức
thẻ thanh toán nhanh chóng được sử dụng rộng rãi ở các Châu lục khác. Năm
1960 chiếc thẻ nhựa đầu tiên có mặt tại Nhật Bản, báo hiệu sự phát triển thẻ ở
Châu Á. Năm 1966, chiếc thẻ nhựa đầu tiên do Barcaly bank phát hành ở Anh
cũng mở ra một thời kỳ cho hoạt động thanh toán thẻ tại Châu Âu. Năm 1990,
chiếc thẻ nhựa đầu tiên được chấp nhận tại Việt Nam khi Vietcombank ký hợp
Phân loại theo đặc tính kỹ thuật
- Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card): tấm thẻ đầu tiên được sản xuất theo
công nghệ này. Là loại thẻ mà trên bề mặt thẻ được khắc nổi các thông tin cần
thiết: số thẻ, tên chủ thẻ, thời hạn sử dụng Ngày nay, người ta không còn sử
dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật của nó quá thô sơ, dễ bị lợi dụng, làm giả.
- Thẻ băng từ (Magnetic Card): dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ
chứa thông tin đằng sau mặt thẻ. Toàn bộ thông tin liên quan đến chủ thẻ và thẻ
đều được mã hoá trong băng từ. Loại thẻ này phổ thông nhất trên thế giới được ra
đời ngay từ thời kỳ đầu của ngành công nghiệp thẻ. Cùng với kỹ thuật in hình
chìm nhiều lớp biểu tượng và hologram, cộng thêm in ảnh và chữ ký của khách
hàng trên thẻ, các nhà phát hành thẻ đã làm cho loại thẻ này tăng thêm tính bảo
mật và an toàn trong sử dụng và thanh toán thẻ. Thẻ này đã được sử dụng phổ
biến trong 20 năm qua, nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: do thông tin ghi trên
thẻ không tự mã hoá được, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ
liệu ít, không áp dụng được kỹ thuật mã hoá, bảo mật thông tin
- Thẻ thông minh (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán.
Là loại thẻ có đặt một chíp điện tử tương tự như một máy tính cực nhỏ trên thẻ
trong đó lưu trữ tất cả các thông tin về thẻ, chủ thẻ như thẻ từ. Thêm vào đó, chíp
này còn lưu trữ số dư tài khoản thẻ hoặc hạn mức tín dụng của chủ thẻ. Ưu điểm
của loại thẻ này là tính an toàn và bảo mật rất cao.
b.
Phân loại theo chủ thể phát hành
- Thẻ do ngân hàng phát hành: đây là loại thẻ do ngân hàng cung cấp cho
khách hàng, giúp khách hàng sử dụng linh hoạt tài khoản của mình hoặc sử dụng
số tiền do ngân hàng cấp tín dụng. Loại thẻ này được sử dụng khá phổ biến, nó
không chỉ lưu hành trong một số quốc gia mà còn có thể lưu hành trên toàn cầu.
ví dụ: thẻ Visa, Master.
- Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch hoặc giải trí
do các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như Diners Club, Amex và được lưu
hành trên toàn cầu.
chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là
chủ thẻ phải ký quỹ tiền gởi vào tài khoản Ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín
dụng thấu chi mới sử dụng được. Ngoài ra chủ thẻ còn có thể thực hiện nhiều
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng 23 SVTH: Huỳnh Minh Trường
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế & QTKD
d.
Phân loại theo hạn mức tín dụng
- Thẻ thường: đây là loại thẻ cơ bản nhất, mang tính chất phổ biến. Hạn mức
tối thiểu tùy theo ngân hàng phát hành qui định.
- Thẻ vàng: là loại thẻ được phát hành cho những đối tượng có uy tín, khả
năng tài chính lành mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn. Loại thẻ này có những điểm khác
nhau tùy thuộc vào tập quán, trình độ phát triển của mỗi vùng. Điểm đặc biệt là
thẻ có hạn mức tín dụng cao hơn thẻ thường.
e.
Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
- Thẻ trong nước: là loại thẻ được giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc
gia, do vậy đồng tiền được sử dụng trong giao dịch là đồng bản tệ của quốc gia
đó. Các Ngân hàng phát hành và các đơn vị chấp nhận loại thẻ này cũng được đặt
trong nước, loại thẻ này cũng chỉ được lưu hành tại nước đó.
- Thẻ quốc tế: là loại thẻ được chấp nhận thanh toán trên toàn cầu, sử dụng
ngoại tệ mạnh để thanh toán. Thẻ này được phát hành bởi các Ngân hàng trong
nước và ngân hàng quốc tế, các tổ chức tài chính là thành viên của hiệp hội thẻ
quốc tế. Loại thẻ này có thể được sử dụng ở khắp nơi trên thế giới giống như là
Visa Card, Master Card. Thẻ này được khách hàng ưa chuộng do tính thuận lợi
và an toàn. Các Ngân hàng cũng có lợi ích đáng kể với loại thẻ này như nhận
được nhiều sự giúp đỡ trong nghiên cứu thị trường, chi phí xây dựng cơ sở chấp
nhận thẻ thấp hơn so với tự hoạt động.
Ö Để nhận thấy rõ hơn cách phân loại thẻ thanh toán sẽ được minh họa cụ
thể thông qua hình sau:
Thẻ Băng
t
Thẻ Khắc
chữ nổi
Thẻ Tín
d
Thẻ Ghi nợ
2.1.1.5. Vai trò của thẻ thanh toán
a. Đối với nền kinh tế
Với tư cách là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, thẻ thanh toán
có vai trò và ý nghĩa rất lớn đối với nền kinh tế xã hội. Thẻ thanh toán thu hút
tiền gửi của các tầng lớp dân cư vào Ngân hàng và giảm khối lượng tiền mặt
trong lưu thông, góp phần giảm chi phí phát hành tiền giấy, vận chuyển, lưu trữ.
Thanh toán thẻ làm tăng nhanh chu chuyển thanh toán trong nền kinh tế do
hầu hết mọi giao dịch trong phạm vi quốc gia cũng như phạm vi toàn cầu đều
được thực hiện và thanh toán trực tuyến.
Thẻ thanh toán tạo cơ sở cho việc thực hiện tốt chính sách quản lý ngoại hối
và tạo nền tảng để tăng cường quản lý thuế của cá nhân cũng như của doanh
THẺ
THANH TOÁN
Thẻ Thông
minh
ừ
ụ
n
g
Thẻ Rút
tiền mặt
Theo Tính