Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Hà Tĩnh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước với chính
sách mở cửa đã thu hút được các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước tạo ra
động lưc thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế. Để cạnh tranh
trên thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản
phẩm, thay đổi mẫu mã sao cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Một
trong những biện pháp tốt nhất mà các doanh nghiệp có thể cạnh tranh trên thị
trường đó là biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
Để đạt được mục tiêu đó, thì phải có biện pháp quản lý chặt chẽ các doanh
nghiệp sản xuất, đồng thời tìm ra các biện pháp tốt nhất để giảm chi phí không
cần thiết, tránh lãng phí. Một trong những biện pháp hữu hiệu để quản lý chi phí,
hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm đó là hoàn thiện công
tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đây luôn được xác định là
khâu quan trọng và là trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong các doanh
nghiệp sản xuất. Vì vậy kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là việc
làm rất cần thiết và có ý nghĩa.
Trong thời gian thực tập 10 tuần tại công ty TNHH chế biến Gỗ và thương
mại Hào Quang, xuất phát từ những lý do trên nên em đã lựa chọn đề tài “
Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH chế biến Gỗ và thương mại Hào Quang”.
2. Mục đích nghiên cứu
− Tổng hợp những kiến thức đã học tại trường, vận dụng vào thực tiễn
nhằm củng cố và tích luỹ kiến thức.
− Tập hợp các chi phí phát sinh và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
để tính giá thành sản phẩm.
− Đánh giá tình hình chi phí và giá thành của công ty, từ đó đưa ra một số
biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm
Sinh viên: Đào Quang Tuấn Lớp: 3C - KT
1
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Hà Tĩnh
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa
và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ dùng vào sản
xuất sản phẩm được biểu hiện bằng tiền.
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
1.1.2.1. Phân loại chí phí sản xuất kinh căn cứ vào nội dung, tính chất kinh
tế của chi phí
Theo chế độ và kế toán hiện hành tại Việt Nam khi quản lý và hạch toán chi
phí sản xuất các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí theo 5 yếu tố sau:
−Chi phí nguyên liệu và vật liệu;
−Chi phí nhân công;
−Chi phí khấu hao máy móc thiết bị;
−Chi phí dịch vụ mua ngoài;
−Chi phí khác bằng tiền.
1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh chia thành các khoản
mục chi phí:
−Chi phí sản xuất kinh doanh gồm:
+Chi phí vật liệu trực tiếp;
+Chi phí nhân công trực tiếp;
+Chi phí sản xuất chung.
−Chi phí ngoài sản xuất gồm:
+Chi phí bán hàng;
+Chi phí quản lý doanh nghiệp.
=
Chi phí sản xuất
dở dang dầu kỳ
+
Chi phí sản xuất phát
sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Sinh viên: Đào Quang Tuấn Lớp: 3C - KT
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Hà Tĩnh
1.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí
sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó. Xác định đối tượng kế toán chi phí sản
xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất. Thực chất của
việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí
(phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ,…) hoặc đối tượng chịu chi
phí (sản phẩm, đơn đặt hàng).
1.2.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh
nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính giá thành và giá thành đơn vị.
1.2.3. Kỳ tính giá thành sản phẩm
Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành
tổng hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Tùy thuộc
vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành, kỳ tính
giá thành có thể được xác định khác nhau:
- Hàng tháng ở doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Quý hoặc năm ở những doanh nghiệp xây lắp.
-
Trị giá
phế liệu
thu hồi
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm tại các
doanh nghiệp chủ yếu là chi phí trực tiếp, nên thường được tập hợp trực tiếp cho
từng đối tượng trên cơ sở các “Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” được
mở cho từng đối tượng căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật tư ở từng bộ phận
sản xuất.
Trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều
đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì có thể sử dụng
phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp.
b)Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng
tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Kết cấu chủ yếu của tài khoản
này như sau:
Bên Nợ:
−Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo
sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ.
Bên Có:
−Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết, nhập lại kho.
−Trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có).
−Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho sản xuất
kinh doanh trong kỳ.
−Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường.
Tài khoản 621 không có số dư.
Sinh viên: Đào Quang Tuấn Lớp: 3C - KT
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Hà Tĩnh
c)Phương pháp hạch toán
−Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm.
Bên Có:
−Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.
−Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường
Tài khoản 622 không có số dư.
c)Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lương, phụ cấp lương và các khoản
khác phải trả cho công nhân trực tiếp sx Kết chuyển chi phí NC
TK 335 trực tiếp để tính giá thành
Trích trước tiền lương nghỉ phép
công nhân trực tiếp sản xuất TK 632
TK 338 K/C chi phí NC trực tiếp
Các khoản trích theo lương vượt trên mực bình thường
được tính vào chi phí
1.2.4.3.Kế toán chi phí sản xuất chung
a)Khái niệm
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho
quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất. Chi
phí sản xuất chung bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271);
- Chi phí vật liệu (TK6272);
- Chi phí dụng cụ sản xuất (TK 6273);
- Chi phí khấu hao TSCĐ (TK6274);
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277);
Sinh viên: Đào Quang Tuấn Lớp: 3C - KT
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Hà Tĩnh
- Chi phí khác bằng tiền (TK 6278).
Tập hợp chi phí công Kết chuyển CP SXC để
cụ dụng cụ sản xuất tính giá thành sản phẩm
TK 214
Tập hợp chi phí khấu hao TK 632
tài sản cố định
TK 111,112,141,331 CP SXC không được phân
Tập hợp chi phí dịch vụ mua bổ ghi nhận CP SXKD
ngoài, chi phí khác bằng tiền
1.2.4.4.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Cuối kỳ kế toán, sau khi đã tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng trên các TK
621, 622, 627, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ các loại chi phí này
để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí, tiến hành
kiểm kê và đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ, thực hiện tính giá thành các loại
sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp đã hoàn thành trong kỳ.
* Tài khoản sử dụng
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo
phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 154 – chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang. Kết cấu của tài khoản này như sau:
Sinh viên: Đào Quang Tuấn Lớp: 3C - KT
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Hà Tĩnh
Bên Nợ:
- Kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
- Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến.
- Giá trị thuê ngoài chế biến
Bên Có:
- Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có).
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
a)Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp
Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính. Còn các chi phí
khác như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung,…tính cho thành
phần chịu.
Giá trị sản phẩm dở dang được tính theo công thức:
D
đk
+ C
n
D
ck
= × Q
dd
Q
ht
+ Q
dd
Trong đó:
- D
ck
, D
đk
: Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ, đầu kỳ
- C
n
: Chi phí nguyên vật liệu (hoặc chi phí NVL chính) trực tiếp
- Q
ht,
Q
ht
+ Q’
dd
Trong đó:
- D
ck
, D
đk
: Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ, đầu kỳ
- C : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc chi phí nhân công trực tiếp,
hoặc chi phí sản xuất chung)
- Q
ht,
Q
dd
: Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ, sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Q’
dd
: Khối lượng sản phẩm dở dang đã quy đổi ra sản phẩm hoàn thành
tương đương, theo mức độ chế biến hoàn thành (% HT):
Q’
dd
= Q
dd
× % HT
c)Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức.
Phương pháp này chỉ được áp dụng đối với những sản phẩm đã xây dựng
được định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phương pháp tính toán
giá thành theo định mức. Căn cứ vào khối lượng sản phẩm đã kiểm kê xác định
- D
đk,
D
ck
: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
- C: chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
- Q: khối lượng sản phẩm hoàn thành
1.4.2. Phương pháp hệ số
Phương pháp này được áp dụng đối với những doanh nghiệp trong cùng
một quy trình công nghệ sản xuất, cùng sử dụng một loại nguyên liệu và một
lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau. Khi
đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất,
còn đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành.
Căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật để xác định hệ số kinh tế, kỹ thuật
(hệ số tính giá thành) cho từng loại sản phẩm, trong đó lấy một loại sản phẩm
làm sản phẩm tiêu chuẩn (có hệ số là 1).
Trình tự của phương pháp tính giá thành theo hệ số:
* Quy đổi sản lượng sản xuất thực tế thành sản lượng sản phẩm tiêu chuẩn
theo công thức: Q = ΣQ
i
H
i
Sinh viên: Đào Quang Tuấn Lớp: 3C - KT
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Hà Tĩnh
Trong đó:
- Q: Tổng số sản lượng sản phẩm thực tế hoàn thành quy đổi ra sản lượng
sản phẩm tiêu chuẩn.
- Q
i
* Căn cứ vào tiêu chuẩn phẩn bổ hợp lý (giá thành kế hoạch hoặc giá thành
định mức) và chi phí sản xuất đã tập hợp để tính giá thành theo từng khoản mục
chi phí theo công thức sau:
Tổng chi phí thực tế phát sinh
( theo từng khoản mục chi phí)
Tỷ lệ tính giá thành =
(theo từng khoản mục chi phí) Tổng tiêu chuẩn phân bổ
(theo từng khoản mục chi phí)
* Căn cứ tỷ lệ tính giá thành theo từng khoản mục chi phí để tính giá thành
thực tế cho từng quy cách theo công thức sau:
Giá thành thực tế từng
quy cách sản phẩm
(theo từng khoản mục)
=
Tiêu chuẩn phân bổ
của từng quy cách sản
phẩm (theo từng khoản
mục)
×
Tỷ lệ tính giáthành
(theo từng khoản
mục)
1.4.4. Phương pháp loại trừ chi phí
Phương pháp này được áp dụng trong các trường hợp:
Sinh viên: Đào Quang Tuấn Lớp: 3C - KT
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Hà Tĩnh
- Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời việc chế tạo ra
sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ;
- Trong cùng quy trình công nghệ sản xuất, kết quả thu được sản phẩm đủ
đkn
+ Z
n-1
+ C
n
- D
ckn
Z
n
z
n
=
Q
n
Sinh viên: Đào Quang Tuấn Lớp: 3C - KT
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Hà Tĩnh
Trong đó:
- Z
n
: Giá thành thành phẩm hay bán thành phẩm giai đoạn n
- Z
n-1:
Giá thành bán thành phẩm giai đoạn n-1
- z
n
: Giá thành đơn vị của bán thành phẩm hoặc thành phẩm
- C
n
: Chi phí sản xuất tập hợp ở giai đoạn n
dd
Sinh viên: Đào Quang Tuấn Lớp: 3C - KT
17
Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp
(bỏ vào từ đầu)
Trị giá bán thành
phẩm giai đoạn n-1
chuyển sang
Chi phí chế biến
giai đoạn I
Tổng giá thành và
giá thành đơn vị
giai đoạn I
Trị giá bán thành
phẩm giai đoạn I
chuyển sang
Chi phí chế biến
giai đoạn II
Tổng giá thành và
giá thành đơn vị
giai đoạn II
Chi phí chế biến
giai đoạn n
Tổng giá thành và
giá thành đơn vị
thành phẩm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Hà Tĩnh
Bước 2: Tính chi phí chế biến (chi phí vật liệu phụ trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) vào giá thành sản phẩm:
phẩm theo từng khoản mục chi phí để tính giá thành sản xuất của thành phẩm:
n
Z
tp
= Σ C
zi
i = 1
Trong đó:
- C
zi
: Chi phí sản xuất của giai đoạn i trong giá thành của thành phẩm
- D
đki
: Chi phí sản xuất dở dang đâu kỳ của giai đoạn i
- Q
tp
: Sản lượng thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối
- Q
dd
: Sản lượng dở dang ở các giai đoạn
- Q
dsi
: Sản lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ của các giai đoạn sau giai đoạn i
- Q’
di
: Sản lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ giai đoạn i quy đổi.
Với: Q’
di
= Q
di
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
CHẾ BIẾN GỖ VÀ THƯƠNG MẠI HÀO QUANG
2.1. Tình hình chung về Công ty TNHH chế biến Gỗ và thương mại Hào Quang
2.1.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty Tình
hình chung về Công ty TNHH chế biến Gỗ và thương mại Hào Quang
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Chế biến gỗ và TM Hào Quang
Địa chỉ: Số 05 – Đường 26/3 – Phường Văn Yên – TP Hà Tĩnh – Tỉnh Hà Tĩnh
Mã số thuế: 3000385033
Điện thoại: 0393. 881.349 Fax: 0393.880.986
Ngành nghề kinh doanh: Công ty TNHH Chế biến gỗ và TM Hào Quang
chuyên đầu tư sản xuất kinh doanh đồ mộc dân dụng, mộc cao cấp, hàng mỹ nghệ,
trang trí nội thất, dịch vụ dạy, truyền nghề chế biến hàng thủ công mỹ nghệ, kinh
doanh thương mại với hình thức và mẫu mã đẹp, đa dạng, tiện ích, phù hợp với nhu
cầu khách hàng. Những năm qua, chất lượng sản phẩm luôn được người tiêu dùng
đánh giá cao, dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tình và chu đáo.
Công ty TNHH Chế biến gỗ và TM Hào Quang được thành lập từ tháng 7
năm 2006 với tổng diện tích gần 1 ha, là công ty TNHH một thành viên với tổng
số cán bộ công nhân viên từ 85 đến hơn 100 người.
Với sự nỗ lực và phấn đấu phát triển, trong những năm gần đây Công ty đã
xây dựng được nhiều nhà xưởng sản xuất mới tạo ra môi trường làm việc hết sức
thuận lợi cho người lao động, đầu tư xây dựng trung tâm thương mại lớn hết sức
khang trang và sạch đẹp. Môi trường làm việc chuyên nghiệp, thoáng mát, vệ
sinh. Xung quanh khuôn viên được Công ty đầu tư trồng cây xanh, cây cảnh góp
phần giữ gìn vệ sinh môi trường và làm đẹp thêm cho tỉnh nhà.
Mục tiêu hàng đầu của Công ty là phát triển sản xuất kinh doanh mặt hàng
đồ mộc dân dụng, mộc cao cấp, thủ công mỹ nghệ. Tìm tòi và sáng tạo ra nhiều
mẫu mã đẹp, hợp xu thế, giá cả phải chăng để phục vụ nhu cầu của khách hàng
và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. Song song với việc đầu tư và
Sinh viên: Đào Quang Tuấn Lớp: 3C - KT
20
Sinh viên: Đào Quang Tuấn Lớp: 3C - KT
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Hà Tĩnh
Bước 1 : Gỗ được xẻ ra thành những tấm mỏng 1cm đến 2cm, việc này sẽ
làm gỗ mất độ ẩm.
Bước 2 : Gỗ được sấy khô bằng không khí sau đó sẽ phơi gỗ trong ánh
nắng trong vòng 1 tuần để gỗ có đủ độ khô, đồng thời cách này sẽ giúp giữ lại
màu sắc tự nhiên. Bên cạnh đó còn áp dụng việc sấy gỗ kết hợp bằng không khí
và lò nung, việc này giảm độ ẩm của gỗ từ 6% đến 8%, vì thế giảm thiểu sự co
giãn và tăng cường độ ổn định của gỗ
Bước 3 : Với những tấm gỗ đã được phơi khô, thợ mộc sẽ cưa, xẻ và sản
xuất những đồ nội thất.
Bước 4 : Sản phẩm đồ gỗ sau khi được hoàn thành khâu mộc, sẽ được ngâm
trong nước để cho gỗ được co giãn hết cỡ.
Bước 5 : Sản phẩm sẽ được chuyển sang khâu hoàn thiện bao gồm 2 khâu
đánh giấy ráp (đánh giáp nước rồi đến ráp khô). Sau khi đánh ráp nước sản phẩm
được ngâm trong nước vôi, rồi đánh ráp khô cho đến khi mặt gỗ phẳng mịn.
Bước 6: Sau khi đánh giấy ráp kĩ càng, sản phẩm sẽ được chuyển sang khâu
làm mầu. Bao gồm : bôi sơn lót, đánh giấy ráp 2 lần, bôi màu, đánh giấy ráp 3
lần, rồi bôi vecni, đấnh giấy ráp cho đên khi sản phẩm trở nên hoàn thiện rồi
đánh vecni lần cuối.
Bước 7 : Sản phẩm được hoàn thành và lắp đặt những bộ phận khác như
bản lề, tay kéo …
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH chế biến Gỗ
và thương mại Hào Quang
2.1.3.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Đứng đầu công ty TNHH Chế biến gỗ và TM Hào Quang là Chủ tịch công
ty kiêm Tổng giám đốc: Trần Hào Quang
Chủ tịch trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo đến từng các phòng ban, phân xưởng
nhằm quản lý chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Là người đại
Tổ cưa
Tổ hoàn thiện
Ban Giám đốc
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Hà Tĩnh
−Phó giám đốc: Là người giúp giám đốc điều hành hoạt động của công ty,
trực tiếp chỉ đạo các phòng ban thực hiện tốt các công việc theo yêu cầu được
giao. Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc và nhà nước về kết quả
công việc được phân công.
−Phòng hành chính: Quản lý hành chính, quản lý lao động, quản lý tổ
chức tiền lương, chế độ chính sách thi đua khen thưởng. Tham mưu cho Giám
đốc trong việc ra quyết định tài chính nhân sự.
- Phòng kế toán:
Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong sản xuất kinh doanh của Công
ty theo chế độ kế toán và các quy định chuẩn mực của nhà nước. Thực hiện nghĩa
vụ báo cáo quyết toán báo cáo tài chính định kỳ chính xác và kịp thời.
- Phòng kế hoạch - kỹ thuật:
Phòng có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác kế
hoạch và kỹ thuật. Nhiệm vụ chủ yếu của phòng như sau:
+ Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn
hạn và dài hạn.
+ Xử lý nước thải từ xưởng sản xuất chế biến gỗ để không ảnh hưởng đến
môi trường xung quanh.
+ Thiết kế kỹ thuật các dự án, các công trình lâm sinh;
+ Quản lý kỹ thuật trên toàn bộ diện tích rừng và đất rừng;
+ Xây dựng và trình duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán XDCB lâm sinh và hồ sơ
thiết kế khai thác gỗ và lâm sản;
+ Tổ chức công tác nghiệm thu rừng trồng và nghiệm thu rừng sau khai thác;
+ Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công
nghệ vào sản xuất và chỉ đạo thực hiện.
+ Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra công tác quản lý bảo vệ rừng và đất rừng trong
Phó phòng kế toán
Kế toán mua
hang, công
nợ phải trả
Kế toán bán
hàng, công
nợ phải thu
Kế toán
thanh toán,
kế toán thuế
Kế toán
ngân hàng
Thủ
quỷ