KỸ THUẬT PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
Trang 1
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
MÔN KỸ THUẬT PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
Đề tài :
Thiết kế hệ thống quản lý sinh viên
Giáo viên hướng dẫn :
Nguyễn Thanh Bình
Nhóm sinh viên thực hiện :
Trần Văn Mạnh MSSV 20096346
Nguyễn Văn Nhật MSSV 20096351
Nguyễn Duy Nam MSSV 20096350
Nguyễn Thành Công MSSV 20096322
KỸ THUẬT PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
Trang 2
I. Giới thiệu đề tài
1. Tổng quan
Ở nước ta , trong những năm vừa qua cho tới hiện nay thì việc phát triển
và ứng dụng Công nghệ tin học đã có những bước chuyển biến khá rõ rệt . Tin
học đã và đang thâm nhập vào hầu hết các lĩnh vựa của xã hội chinh phục khao
học và đời sống bởi tính chính xác , và nhanh gọn của nó .
Hiện nay ngoài những công ty chuyên về Tin học thì còn có các cơ quan
các tổ chức đã và đang sử dụng tin học như một công cụ hữu hiệu cho công tác
nhanh chóng giúp sinh viên có thể nắm bắt được ngay các yêu cầu
cho việc nghiên cứu học tập . Hệ thống còn đưa ra kết quả xử lý kết
quả học tập sơ bộ tới sinh viên.
- Tìm kiếm , cập nhật , chỉnh sửa thông tin dễ dàng : Bất cứ khi
nào Giảng viên cần cập nhật , chỉnh sửa , tìm kiếm thì thực hiện
khá dễ dàng trên giao diện của hệ thống .
- Tin cậy và an toàn : Hệ thống cần có độ tin cậy cao vì bát cứ sai
sot nào xáy ra là gây ảnh hưởng trực tiếp tới sinh viên . Hệ thống
cũng có khả năng ngăn chặn các truy cập bất hợp phát đến hệ thống
II. Khảo sát và thu thập các yêu câu
1. Công việc quản lý giảng dạy hiện tại của Giảng viên
- Công việc 1 : Cập nhập thông tin về sinh viên từ văn phòng Khoa/Viện ,
Phòng đào tạo thông qua các danh sách sinh viên , với mỗi Giảng viên thì
phải đảm nhiệm một số lượng nhất định các giảng đường để giảng dạy
- Công việc 2 : Sau khi đảm nhận thông tin đầy đủ về giảng đường mà
Giảng viên phụ trách giảng dạy thì trong quá trình giảng dạy để sinh viên
học tập nghiên cứu hiệu quả thì Giảng viên sẽ giao cho các bài tập , bài
tập lớn , tiểu luận môn học …
- Công việc 3 : Đến cuối mỗi kỳ học thì tổng hợp kết quả học tập của sinh
viên để thông báo lên văn phòng khoa và cho mỗi sinh viên.
- Công việc 4 : Trong quá tình công tác Giảng viên còn phải thu xếp lên
lịch để giải quyết khá nhiều công việc ngoài giảng dạy như : Nghiên cứu
khoa học , tham gia các hội nghị hội thảo khoa học chuyên ngành , học
tập nâng cao kiến thức nghiệp vụ giảng dạy vv…
2. Xác định phạm vi của đề tài
Từ mô tả sơ bộ công việc của Giảng viên như trên , có thể thấy khối
lượng công việc mà mỗi Giảng viên là khá bận rộn . Do vậy để giải quyết công
việc mà không có công cụ hỗ trợ quản lý một công việc cụ thể nào đó thì sẽ rất
vất vả đối với mỗi Giảng viên . Vì vậy trong phạm vi học tập và nghiên cứu
Quản lý sinh viên
Đăng
nhập
Tra
cứu
Nhập
thông
tin
Xử lý
thông
tin
Báo
cáo
Bảng điểm
DS miễn thi
DS cấm thi
Thêm
Xóa
Tìm kiếm
Sửa
Sắp xếp
Thông tin SV
Đề tài
Môn học
Giảng đường
Nhóm
Điểm
Bảng điểm
DS miễn thi
Cập nhật
thông tin
Tra cứu
(1)
(2)
(3)
(4)
Xử lý
Thông tin
Giảng
viên
(5)
Người quản lý
(Giảng viên )
Hệ thống quản
lý sinh viên
(1)
Người dùng
(Sinh viên )
(2)
KỸ THUẬT PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
Trang 6
Trong đó các luồng dữ liệu : (Mức 2)
- Biểu đồ luồng dữ liệu cho chức năng (1)
- Biểu đồ luồng dữ liệu cho chức năng (2)
- Biểu đồ luồng dữ liệu cho chức năng (4)
- Biểu đồ luồng dữ liệu cho chức năng (5)
DS sinh viên
DS giảng đường
DS đề tài
DS phân nhóm
Thêm,
sửa, xóa ,
tìm kiếm,
sắp xếp
Giảng
viên
Trả về
kết quả
DS cấm thi
DS phân nhóm
Bảng điểm
DS miễn thi
Sinh
viên
Yêu cầu
tra cứu
Kết quả
tra cứu
DS cấm thi
Bảng điểm
DS miễn thi
Giảng
SV + ngày sinh + giới
tính
3
Nhóm
Làm bài tập
lớn
=mã nhóm + tên nhóm
4
Giảng đường
GD
=mã GD +tên GD
5
Môn học
MH
=mã MH+ tên MH
6
Điểm =mã SV+mã MH+ điểm
quá trình + điểm thi
Xử lý, bắt
lỗi
Đăng nhập
Tra cứu
Cập nhật
thông tin
8
Đăng nhập =tên đăng nhâp + mật
khẩu
5. Biểu đồ thực thể liên kết
Xác định các thực thể
Thông qua Biểu đồ luồng dữ liệu và Từ điển dữ liệu ta có thể xác định
được các thực thể sau:
TT
Tên thực thể
Tên sử dụng
Các thuộc tính
1
Sinh viên
sinhvien
mã SV, họ SV, tên SV, ngày
sinh, giới tính, mã GD, mã
DT, mã nhóm
2
Nhóm
nhom
mã nhóm, tên nhóm
3
Giảng đường
giangduong
mã GD, tên GD
4
Giảng đường
Chứa
Sinh viên
1
N
KỸ THUẬT PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
Trang 10
- Liên kết 1 – N giữa Đề tài và Sinh viên : Một đề tài có thể nhiều
sinh viên chọn , ngược lại một sinh viên không được chọn nhiều đề
tài
- Liên kết 1 – N giữa Sinh viên , Môn học và Điểm: Một sinh viên
ứng với một môn học có thể có nhiều điểm , ngược lại một điểm số
chỉ thuộc về một sinh viên học môn học đó
n
Được
chọn
1
Có
1
n
Có
1
n
n
Giảng đường
Tên GD
Mã GD
Nhóm
Mã nhóm
Tên nhóm
Đề tài
Mã DT
Tên DT
Điểm
Mã SV
Mã MH
Điểm QT
Điểm thi
Sinh viên
Mã SV
*Ma_giang_duong
Ten_giang_duong
*Ma_nhom
Ten_nhom
*Ma_mon
Ten_mon
*Ma_de_tai
Ten_de_tai
Diem_qua_trinh
Diem_thi
1NF
KỸ THUẬT PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
Trang 13
- Chuẩn hóa 2NF *Ma_sv
Ho_sv
Ten_sv
Ngay_sinh
Gioi_tinh
*Ma_giang_duong
Ma_mon
Ma_de_tai
3NF
*Ma_giang_duong
Ten_giang_duong
*Ma_nhom
Ten_nhom
*Ma_sv
*Ma_mon
Diem_qua_trinh
Diem_thi
*Ma_mon
Ten_mon
*Ma_de_tai
Ten_de_tai
3NF
3NF
3NF
3NF
3NF
KỸ THUẬT PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
Trang 15
Thiết kế bảng nhom
Thao tác
Đăng nhập
Đăng nhập vào hệ thống
Click chuột
Bảng điểm
Tra cứu bảng điểm
Click chuột
Danh sách nhóm
Tra cứu nhóm bài tập lớn
Click chuột
Thoát
Thoát khỏi hệ thống
Click chuột
Thiết kế Giao diện chính
Chức năng của các nút :
Tên nút
Ý nghĩa
Thao tác
Sinh viên
Truy cập vào giao diện
thông tin sinh viên
Click chuột
Giảng đường
Truy cập vào giao diện
quản lý giảng đường
giảng dạy
Click chuột
Đề tài
Truy cập vào giao diện Giao diện đề tài
KỸ THUẬT PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
Trang 19 Giao diện bảng điểm Giao diện xếp nhóm
KỸ THUẬT PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
Trang 20 Gioa diện báo cáo
V. Kết luận
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu , nhóm em đã hoàn thành bài tập
lớn đúng tiến độ do Thầy đề ra ,tuy nhiên do thời gian và kiến thức có hạn