Quản Lý Sinh Viên Lê Văn Bằng
Mục lục
Mục lục ..................................................................................... 1
Lời nói đầu ............................................................................... 4
Ch ơng 1 .................................................................................... 7
Phân Tích Yêu Cầu ................................................................. 7
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ........................................................ 7
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài ......................................... 7
1.3 Khảo sát hệ thống thực tế ................................................... 8
1.3.1 Quản lý hồ sơ sinh viên ....................................................... 8
1.3.2 Quản lý lớp học ..................................................................... 8
1.3.3 Quản lý môn học và hệ số môn học ..................................... 8
1.3.4 Quản lý điểm của sinh viên .................................................. 8
1.3.5 Cách thức tìm kiếm thông tin về học sinh ............................ 9
1.4 Nh ợc điểm của ph ơng pháp thủ công ............................. 9
1.5 u điểm của ph ơng pháp thủ công ...................................... 9
1.6 Yêu cầu đổi mới hệ thống ................................................... 10
1.7 u điểm của hệ thống mới ...................................................... 10
1.8 Nh ợc điểm của hệ thống mới .............................................. 10
Ch ơng 2 .................................................................................. 11
Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Sinh Viên .... 11
2.1 Phân tích và thiết kế hệ thống ....................................... 11
2.1.1 Khái niệm .......................................................................... 11
2.1.2. Mục đích ............................................................................ 12
2.1.3. Ph ơng pháp ........................................................................ 12
2. 2 Phân tích chức năng nghiệp vụ ..................................... 13
1
Quản Lý Sinh Viên Lê Văn Bằng
2.2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng ............................................... 13
2.2.1.1 Định nghĩa .............................................................. 13
2.2.1.2 Đặc điểm ................................................................... 14
2.5 Ngôn ngữ lập trình VisualBasic ...................................... 38
2.5.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Basic ... 38
2.5.2 Đặc điểm của một ch ơng trình Visual Basic ..................... 39
2.6 Thiết kế giao diện cho ch ơng trình .............................. 40
2.6.1 Giao diện chính của ch ơng trình ......................................... 40
2.6.2 Form Nhập hồ sơ Sinh Viên ............................................... 41
2.6.3 Form Nhập Lớp ................................................................... 42
2.6.4 Form Nhập Điểm ................................................................ 43
2.6.5 Form Nhập Môn Học .......................................................... 44
2.6.6 Form Nhập Khoa ................................................................ 45
2.6.8 Form Nhập Khoá Học ......................................................... 46
2.6.9 Form Nhập Dân Tộc ........................................................... 47
2.6.10 Form Nhập Tôn Giáo ........................................................ 48
2.6.11 Form Tìm Kiếm ................................................................ 49
2.7 Thiết kế các Modul ................................................................. 50
2.7.1 Modul hồ sơ sinh viên ......................................................... 50
2.7.2 Modul điểm ......................................................................... 68
Ch ơng 3 .................................................................................. 79
H ớng dẫn cài đặt và bảo trì .................................................. 79
3.1 Cài đặt ............................................................................................ 79
3.2 Bảo trì và bảo d ỡng máy tính ......................................... 79
Kết luận .................................................................................. 81
Tài liệu tham khảo ................................................................ 82
3
Quản Lý Sinh Viên Lê Văn Bằng
Lời nói đầu
Ngày nay cùng với sự phát triển về mọi mặt của xã hội, ngành công ngệ thông
tin đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống con ngời. Là một
ngành khoa khọc kỹ thuật xây dựng trên những hệ thống xử lý dữ liệu tinh sảo
(Data processing system).
thao tác và giao diện khi chơng trình thực hiện. Visual Basic cho phép bạn chỉnh
sửa đơn giản, nhanh chóng về mặt màu sắc kích thớc, hình dáng của các đối tợng
có mặt trong các ứng dụng.
Mặc dù Windows đã xâm nhập khá rộng rãi vào nớc ta, các ứng dụng trong
môi trờng Windows đã và xuất hiện ngày càng nhiều và vô cùng phong phú, tuy
nhiên ở nớc ta ngời ta biết Windows hiện nay chủ yếu thông qua các phần mềm
ứng dụng nh Word, Excel, Access
Một trong những ứng dụng của công nghệ thông tin vào việc quản lý. Mọi
thông tin đợc thể hiện và lu trữ dới dạng dữ liệu và trơng trình trên một hệ thống
quản trị cơ sở dữ liệu, làm tăng thêm khả năng quản lý, tra cứu và tinh giản đợc
đáng kể công việc.
Với những lợi ích hiển nhiên do Công nghệ thông tin mang lại, các nhà quản
lý đã kịp thời đa những ứng dụng tin học vào phục vụ cho công tác quản lý sinh
viên.
Bài toán Quản lý Sinh Viên nhằm giải quyết và đáp ứng một cách hiệu quả
các nhu cầu về mặt quản lý thông tin trong các trờng Đại Học. Tin học hoá trong
công tác quản lý nhằm giảm bớt sức lao động của con ngời, tiết kiệm đợc thời gian,
độ chính xác cao, gọn nhẹ và tiện lợi hơn rất nhiều so với việc làm thủ
5
Quản Lý Sinh Viên Lê Văn Bằng
công quản lý trên giấy tờ nh trớc đây. Tin học hoá giúp thu hẹp không gian lu trữ,
tránh đợc thất lạc dữ liệu, tự động hệ thống hoá và cụ thể hoá các thông tin
theo nhu cầu của con ngời.
Là một đề tài mang tính thực tiễn cao, do vậy tôi đã nhận đề tài này phần nào đa ra
đợc những nhận xét, đánh giá tổng thể và từ đó đa ra hệ thống mới có nhiều chức
năng áp dụng cho công tác quản lý dựa trên sự hỗ trợ của máy tính. Với vốn kiến
thức đã đợc học tại trờng, sự đam mê tin học cộng vào đó là những nhu cầu cấp
thiết của xã hội trong giai đoạn mà tin học phát triển nh vũ bão, chúng em mong
muốn thiết kế một chơng trình có thể ứng dụng đợc vào thực tế. Vì vậy em đã chọn
đề tài: Quản lý sinh viên . Chính vì vậy đề tài này sẽ phần nào đa ra đợc những
độ chính xác kém.
Do đó việc Tin học hoá các hoạt động trong nhà trờng vào Quản lý sinh
viên ngày càng trở nên cần thiết. Việc ứng dụng Tin học trong công tác quản lý
giúp cho con ngời thoát khỏi lao động thủ công, nâng cao hiệu quả của công việc,
tiết kiệm đợc rất nhiều thời gian.
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
Quản lý sinh viên là công việc nhằm quản lý tất cả quá trình hoạt động và học
tập của sinh viên trong các trờng Đại học cũng để nâng cao về công nghệ thông tin.
Quản lý sinh viên trong các trờng Đại học chính là quản lý quá trình học tập,
trong đó có tất cả hồ sơ của sinh viên và diểm trong quá trình học tập tại trờng đều
đợc lu trong chơng trình Quản lý sinh viên
Trong quản lý sinh viên có nhiều đầu điểm, có nhiều môn và có điểm của
nhiều lần thi.
Chơng trình Quản lý sinh viên gồm nhiều lĩnh vực nh quản lý họ tên, ngày
sinh, giới tính, dân tộc, nơi sinh...
7
Quản Lý Sinh Viên Lê Văn Bằng
Xây dựng chơng trình Quản lý sinh viên nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý họ
tên, ngày sinh, điểm. Bài toán đặt ra là phân tích thiết kế hệ thống thông tin vấn đề
đặt ra là tại sao phải quản lý? Và quản lý cái gì và quản lý nh thế nào để công việc
có hiệu quả, tiết kiệm đợc thời gian cho cán bộ công nhân viên.
1.3 Khảo sát hệ thống thực tế
1.3.1 Quản lý hồ sơ sinh viên
Quản lý hồ sơ sinh viên trong trờng Đại học là một vấn đề cần đề cập đến.
Việc quản lý hồ sơ không tốt sẽ làm ảnh hởng đến việc theo dõi sinh viên và những
việc liên quan đến sinh viên đang theo học tại trờng cũng nh những sinh viên đã ra
trờng. Quản lý hồ sơ sinh viên tốt sẽ giúp đỡ chúng ta biết đợc thông tin về sinh
viên đó.
Khi mà chúng ta muốn biết thông tin về ai đó thì chúng ta có thể sử dụng hồ
sơ mà chúng ta quản lý để tìm thông tin về họ. Chẳng hạn nh: Sinh viên thuộc diện
Vốn đầu t ít tốn kém hơn, các thiết bị tin học, các phần mềm tin học cho việc
quản lý không cần phải đầu t.
Tóm lại phơng pháp thủ công không phù hợp trong Quản lý sinh viên vì quản
lý bằng phơng pháp thủ công sẽ rất phức tạp, hệ thống này đòi hỏi phải có lực lợng
lớn nhân viên để thực hiện các công việc. Do đó sẽ tạo ra một bộ máy cồng kềnh
hoạt động kém hiệu quả. Khả năng đáp ứng không cao.
Xuất phát từ nhu cầu đổi mới và phù hợp với sự phát triển của xã hội ngày
nay, việc thay đổi hệ thống quản lý thủ công bằng một hệ thống quản lý mới tối u
hơn là một điều tất yếu.
9
Quản Lý Sinh Viên Lê Văn Bằng
1.6 Yêu cầu đổi mới hệ thống
Với sự trợ giúp đắc lực của Khoa học và Công nghệ thông tin, đặc biệt là
những ứng dụng của Công nghệ thông tin, hệ thống quản lý sinh viên phải đáp ứng
đợc những yêu cầu sau:
1. Hạn chế tối thiểu việc xử lý thủ công.
2. Chủ động trong việc nắm bắt thông tin.
3. Tìm kiếm trong điều kiện bất kỳ.
4. Lu giữ đợc thông tin trong một thời gian dài.
1.7 u điểm của hệ thống mới
1. Rút ngắn đợc thời gian chờ đợi của sinh viên.
2. Sử dụng máy tính vào các công việc tìm kiếm các thông tin chi tiết về sinh
viên sẽ dễ dàng nhanh chóng và thuận tiện. Việc lu trữ sẽ đơn giản, không
cần phải có nơi lu trữ lớn, các thông tin về sinh viên sẽ chính xác và nhanh
chóng.
3. Việc thống kê định kỳ từng kỳ, từng năm thuận tiện, nhanh chóng.
4. Với chức năng xử lý hệ thống mới sẽ rút ngắn công việc của nhân viên quản
lý và giảm số lợng nhân viên quản lý, tránh tình trạng d thừa.
1.8 Nhợc điểm của hệ thống mới
Kinh phí để xây dựng một hệ thống quản lý thiết bị mới cho nhà trờng bao
Phân tích hệ thống nhằm mục đích thực hiện tốt các công việc nhất định.
Trong quá trình phân tích hệ thống, việc tạo ra sơ đồ dòng dữ liệu đầy đủ là một
trong những công việc quan trọng nhất. Nó cung cấp cho ta một phơng pháp thiết
lập mối quan hệ giữa các chức năng hệ thống với thông tin mà hệ thống sử dụng.
([1])
2.1.3. Phơng pháp
Sử dụng phơng pháp phân tích thiết kế có cấu trúc. Quá trình phân tích và
thiết kế có 3 giai đoạn chính :
Giai đoạn chiến lợc cần phải vạch ra mục tiêu của hệ thống, xác định xem cần
phải làm cái gì, làm trong bao lâu, có những thuận lợi và khó khăn gì. Nói tóm lại
cần xác định đúng sự cần thiết của hệ thống, mục tiêu và nhân tố thành công của
hệ thống .([2])
Giai đoạn phân tích sẽ đi sâu vào phân tích chi tiết hệ thống. Trớc hết, ngời
phân tích cần phải tìm hiểu và khảo sát mô hình nghiệp vụ của hệ thống hiện tại,
xác định quá trình xử lý, các đơn vị, các bộ phận xử lý và các dòng thông tin liên
quan đến các chức năng xử lý. Quá trình này đợc thông qua tìm hiểu thực tế. Giai
đoạn phân tích là giai đoạn quan trọng nhất trong toàn bộ quá trình phát triển, việc
hệ thống có đợc phát triển đúng theo yêu cầu của ngời dùng hay không hoàn toàn
phụ thuộc vào giai đoạn này. Trong giai đoạn phân tích thờng có rất nhiều việc
phải làm nhng có hai nhiệm vụ chủ yếu nhất là :
. Phân tích chức năng nghiệp vụ
. Phân tích về thực thể và mối quan hệ giữa chúng.
12
Quản Lý Sinh Viên Lê Văn Bằng
2. 2 Phân tích chức năng nghiệp vụ
Mục tiêu của quá trình này là đa ra một mô hình chính xác của các chức năng
nghiệp vụ và phân rã các chức năng này thành các chức năng nguyên tố . Sơ đồ
chức năng có đặc điểm :
* Cho ta cách nhìn tổng quát nhất về chức năng, nhiệm vụ xử lý thông
tin .
ngày sinh, giới tính, dân tộc, tôn giáo, nơi sinh.
- Thông tin về điểm:
- Thông tin về dân tộc:
- Thông tin về tôn giáo:
- Thông tin về khoa_ngành học
- Thông tin về khoá học
- Thông tin về lớp
- Thông tin về môn học
- Thông tin về học lỳ
14
Quản Lý Sinh Viên Lê Văn Bằng
2.2.1.3 Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống
Hình 1: Sơ đồ phân cấp chức năng
Phòng đào tạo
Khoa
Giao viên
Tìm kiếm
Quản
lý
điểm
Quản
lý
môn
học
Quản
lý
khoá
Tìm
sinh
viên
2.2.2 Biểu đồ Luồng dữ liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) diễn tả tập hợp các chức năng của hệ thống
trong các mối quan hệ trớc sau trong tiến trình xử lý, trong việc bàn giao thông tin
cho nhau. Đây là một loại sơ đồ động vì nó xác định mối quan hệ giữa các chức
năng. BLD chỉ ra cách vận chuyển thông tin từ một quá trình hoặc một chức năng
khác trong hệ thống, đồng thời nó cũng chỉ ra những thông tin nào cần có sẵn trớc
khi cho thực hiện một hành động hay một tiến trình tức là mục đích của BLD giúp
ta thấy đợc những gì thực tế xảy ra trong hệ thống, làm rõ những chức năng và
thông tin nào cần thiết cho quản lý. ([1,2])
Biểu đồ luồng dữ liệu đối với một hệ thống nhỏ, đơn giản thông thờng đợc
xây dựng dễ dàng, không cồng kềnh dễ xem xét. Tuy nhiên, đối với hệ thống lớn
phức tạp chẳng hạn nh các hệ thống kinh doanh thì cách tốt nhất là nên tuân theo
cac hớng dẫn đơn giản để có đợc một biểu đồ tốt :
+ Xác định các thành phần tĩnh trong hệ thống, có nghĩa là các đối tợng
chứa dữ liệu.
+ Xác định các thao tác xử lý chính mà nó sử dụng và dữ liệu sinh ra, đồng
thời xác định các dòng dữ liệu giữa chúng.
+ Mở rộng Khai triển và làm mịn dần các tiến trình của biểu đồ.
+ Chỉnh lý lại biểu đồ, từng bớc thích hợp và bảo đảm tính logic.
Một kỹ thuật đợc sử dụng khá phổ biến để phân rã biểu đồ là kỹ thuật phân
mức. Có 3 mức cơ bản đợc đề cập đến :
Mức 1: Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh (Context Data Flow
Diagram).
Mức 2 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Top Level Data Flow Diagram).
Mức 3 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh (Levelling Data Flow Diagram).
BLD mức khung cảnh (mức 1) : Đây là mô hình hệ thống ở mức tổng quát
nhất, ta xem cả hệ thống nh một chức năng. Tại mức này hệ thống chỉ có duy nhất
16
Quản Lý Sinh Viên Lê Văn Bằng
một chức năng. Các tác nhân ngoài và đồng thời các luồng dữ liệu vào ra từ tác
Khai th¸c th«ng tin tõ kho
T¸c nh©n trong
T¸c nh©n ngoµi
Quản Lý Sinh Viên Lê Văn Bằng
2.2.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh đợc xây dựng nhằm mô tả công việc
chung của toàn bộ hệ thống và các tác nhân ngoài cùng các luồng thôn tin.
Hình 2: Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
2.2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh là sự chi tiết hoá các chức năng xử lý ở mức
khung cảnh, còn các luồng dữ liệu vào ra và các tác nhân ngoài hệ thống ở mức
Sinh viên
Quản lý sinh
viên
Giáo viên
Giáo vụ
Đăng ký hồ sơ
Trả lại hồ sơ
Nộp học phí
Thông báo điểm
Thông báo nộp học phí
Yêu cầu báo cáo Báo cáo
Tiếp nhận
sinh viên
Thông
báo
Báo cáo
19
Quản Lý Sinh Viên Lê Văn Bằng
Giáo viên dạy
Trả lời
Yêu cầu tìm
Môn học
20
Quản Lý Sinh Viên Lê Văn Bằng
2.2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh
2.2.2.3.1.Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng Quản lý hồ sơ
Hình 4: Sơ đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng Quản lý hồ sơ
Sinh viên
Quản lý hồ sơ
các khoa ngành
1.1
Hồ sơ
Yêu cầu đăng ký
Đáp ứng yêu cầu
Quản lý các loại
hình đào tạo
1.2
Yêu cầu đăng ký
21
Quản Lý Sinh Viên Lê Văn Bằng
2.2.2.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng Quản lý điểm
Chức năng Quản lý điểm đợc phân rã thành 3 chức năng con là : Quản lý
thành tích, Điểm thi lần 1 và Điểm thi lần 2.
Hình 5: Sơ đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng Quản lý điểm
Sinh viên
Điểm thi
- Xác định các mối liên quan nội tại (cấu trúc).
Sinh viên
Quản lý
lớp học
3.1
Quản lý
giáo viên
3.2
Môn học
Đáp ứng yêu cầu
Yêu cầu học
Giáo viên dạy
23
Quản Lý Sinh Viên Lê Văn Bằng
- Nhằm cung cấp một mô hình thông tin đúng đắn mà hệ thống yêu cầu,
mô hình này hoạt động nh một bộ khung trong quá trình phát triển hệ thống
mới.
- Cung cấp một mô hình độc lập với bất kỳ phơng pháp lu trữ và xử lý thông
tin nào, nó cho phép mở rộng khả năng lựa chọn kỹ thuật cho việc xử lý dữ liệu
trong giai đoạn thiết kế. ([2])
2.3.1 Phát hiện kiểu thực thể liên kết
Dựa vào các hoạt động cụ thể của hệ thống quản lý sinh viên và các biểu đồ
luồng dữ liệu đã đợc phân tích ở trên chúng ta xác định đợc các kiểu thực thể cho
bài toán nh sau :
- Thực thể: Sinh viên
- Thực thể: Ngày sinh
- Thực thể: Dân tộc
- Thực thể: Dân tộc
- Thực thể: Điểm
- Thực thể: Khoa
A
B
A
A/B
B