ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
KHOA TIẾNG TRUNG
BÁO CÁO THỰC TẬP
Giáo viên hướng dẫn : Ths. Ngô Thị Lưu Hải
Người hướng dẫn : Chị Phạm Ngọc Thanh
Chị Nguyễn Mỹ Nhân
Tên công ty thực tập : Công ty Cổ phần dệt may 29/3
Văn phòng Well & David-
văn phòng đại diện tại Đà Nẵng, Việt Nam
Đà Nẵng, ngày 27 tháng 04 năm 2014
SVTH: Trần Thị Yến Loan Page 1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN I : PHẦN TỰ KHAI 5
PHẦN II : GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY
29/3
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY 6
II. MỤC TIÊU, PHẠM VI KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 8
III.SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC
1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại văn phòng Well & David-
văn phòng đại diện tại Đà Nẵng, Việt Nam 9
2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ phần dệt may 29/3 10
PHẦN III : QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY
29/3 - VĂN PHÒNG WELL & DAVID-
VP ĐẠI DIỆN TẠI ĐÀ NẴNG, VN
I. NHẬT KÝ THỰC TẬP 11
II. MỘT SỐ TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN 12
III. TỰ NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ
1. THUẬN LỢI 28
thành phẩm, đã tạo cơ hội tốt để em vừa có thể áp dụng vốn kiến thức 4 năm đại
học của mình, vừa có một môi trường học hỏi thực tế bổ ích để trau dồi các kĩ
năng mềm và nâng cao trình độ tiếng Trung chuyên ngành may mặc của mình.
Chính những kiến thức thực tế bổ ích là hành trang cho em tự tin hơn khi thật sự
bước vào môi trường đi làm sau này. Em xin chân thành cảm ơn thầy cô khoa
tiếng Trung, Cô Nguyễn Thị Thanh Nga-Giám đốc phòng Well & David;chị
Phạm Ngọc Thanh và chị Nguyễn Mỹ Nhân – Trợ lí Giám đốc đã tận tình hướng
dẫn em trong suốt quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn!
Page 3
PHẦN II : GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY
29/3
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
Công ty cổ phần Dệt may 29/3 được thành lập theo Quyết định số 9312/QĐ-
UBND ngày 29/12/2006 của UBND Thành phố Đà Nẵng về việc chuyển doanh
nghiệp 100% vốn nhà nước thành Công ty cổ phần. Trước khi tiến hành cổ phần
hóa, Công ty có tên là Công ty Dệt may 29/3 thuộc sở Công nghiệp thành phố Đà
Nẵng được thành lập lại theo Quyết định số 3156/QĐ-UB ngày 03/11/1992 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng tiền thân là tổ hợp Dệt may 29/3, thành phố
Đà Nẵng được thành lập vào năm 1976.
• Tên, hình thức, trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và thời hạn hoạt động
của Công ty:
1. Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần Dệt May 29/3
- Tên giao dịch quốc tế : March 29 Textile- Garment Joint Stock Company
- Tên viết tắt: HACHIBA
2. Biểu tượng (Logo) : Đã được Cục sở hữu công nghiệp cấp Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu hàng hóa số 42216 theo Quyết định số 2706/QĐ-ĐK ngày 19
tháng 7 năm 2002.
3. Địa chỉ công ty : Số 60 đường Mẹ Nhu, phường Thanh Khê Tây, quận Thanh
Khê, thành phố Đà Nẵng.
máy đã xin được làm thí điểm về cơ chế quản lý mới. Với sự sắp xếp, cải tiến kỹ
thuật, thay đổi công nghệ đã thúc đẩy sản xuất phát triển. Trong những năm này nhà
máy luôn hoàn thành vượt mức sản xuất, sản lượng năm sau cao hơn năm trước và
sản phẩm đã được xuất khẩu sang thị trường Liên Xô và các nước Đông Âu. Đây là
thời kỳ hưng thịnh của nhà máy.
Giai đoạn từ 1989-1992:
Năm 1986 Nhà nước chuyển đổi cơ chế, xoá bỏ cơ chế bao cấp làm thay đổi
hàng loạt các cơ chế chính sách: thuế, tài chính…làm cho nhà máy gặp rất nhiều
khó khăn. Cạnh tranh trong thị trường nội địa gay gắt, giá cả nguyên vật liệu chính
như sợi, hoá chất…tăng cao. Ở thị trường nước ngoài, Liên Xô, Đức đơn phương
chấm dứt hợp đồng. Đứng trước tình hình này, nhà máy đã quyết định tinh giảm
biên chế, đầu tư sang sản xuất hàng may mặc.
Ngày 3/1/1992 theo quyết định số 315/QĐUB của UBND thành phố Đà
Nẵng nhà máy được đổi tên thành “Công ty Dệt may 29/3”, với tên giao dịch
thương mại là Hachiba, là một tổ chức có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ
bảo tồn và phát triển nguồn vốn được giao. Có quyền tự chủ trong mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình.
Giai đoạn từ 1993 cho đến nay:
Đây là giai đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không ngừng
phát triển, sản phẩm của Công ty ngày càng phong phú và đa dạng với nhiều chủng
loại mới như: khăn mặt, quần kaki, áo sơ mi…Thị trường được mở rộng sang nhiều
nước Nhật, Úc, Đài Loan…Đặc biệt trong những năm gần đây Công ty đã hoàn
thành vượt mức kế hoạch sản xuất. Có điều kiện mở rộng mặt bằng sản xuất, trang
bị thêm nhiều máy móc thiết bị mới có năng suất và chất lượng cao.
Bên cạnh đó, Công ty vẫn đang chú trọng vào việc đào tạo nâng cao tay nghề
cho công nhân, từng bước ổn định và phát triển.
Page 5
Theo Quyết định số 9312/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng ngày 29 tháng 12 năm 2006 về phê duyệt phương án cổ phần hoá.
Ngày 1/4/2007, Công ty Dệt may 29/3 chính thức chuyển tên thành “Công ty cổ
pháp luật cho phép và được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Page 6
III. SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC
1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức văn phòng WELL & DAVID –
văn phòng đại diện tại Đà Nẵng, VN
GIÁM ĐỐC
NGUYỄN THỊ THANH NGA
Chị NGUYỄN MỸ NHÂN
Phụ trách theo dõi đơn hàng
Chị PHẠM NGỌC THANH
Phụ trách theo dõi đơn hàng,
các thủ tục xuất nhập nguyên phụ
liệu và sản phẩm
Chị VÕ THỊ PHƯƠNG
Nhân viên văn phòng
Page 7
2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ phần dệt may 29/3:
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phụ trách kĩ thuật-đại diện
lãnh đạo về HTQLCL &
SA8000
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phụ trách sản xuất dệt
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
MAY
PHÒNG
KỸ
THUẬT
TRỊ
ĐỜI
SỐNG
P
H
Ò
N
G
K
Ế
T
O
Á
N
P
H
Ò
N
G
T
Ổ
N
G
H
Ợ
P
XÍ
NGHIỆP
MAY
I
( từ 03/03- 16/03)
- Giới thiệu và làm quen với Giám đốc của văn phòng Well
& David và hai chị Trợ lí giám đốc văn phòng.
- Tìm hiểu về công ty và học các từ chuyên ngành may mặc.
- Làm quen và thực hiện in, scan các tài liệu được giao.
Tuần 3 - 4
( từ 17/03 - 30/03)
- Dịch tài liệu về Thuyết minh cách may mã hàng WB01-
MAINSPRING.
- Dịch bảng màu mã hàng MAINSPRING
- In và scan các tài liệu được giao.
- Nhận và gửi hàng mẫu, nguyên phụ liệu, sản phẩm kiểm
hàng, sản phẩm báo giá cho: công ty Jinher-Taiwan, Well & David
corp-Taiwan, công ty may Gio Linh, công ty may Tuấn Đạt, Công
ty may Đại Lộc, công ty may Việt Hương, công ty may Trường
Giang…
Tuần 5- 6
(từ 31/03 - 13/04)
- Dịch tài liệu về Thuyết minh cách may mã hàng L- 4B.
- Nhận và gửi hàng mẫu, nguyên phụ liệu, sản phẩm kiểm
hàng, mẫu báo giá.
- Dịch tài liệu về Thuyết minh cách may mã hàng L- 3B.
- Dịch tài liệu về bảng màu mã hàng CABELA’S.
Tuần 7 - 8
(từ 14/04 - 27/04)
- Dịch tài liệu về Thuyết minh cách may mã hàng IM006 -
PANT và IM006 - JACKET.
- Nhận và gửi hàng mẫu, nguyên phụ liệu, sản phẩm kiểm
hàng, mẫu báo giá.
III. MỘT SỐ TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN :
HAND WASH OR MACHINE WASH
Page 10
GENTLE CYCLE
USE MILD SOAP
DO NOT BLEACH
MAY BE DRY CLEANED
[11] 副標尺寸標
黑底白字尺寸織標: S, M., L, XL, 2XL, 3XL, 4XL 5XL
[12] C 吊烤印法 C01
吊烤放置順序(由上到下): 主吊烤在最上面+保證烤 打在成洗標反折背面
處, 包裝時需將吊牌烤出, 放在正面兩口衣身上, 主吊烤印法:兩附圖
[13] C 吊烤印法 C01
吊烤放置順序(由上到下): 主吊烤在最上面+保證烤 打在成洗標反折背面
處, 包裝時需將吊牌烤出, 放在正面兩口衣身上, 保證烤印法:兩附圖
[14] F 衣服摺疊法 F04
兩袖交叉於後, 對折平放入 PE 袋中.
[15] I PE 袋封口法
單件用一個 PE 袋裝 : PE 袋,依照一般包裝方法內容印: ( 烤地內容依生烤地,
做修正) 兩是 柬烤寨: MADE IN CAMBODIA
兩是 越南 : MADE IN VIETNAM, 兩是台灣:
MADE IN TAIWAN, R.O.C.
SIZE:
RN: 92724
MADE IN 烤地
WARNING - TO AVOID DANGER OF SUFFOCATION, KEEP THIS BAG
AWAY FROM BABIES AND CHILDREN, DO NOT USE IN CRIBS, BEDS,
CARRIAGES OR PLAYPENS. THIS BAG IS NOT A TOY
[16] M 紙箱裝法
單色單碼,每箱 24 件, 兩可混碼, 兩需防水袋. 單一件 用一個 PE 袋. 箱內要放
MÃ HÀNG: WB01
1. Mật độ kim: 1’’=9 ~10 mũi trở lên
2. Vị trí đánh bọ: hai bên túi x4pcs, khách hàng yêu cầu đánh bọ túi phải
dựa vào cao hoàn thành mổ túi để đánh đầy độ cao miệng túi, ví dụ cao
miệng túi là 3/4’’ H thì đánh bọ phải đánh đến độ dài 3/4’’ H.
3. Vắt sổ 3 chỉ: lót trong cổ, cửa tay cần phải vắt sổ 3 chỉ, để tránh lót trong
bị xì.
4. Vắt sổ 5 chỉ: vải chính và vải lót cả chiếc phải vắt sổ 5 chỉ.
5. Vải túi, dưới nách cần tăng cường thêm viền vải cố định.
6. Nút phun sơn mặt sáng 15mm: dưới nút mặt A cần thêm đệm màu trắng
để làm cho nút chắc hơn.
7. Dài cắt dây treo ở cổ là 3-1/2’’, khoảng cách cố định dây treo ở cổ là
1’’W.
8. Đường diễu tham khảo áo mẫu.
9. Nhãn chính SOLAR-1 may kẹp vào đường giữa cổ sau. Tham khảo hình.
10. Nội dung in trên nhãn giặt thành phần: Xem Bảng tác nghiệp.
11. Nhãn size nền đen chữ trắng: S, M, L, XL, 2XL, 3XL, 4XL, 5XL.
12. Thứ tự đặt các loại thẻ bài( từ trên xuống dưới): thẻ bài chính đặt ở trên
cùng/ thẻ bài đảm bảo bắn vào mặt sau nhãn giặt sau khi gấp đôi. Khi
đóng gói cần phải lật thẻ bài ra, đặt ở vị trí phía trên thân áo chỗ miệng cổ
mặt chính. Cách in thẻ bài chính: Xem hình.
Page 12
13. Thứ tự đặt các loại thẻ bài( từ trên xuống dưới): thẻ bài chính đặt ở trên
cùng/ thẻ bài đảm bảo – bắn vào mặt sau nhãn giặt sau khi gấp đôi. Khi
đóng gói cần phải lật thẻ bài ra, đặt ở vị trí phía trên thân áo chỗ miệng cổ
mặt chính. Cách in thẻ bài đảm bảo: Xem hình.
14. Cách gấp áo: hai tay gấp chéo về phía sau, gấp đôi lại và đặt bằng phẳng
vào trong túi PE.
15. Mỗi áo dùng 1 túi PE, giống với cách đóng gói thông thường. Nội dung
兩兩X2兩兩兩兩X4兩兩兩兩兩X7(兩 兩兩,'兩兩兩兩兩兩兩兩兩)兩兩兩兩X4兩兩兩兩x2兩
兩兩兩x2
[11] 兩兩兩兩
兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩
[12] 兩兩兩
1.兩兩兩兩兩兩兩兩兩(兩兩兩兩兩兩兩)
2.兩兩兩兩兩兩兩兩兩(兩兩兩兩兩兩兩)
[13] 兩兩 兩兩
Page 13
兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩1"(兩兩兩兩兩)
[14] 兩兩/兩兩兩兩兩
兩兩/兩兩兩兩兩兩兩:
L-4B
SIZE:
SHELL:100% SPUN POLYESTER
LINING:100% POLYESTER
INSULATION:100% POLYESTER
MADE IN 兩兩(兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩)
[15] 兩兩兩兩
兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩/兩兩兩,兩兩/兩兩兩,兩兩兩兩兩兩兩兩,兩兩兩兩;兩兩兩PE 兩,
兩兩兩/兩兩 5PCS兩兩(兩兩L-3B) + 5PCS 兩兩(兩兩L-4B) 兩兩兩, 兩兩兩兩兩兩兩兩兩
[16] 兩兩兩兩
兩兩兩兩L-3B兩兩兩兩兩L-4B兩兩 (兩) 兩兩兩兩兩兩
[17] PE 兩
PE兩兩兩兩兩
[18] 兩兩兩2兩
兩兩兩兩兩兩兩兩兩
[19] 兩兩兩2兩
兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩
[20] 兩兩
5. Cự ly kim 1’’= 9-10 mũi
6. Phân may 7/16’’
7. Nhung thiên nga ( mặt lông là mặt chính)+ dựng+ gòn PS 6 OZ+ chần gòn
2’’ ô hình thoi
8. Khi may đáy sau đường diễu phải để đối thẳng
9. Baghet, nắp túi sau có thùa khuy
10. Baghet x2, túi sau x4, đoạn trên path quần x7( cần đánh đầy, đoạn dưới path
quần tăng cường lại mũi), đai lưng sau x4, túi sau x2, nắp túi sau x2
11. Baghet, nắp túi sau may nút 4 lỗ song song
12. Băng dính:
- Băng dính mặt gai may tại path quần( thông số xin xem bảng thông số)
- Băng dính mặt lông may tại ống quần( thông số xin xem bảng thông số)
13. Nhãn giặt may tại giữa sau lưng trong xuống 1’’( không cần nhãn chính)
14. Cách in nhãn size/ nhãn giặt như sau:
L-4B
SIZE:
SHELL: 100% SPUN POLYESTER
LINING: 100% POLYESTER
INSULATION: 100% POLYESTER
MADE IN nơi sản xuất( nơi sản xuất không giống nhau thì điền không
giống nhau)
15. Cách gấp quần: quần ủi hoàn thành, bắt điểm chính giữa, trái phải gấp đôi,
rồi trên dưới gấp lại làm ba. Dây kéo ba ghet không cần kéo lên, đảm bảo
bằng phẳng. Cho vào túi PE, cho 5PCS áo khoác ( mã hàng L-3B)+ 5PCS
quần( mã hàng L-4B) cùng loại vải/ màu vào cùng một thùng, trong thùng
đặt thêm một bao chống ẩm.
16. Hướng dẫn đóng thùng: Xin hãy đặt áo jacket mã hàng L-3B và quần mã
hàng L-4B vào một thùng
17. Túi PE không cần in
18. Cách gấp quần: chân quần gấp đôi
3.兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩
[3] 兩兩兩兩兩QT
兩兩/兩兩兩QT兩兩兩兩(兩兩兩兩兩兩)+ 3M (M40)兩+PS 6 OZ++2"兩兩兩
兩兩QT兩兩兩兩(兩兩兩兩兩)+兩兩兩+PS 6 OZ+ 2"兩兩兩
[4] 兩兩兩兩兩兩
兩兩兩兩兩兩兩兩兩, 兩兩兩
[5] 兩兩
兩兩
1.兩兩兩兩兩兩 x 2
2.兩兩兩 x 4
3. 兩兩兩X4
4. 兩兩兩兩X1
[6] 兩兩 兩兩 兩兩
兩兩兩兩兩兩兩1"
[7] 兩兩 兩兩label
兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩, 兩兩兩兩兩兩 3"
[8] 兩兩兩兩兩兩兩
兩兩兩兩兩&兩兩兩兩兩兩兩兩
[9] 兩兩兩兩兩兩兩兩
兩兩兩兩兩兩兩,兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩&兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩
兩兩兩兩兩
[10] 兩兩
兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩
[11] 兩兩
兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩
[12] 兩兩兩兩兩兩
兩兩兩兩兩兩兩兩
[13] 兩兩
1.兩兩兩兩兩兩兩兩
2.兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩
N.W: KGS.
G.W: KGS.
[21] 兩兩兩兩
1.兩兩兩兩,兩兩兩PE兩,
2.5 PCS 兩兩 + 5 PCS 兩兩(5兩),兩兩兩
3.兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩
[22] 兩兩兩兩兩兩
L-3B(兩兩)兩L-4B(兩兩))(兩兩兩兩)兩兩兩,兩兩兩兩兩兩兩兩兩,兩兩兩兩兩
兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩.
[23] K 兩兩兩兩兩兩兩兩兩
1.兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩200lbs 兩兩.
2.Edge Crush Test 32 lbs 兩兩.
3.5 兩(C-flute) ,兩兩兩兩.
Page 18
THUYẾT MINH CÁCH MAY
MÃ HÀNG: L-3B
1. Vải lót và băng dính:
- Vải lót thân chính và lót mũ đều đổi thành vải lông nỉ, lót tay sửa thành
nhung thiên nga.
- Băng dính đổi thành rộng 3/ 4’’ W, chiều dài xin xem Bảng thông số.
2. Cự ly kim: 9-10 mũi, phân may 7/16’’
- Lót túi vắt sổ 5 mũi và đặt viền vải cố định chặt
- Đường diễu và cách may xin chiếu theo áo mẫu
3. Thân chính và tay chần gòn: vải lông nỉ( mặt lông là mặt chính)+ gòn
3M(M40)+gòn PS 6 OZ+ ô hình thoi 2’’
Lót tay chần gòn: nhung thiên nga( mặt trơn bóng là mặt chính)+ dựng vải+
PS 6 OZ+ ô hình thoi 2’’
4. Khuỷ tay sau cần thêm vải tăng cường, diễu 2 kim
5. Đánh bọ:
- Trong thùng giấy đặt túi chống ẩm và tấm lót thùng
22. Yêu cầu đóng gói:
Xếp áp Jacket L-3 và quần L-4B( gồm dây thun) thành một bộ, phải đặt vào
trong cùng 1 thùng. Xin hãy đem áo jacket và quần phối thành 1 bộ đặt vào cùng
1 thùng.
23. Kích thước thùng và giới hạn trọng lượng:
- Thùng phải chịu đựng lực test 200lbs/ inch vuông trở lên
- Edge crush test 32 lbs trở lên
- 5 lớp( C-flute), hai lớp gợn sóng
Page 20
款式:IM006-PANT
說說說說:
[1] 兩兩兩兩兩兩兩兩
兩兩兩兩, 兩兩兩 1/2"w兩兩兩兩 21"(兩兩)
[2] 兩兩兩兩兩兩兩兩
兩兩兩兩兩兩兩兩兩
[3] 兩兩1"=9~10兩
兩兩1"=9~10兩,
[4] 兩兩7/16"
兩兩7/16"
[5] QT
兩兩兩(兩兩兩兩兩)+兩兩兩+PS6OZ+QT 2" 兩兩兩
[6] 兩兩兩兩兩兩
兩兩兩兩 11"兩兩兩兩兩兩 兩兩兩兩兩兩兩兩兩 兩兩兩兩兩兩兩
[7] 兩兩兩兩兩兩
兩兩兩兩 11" 兩兩兩兩兩兩兩兩 兩兩兩兩兩兩兩兩兩 兩兩兩兩兩兩兩兩
[8] 兩兩兩
兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩
[9] 兩兩 Bartack
兩兩X2, 兩兩X4, 兩兩兩兩X10
G.W: KGS
THUYẾT MINH CÁCH MAY
MÃ HÀNG: IM006-PANT
1. Ống quần may bọc, cao hoàn thành 1/2’’ W, ống quần rộng 21’’( cả vòng)
2. Cách may đường diễu : Xin tham khảo quần mẫu
3. Cự ly kim: 1’’= 9-10 mũi
4. Phân may 7/16’’
5. Chần gòn: nhung thiên nga( mặt lông là mặt chính)+ dựng vải+ gòn ps 6 oz+
chần gòn 2’’ ô hình thoi
6. Nắp đầu gối trước thêm vải đắp trong ẩn tăng cường dài 11’’, diễu đường
song song trên dưới trên vải chính, ở giữa diễu đường xéo cố định.
7. Phần mông sau thêm vải đắp trong ẩn dài 11’’, diễu đường song song trên
dưới trên vải chính, ở giữa diễu đường xéo cố định.
8. Đường diễu vải tăng cường đáy sau phải đối thẳng
9. Đánh bọ: ba ghet x2, túi x4, passan quần trên dưới x10
10.Túi PE không cần in
11.Cách in nhãn size/ nhãn giặt: xem tài liệu
12.Quần ủi hoàn thành, bắt điểm chính giữa, trái phải gấp đôi, rồi trên dưới gấp
lại làm 3, dây kéo ba ghet không cần kéo lên, đảm bảo bằng phẳng. Mỗi
quần cho vào 1 túi PE, cho 5pcs áo khoác( mã hàng IM006-JACKET)+
5Ppcs quần( mã hàng IM006-PANT) cùng loại vải/ màu vào cùng 1 thùng,
trong thùng phải đặt thêm 1 bao chống ẩm.
13.Xin hãy đóng IM006-PANTx10pcs vào một thùng.
14. Trong thùng phải đặt tấm lót thùng
15. Cách in marka thùng: xem tài liệu
Page 22
款式:IM006-JACKET
說說說說:
[1] 兩兩兩兩兩兩
1.兩兩, 兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩
兩兩兩兩兩兩兩兩兩
[14] 兩兩/兩兩兩兩兩
兩兩/兩兩兩兩兩兩兩:
IM006-JACKET
SIZE: L (兩兩兩兩兩兩兩)
SHELL:100% POLYESTER
LINING A:50% COTTON 50% POLYESTER
LINING B:100% NYLON
INSULATION:100% POLYESTER
MADE IN VIETNAM(兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩兩)
Page 23
[15] 兩兩
兩兩兩兩兩兩,兩兩兩兩兩, 兩兩兩兩,兩兩兩兩 PE 兩
[16] PE兩
PE 兩兩兩兩兩
[17] 兩兩兩兩
兩兩兩兩:
兩兩(兩兩兩兩)兩兩兩
STYLE NO.
P.O.NO.:
COLOR NAME: ( 兩兩兩兩BLACK, 兩兩兩兩兩兩兩"兩兩")
SIZE兩
Q'TY兩5 SETS
CARTON NO.:
MADE IN 兩兩
CARTON DIMENSION:
N.W: KGS.
G.W: KGS.
[18] 兩兩兩兩
1.兩兩兩兩,兩兩兩PE兩,
11.Rộng nẹp chắn gió trước cần phải bằng nhau
12.Lai áo:
- Đường gấp diễu lai không được bị vặn, chẹo
- Đường diễu cả áo phải đều nhau, không được lớn nhỏ
13.Độ rộng đường diễu vành mũ phải như nhau
14.Cách in nhãn size( nhãn giặt): Xem tài liệu
15.Hai tay gấp chéo vào phía sau, lưng đối lưng gấp đôi, cổ hơi mở ra, mỗi
chiếc áo cho vào 1 túi PE
16.Túi PE không cần in
17.Cách in thùng: (Xem tài liệu)
18.Phương thức đóng gói:
- Đơn màu đơn size, mỗi áo cho vào 1 túi PE
- 5 pcs áo ngoài+ 5 pcs quần( 5 bộ) cho vào 1 thùng
- Trong thùng giấy đặt túi chống ẩm và tấm lót thùng
19. Yêu cầu đóng gói:
Đặt IM006-JACKET và IM006- PANT cùng hệ màu vào cùng một thùng, không
cùng màu thì đóng thùng riêng.
IM006-JACKET và IM006- PANT thành một bộ, cần đặt vào cùng một thùng,
xin xếp áo và quần thành một bộ đặt vào cùng 1 thùng, nếu như không thể đóng
thùng theo kiểu 5pcs IM006-JACKET , 5pcs IM006- PANT thì đóng IM006-
JACKET x10 pcs vào một thùng.
Page 25